Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức về các dạng toán phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp). Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Với đáp án chi tiết, học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập và tìm hiểu phương pháp giải đúng. Đây là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả cho các em học sinh lớp 6.

Đề bài

    Câu 1 :

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho \(3\) là:

    • A.

      \(3k\,\left( {k \in N} \right)\)

    • B.

      \(5k + 3\,\left( {k \in N} \right)\)

    • C.

      \(3k + 1\,\left( {k \in N} \right)\)

    • D.

      \(3k + 2\,\left( {k \in N} \right)\)

    Câu 2 :

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho \(5\) dư \(2\) là

    • A.

      \(2k + 5\,\left( {k \in N} \right)\)

    • B.

      \(5k + 2\,\left( {k \in N} \right)\)

    • C.

      \(2k\,\left( {k \in N} \right)\)

    • D.

      \(5k + 4\,\left( {k \in N} \right)\)

    Câu 3 :

    Thực hiện hợp lý phép tính \(\left( {56.35 + 56.18} \right):53\) ta được

    • A.

      \(112\)

    • B.

      \(28\)

    • C.

      \(53\)

    • D.

      \(56\)

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\left( {158.129 - 158.39} \right):180\) có chữ số tận cùng là

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(79\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên \(x\) biết rằng \(x - 50:25 = 8.\)

    • A.

      \(11\)

    • B.

      \(250\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \(20\)

    Câu 6 :

    Giá trị \(x\) nào dưới đây thỏa mãn \(\left( {x - 50} \right):25 = 8?\)

    • A.

      \(300\)

    • B.

      \(150\)

    • C.

      \(200\)

    • D.

      \(250\)

    Câu 7 :

    Chọn kết luận đúng về số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(5x - 46:23 = 18.\)

    • A.

      \(x\) là số chẵn

    • B.

      \(x\) là số lẻ

    • C.

      \(x\) là số có hai chữ số

    • D.

      \(x = 0\)

    Câu 8 :

    Cho \({x_1}\) là số tự nhiên thỏa mãn \(\left( {5x - 38} \right):19 = 13\) và \({x_2}\) là số tự nhiên thỏa mãn \(100 - 3\left( {8 + x} \right) = 1\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

    • A.

      \(80\)

    • B.

      \(82\)

    • C.

      \(41\)

    • D.

      \(164\)

    Câu 9 :

    Tìm số chia và số dư trong phép chia khi biết số bị chia là \(36\) và thương là \(7.\)

    • A.

      Số chia là \(5\), số dư là \(2.\)

    • B.

      Số chia là \(7\), số dư là \(1.\)

    • C.

      Số chia là \(5\), số dư là \(1.\)

    • D.

      Số chia là \(6\), số dư là \(1.\)

    Câu 10 :

    Trong một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có số bị chia là \(200\) và số dư là \(13.\) Khi đó số chia và thương lần lượt là

    • A.

      \(197;1\)

    • B.

      \(1;197\)

    • C.

      \(1;187\)

    • D.

      \(187;1\)

    Câu 11 :

    Một trường THCS có \(530\) học sinh lớp \(6\). Trường có \(15\) phòng học cho khối \(6\), mỗi phòng có \(35\) học sinh.

    • A.

      Nhà trường phân đủ số lượng học sinh

    • B.

      Nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có

    • C.

      Nhà trường thiếu học sinh so với số lớp hiện có

    • D.

      Nhà trường thừa \(1\) phòng học

    Câu 12 :

    Chia \(129\) cho một số ta được số dư là \(10.\) Chia \(61\) cho số đó ta cũng được số dư là \(10.\) Tìm số chia.

    • A.

      \(17\)

    • B.

      \(51\)

    • C.

      \(71\)

    • D.

      \(7\)

    Câu 13 :

    Ngày sinh của Hoa chia hết cho tháng sinh của Hoa theo lịch dương. Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là

    • A.

      Ngày 22 tháng 2

    • B.

      Ngày 23 tháng 1

    • C.

      Ngày 30 tháng 2

    • D.

      Ngày 28 tháng 7

    Câu 14 :

    Để đánh số các trang của một quyển sách người ta phải dùng tất cả \(600\) chữ số. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(326\)

    • B.

      \(136\)

    • C.

      \(263\)

    • D.

      \(236\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho \(3\) là:

    • A.

      \(3k\,\left( {k \in N} \right)\)

    • B.

      \(5k + 3\,\left( {k \in N} \right)\)

    • C.

      \(3k + 1\,\left( {k \in N} \right)\)

    • D.

      \(3k + 2\,\left( {k \in N} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các số hạng chia hết cho \(a\) có dạng $x = a.k\,\left( {k \in N} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Các số hạng chia hết cho \(3\) có dạng tổng quát là \(x = 3k\,\left( {k \in N} \right)\)

    Câu 2 :

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho \(5\) dư \(2\) là

    • A.

      \(2k + 5\,\left( {k \in N} \right)\)

    • B.

      \(5k + 2\,\left( {k \in N} \right)\)

    • C.

      \(2k\,\left( {k \in N} \right)\)

    • D.

      \(5k + 4\,\left( {k \in N} \right)\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số tự nhiên \(a\) chia cho \(b\) được thương \(q\) và dư $r$ có dạng \(a = b.q + r.\)

    Lời giải chi tiết :

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho \(5\) dư \(2\) là \(a = 5k + 2\,\left( {k \in N} \right).\)

    Câu 3 :

    Thực hiện hợp lý phép tính \(\left( {56.35 + 56.18} \right):53\) ta được

    • A.

      \(112\)

    • B.

      \(28\)

    • C.

      \(53\)

    • D.

      \(56\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

    - Thực hiện phép chia để tìm kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {56.35 + 56.18} \right):53\)\( = 56.\left( {35 + 18} \right):53 = 56.53:53 = 56.1 = 56\)

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\left( {158.129 - 158.39} \right):180\) có chữ số tận cùng là

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(79\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng \(ab - ac = a.\left( {b - c} \right).\)

    - Thực hiện phép chia để tìm kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\left( {158.129 - 158.39} \right):180\)

    \( = 158.\left( {129 - 39} \right):180 = 158.90:180\)

    \( = 79.2.90:180 = 79.180:180 = 79.\)

    Vậy kết quả của phép tính có chữ số tận cùng là \(9.\)

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên \(x\) biết rằng \(x - 50:25 = 8.\)

    • A.

      \(11\)

    • B.

      \(250\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \(20\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép chia trước rồi tìm \(x\) bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(x - 50:25 = 8\)

    \(x - 2 = 8\)

    \(x = 8 + 2\)

    \(x = 10.\)

    Câu 6 :

    Giá trị \(x\) nào dưới đây thỏa mãn \(\left( {x - 50} \right):25 = 8?\)

    • A.

      \(300\)

    • B.

      \(150\)

    • C.

      \(200\)

    • D.

      \(250\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Tìm số bị chia bằng cách lấy số chia nhân với thương.

    + Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {x - 50} \right):25 = 8\)

    \(x - 50 = 25.8\)

    \(x - 50 = 200\)

    \(x = 50 + 200\)

    \(x = 250.\)

    Vậy \(x = 250.\)

    Câu 7 :

    Chọn kết luận đúng về số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(5x - 46:23 = 18.\)

    • A.

      \(x\) là số chẵn

    • B.

      \(x\) là số lẻ

    • C.

      \(x\) là số có hai chữ số

    • D.

      \(x = 0\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Thực hiện phép chia trước

    + Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ

    + Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tích chia cho số hạng đã biết

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(5x - 46:23 = 18\)

    \(5x - 2 = 18\)

    \(5x = 18 + 2\)

    \(5x = 20\)

    \(x = 20:5\)

    \(x = 4\)

    Vậy \(x = 4.\)

    Do đó \(x\) là số chẵn.

    Câu 8 :

    Cho \({x_1}\) là số tự nhiên thỏa mãn \(\left( {5x - 38} \right):19 = 13\) và \({x_2}\) là số tự nhiên thỏa mãn \(100 - 3\left( {8 + x} \right) = 1\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

    • A.

      \(80\)

    • B.

      \(82\)

    • C.

      \(41\)

    • D.

      \(164\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm \({x_1}\) và \({x_2}\) sau đó tính tổng \({x_1} + {x_2}\)

    Lời giải chi tiết :

    + Ta có \(\left( {5x - 38} \right):19 = 13\)

    \(5x - 38 = 13.19\)

    \(5x - 38 = 247\)

    \(5x = 247 + 38\)

    \(5x = 285\)

    \(x = 285:5\)

    \(x = 57\)

    Vậy \({x_1} = 57.\)

    + Ta có \(100 - 3\left( {8 + x} \right) = 1\)

    \(3\left( {8 + x} \right) = 100 - 1\)

    \(3\left( {8 + x} \right) = 99\)

    \(8 + x = 99:3\)

    \(8 + x = 33\)

    \(x = 33 - 8\)

    \(x = 25.\)

    Vậy \({x_2} = 25\)

    Khi đó \({x_1} + {x_2} = 57 + 25 = 82.\)

    Câu 9 :

    Tìm số chia và số dư trong phép chia khi biết số bị chia là \(36\) và thương là \(7.\)

    • A.

      Số chia là \(5\), số dư là \(2.\)

    • B.

      Số chia là \(7\), số dư là \(1.\)

    • C.

      Số chia là \(5\), số dư là \(1.\)

    • D.

      Số chia là \(6\), số dư là \(1.\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số chia là \(b\), số dư là \(r\,\left( {b \in {N^*};\,0 \le r < b} \right)\).

    Theo đề bài ta có \(36 = 7.b + r\) suy ra \(7b \le 36\) và \(8b > 36\) suy ra \(b = 5\) từ đó ta có \(r = 1.\)

    Câu 10 :

    Trong một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có số bị chia là \(200\) và số dư là \(13.\) Khi đó số chia và thương lần lượt là

    • A.

      \(197;1\)

    • B.

      \(1;197\)

    • C.

      \(1;187\)

    • D.

      \(187;1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi thương là \(p\); số chia là \(b\)\(\left( { b>13} \right)\)

    Theo đề bài ta có \(200 = bq + 13\) nên \(bq = 187 = 187.1\) mà \(b > 13\) nên \(b = 187\) và \(q = 1.\)

    Câu 11 :

    Một trường THCS có \(530\) học sinh lớp \(6\). Trường có \(15\) phòng học cho khối \(6\), mỗi phòng có \(35\) học sinh.

    • A.

      Nhà trường phân đủ số lượng học sinh

    • B.

      Nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có

    • C.

      Nhà trường thiếu học sinh so với số lớp hiện có

    • D.

      Nhà trường thừa \(1\) phòng học

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tính số học sinh có thể học trong \(15\) phòng học của nhà trường.

    Từ đó suy ra nhà trường có phân đủ số học sinh vào các phòng hay không?

    Lời giải chi tiết :

    Số học sinh học trong \(15\) phòng học là \(15.35 = 525\) học sinh.

    Mà nhà trường có \(530\) học sinh nên nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có.

    Câu 12 :

    Chia \(129\) cho một số ta được số dư là \(10.\) Chia \(61\) cho số đó ta cũng được số dư là \(10.\) Tìm số chia.

    • A.

      \(17\)

    • B.

      \(51\)

    • C.

      \(71\)

    • D.

      \(7\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Từ đề bài tìm ra mối quan hệ giữa số chia và thương

    - Từ đó phân tích để tìm ra số chia phù hợp

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số chia là \(b,\) theo bài ra ta có

    \(129 = b.{q_1} + 10 \Rightarrow b{q_1} = 119 = 119.1 = 17.7\) (với \({q_1}\) là thương )

    \(61 = b.{q_2} + 10 \Rightarrow b{q_2} = 51 = 51.1 = 17.3\) (với \({q_2}\) là thương và \({q_2} \ne {q_1}\))

    Vì \(b > 10\) và \({q_1} \ne {q_2}\) nên ta có \(b = 17.\)

    Câu 13 :

    Ngày sinh của Hoa chia hết cho tháng sinh của Hoa theo lịch dương. Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là

    • A.

      Ngày 22 tháng 2

    • B.

      Ngày 23 tháng 1

    • C.

      Ngày 30 tháng 2

    • D.

      Ngày 28 tháng 7

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra tính chia hết của ngày sinh và tháng sinh trong các đáp án.

    Lời giải chi tiết :

    Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là ngày 30 tháng 2 vì tuy rằng 30 chia hết cho 2 nhưng tháng 2 không thể có 30 ngày.

    Câu 14 :

    Để đánh số các trang của một quyển sách người ta phải dùng tất cả \(600\) chữ số. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(326\)

    • B.

      \(136\)

    • C.

      \(263\)

    • D.

      \(236\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chia ra thành các trang đánh \(1\) chữ số; \(2\) chữ số và \(3\) chữ số để tìm số trang của quyển sách.

    Lời giải chi tiết :

    \(99\) trang đầu cần dùng \(9.1 + 90.2 = 189\) chữ số

    \(999\) trang đầu cần dùng \(9.1 + 90.2 + 900.3 = 2889\) chữ số

    Vì \(189 < 600 < 2889\) nên trang cuối cùng phải có ba chữ số

    Số chữ số dùng để đánh số trang có ba chữ số là \(600 - 189 = 411\) (chữ số)

    Số trang có ba chữ số là \(411:3 = 137\) trang

    Số trang của quyển sách là \(99 + 137 = 236\) trang

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

    Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đi sâu vào các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, đặc biệt là các phép tính nhân và chia. Phần “tiếp” trong tiêu đề đề cập đến việc mở rộng và nâng cao các dạng bài tập so với phần kiến thức ban đầu. Mục tiêu chính của việc luyện tập trắc nghiệm là giúp học sinh nắm vững lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải nhanh và chính xác, đồng thời làm quen với các dạng bài thường gặp trong các kỳ thi.

    Các dạng toán thường gặp

    1. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức chứa phép nhân và phép chia
    2. Đây là dạng toán cơ bản, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước, cộng, trừ sau). Cần chú ý đến việc sử dụng dấu ngoặc để thay đổi thứ tự thực hiện phép tính.

    3. Dạng 2: Tìm x trong đẳng thức chứa phép nhân và phép chia
    4. Để giải dạng toán này, học sinh cần sử dụng các phép biến đổi tương đương để đưa x về một vế của đẳng thức. Ví dụ: x * a = b thì x = b / a.

    5. Dạng 3: Bài toán có lời văn về phép nhân và phép chia
    6. Đây là dạng toán đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố liên quan đến phép nhân và phép chia, sau đó lập luận và giải bài toán.

    7. Dạng 4: Toán đố về ước và bội
    8. Dạng toán này liên quan đến việc tìm ước chung lớn nhất (UCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các số tự nhiên. Học sinh cần nắm vững các phương pháp tìm UCLN và BCNN để giải quyết bài toán.

    9. Dạng 5: Các bài toán kết hợp nhiều phép tính
    10. Dạng toán này đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau để giải quyết. Cần phân tích đề bài một cách cẩn thận và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

    Phương pháp giải bài tập hiệu quả

    • Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và quy tắc liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên.
    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
    • Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố liên quan đến phép nhân và phép chia.
    • Sử dụng sơ đồ: Vẽ sơ đồ hoặc hình ảnh minh họa để giúp hiểu rõ bài toán.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức: 12 * 5 + 36 / 4

    Giải: 12 * 5 + 36 / 4 = 60 + 9 = 69

    Ví dụ 2: Tìm x: x * 7 = 49

    Giải: x = 49 / 7 = 7

    Ví dụ 3: Một cửa hàng có 15 thùng bánh, mỗi thùng có 24 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

    Giải: Số bánh cửa hàng có là: 15 * 24 = 360 (chiếc)

    Lời khuyên

    Để học tốt môn Toán 6, các em học sinh cần dành thời gian ôn tập lý thuyết, làm bài tập thường xuyên và tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Việc sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến như loigiai.com.vn cũng là một cách hiệu quả để nâng cao kết quả học tập.

    Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

    Phép tínhCông thức
    Phép nhâna * b
    Phép chiaa / b
    Tính chất giao hoána * b = b * a
    Tính chất kết hợp(a * b) * c = a * (b * c)
    Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộnga * (b + c) = a * b + a * c

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!