Logo Header

Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số dành cho học sinh lớp 6 chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với đáp án và lời giải chi tiết, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện. Chúc các em học tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

    • A.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

    • B.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

    • D.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

    Câu 2 :

    Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

    • A.

      \(a = 3,b = - 259\)

    • B.

      \(a = - 3,b = - 259\)

    • C.

      \(a = 3,b = 259\)

    • D.

      \(a = - 3,b = 259\)

    Câu 3 :

    Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)

    • A.

      \(14\) 

    • B.

      \(23\)

    • C.

      \(12\)

    • D.

      \(22\)

    Câu 4 :

    Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)

    Câu 5 :

    Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

    • A.

      \(\dfrac{m}{n}\)

    • B.

      \(\dfrac{n}{m}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

    • D.

      \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

    • A.

      \(101\) 

    • B.

      \(32\)

    • C.

      \( - 23\)

    • D.

      \(23\)

    Câu 7 :

    Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

    • A.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

    • B.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

    • D.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số:

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) và \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\) thì các đáp án A, C, D đều đúng.

    Đáp án B sai.

    Câu 2 :

    Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

    • A.

      \(a = 3,b = - 259\)

    • B.

      \(a = - 3,b = - 259\)

    • C.

      \(a = 3,b = 259\)

    • D.

      \(a = - 3,b = 259\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất của phân số:

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{{24:8}}{{56:8}} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{a}{7} \Rightarrow a = 3\)

    \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3.\left( { - 37} \right)}}{{7.\left( { - 37} \right)}} = \dfrac{{ - 111}}{{ - 259}} = \dfrac{{ - 111}}{b} \Rightarrow b = - 259\)

    Vậy \(a = 3,b = - 259\)

    Câu 3 :

    Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)

    • A.

      \(14\) 

    • B.

      \(23\)

    • C.

      \(12\)

    • D.

      \(22\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Lấy tử số và mẫu số của phân số sau lần lượt chia cho tử số và mẫu số của phân số trước, nếu ra cùng một số thì đó là đáp án, nếu ra hai số khác nhau thì ta kết luận không có số cần tìm hoặc hai phân số đã cho không bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(168:14 = 12\) và \(276:23 = 12\) nên số cần tìm là \(12\)

    Câu 4 :

    Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Rút gọn mỗi phân số ở từng đáp án và kiểm tra xem có bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) hay không rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\dfrac{{16}}{{ - 18}} = \dfrac{{ - 16}}{{18}} = \dfrac{{ - 16:2}}{{18:2}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên A đúng.

    Đáp án B: \(\dfrac{{ - 72}}{{81}} = \dfrac{{ - 72:9}}{{81:9}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên B đúng.

    Đáp án C: \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}} = \dfrac{{24}}{{27}} = \dfrac{{24:3}}{{27:3}} = \dfrac{8}{9} \ne \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên C sai.

    Đáp án D: \(\dfrac{{ - 88}}{{99}} = \dfrac{{ - 88:11}}{{99:11}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên D đúng.

    Câu 5 :

    Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

    • A.

      \(\dfrac{m}{n}\)

    • B.

      \(\dfrac{n}{m}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

    • D.

      \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}} = \dfrac{m}{n}\)

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

    • A.

      \(101\) 

    • B.

      \(32\)

    • C.

      \( - 23\)

    • D.

      \(23\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{a}{b}$ cho ƯCLN của $\left| a \right|$ và $\left| b \right|$ để rút gọn phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}\)\( = \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23\)

    Câu 7 :

    Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn phân số đã cho đến tối giản, chẳng hạn được phân số tối giản $\dfrac{m}{n};$

    - Dạng tổng quát của các phân số phải tìm là $\dfrac{{m.k}}{{n.k}}$ (\(k\) $ \in $ $\mathbb{Z}$, \(k \ne 0)\)

    Lời giải chi tiết :

    - Rút gọn phân số: \(\dfrac{{ - 12}}{{40}} = \dfrac{{ - 12:4}}{{40:4}} = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    - Dạng tổng quát của phân số đã cho là: \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}}\) với \(k \in Z,k \ne 0\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{5}{20}=\frac{1}{4}$
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:

    \(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

      • A.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

      • B.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

      • D.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

      Câu 2 :

      Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

      • A.

        \(a = 3,b = - 259\)

      • B.

        \(a = - 3,b = - 259\)

      • C.

        \(a = 3,b = 259\)

      • D.

        \(a = - 3,b = 259\)

      Câu 3 :

      Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)

      • A.

        \(14\) 

      • B.

        \(23\)

      • C.

        \(12\)

      • D.

        \(22\)

      Câu 4 :

      Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)

      Câu 5 :

      Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

      • A.

        \(\dfrac{m}{n}\)

      • B.

        \(\dfrac{n}{m}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

      • D.

        \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

      Câu 6 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

      • A.

        \(101\) 

      • B.

        \(32\)

      • C.

        \( - 23\)

      • D.

        \(23\)

      Câu 7 :

      Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)

      • A.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

      • A.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

      • B.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

      • D.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số:

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) và \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\) thì các đáp án A, C, D đều đúng.

      Đáp án B sai.

      Câu 2 :

      Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

      • A.

        \(a = 3,b = - 259\)

      • B.

        \(a = - 3,b = - 259\)

      • C.

        \(a = 3,b = 259\)

      • D.

        \(a = - 3,b = 259\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phân số:

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{{24:8}}{{56:8}} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{a}{7} \Rightarrow a = 3\)

      \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3.\left( { - 37} \right)}}{{7.\left( { - 37} \right)}} = \dfrac{{ - 111}}{{ - 259}} = \dfrac{{ - 111}}{b} \Rightarrow b = - 259\)

      Vậy \(a = 3,b = - 259\)

      Câu 3 :

      Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)

      • A.

        \(14\) 

      • B.

        \(23\)

      • C.

        \(12\)

      • D.

        \(22\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Lấy tử số và mẫu số của phân số sau lần lượt chia cho tử số và mẫu số của phân số trước, nếu ra cùng một số thì đó là đáp án, nếu ra hai số khác nhau thì ta kết luận không có số cần tìm hoặc hai phân số đã cho không bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(168:14 = 12\) và \(276:23 = 12\) nên số cần tìm là \(12\)

      Câu 4 :

      Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Rút gọn mỗi phân số ở từng đáp án và kiểm tra xem có bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) hay không rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\dfrac{{16}}{{ - 18}} = \dfrac{{ - 16}}{{18}} = \dfrac{{ - 16:2}}{{18:2}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên A đúng.

      Đáp án B: \(\dfrac{{ - 72}}{{81}} = \dfrac{{ - 72:9}}{{81:9}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên B đúng.

      Đáp án C: \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}} = \dfrac{{24}}{{27}} = \dfrac{{24:3}}{{27:3}} = \dfrac{8}{9} \ne \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên C sai.

      Đáp án D: \(\dfrac{{ - 88}}{{99}} = \dfrac{{ - 88:11}}{{99:11}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên D đúng.

      Câu 5 :

      Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

      • A.

        \(\dfrac{m}{n}\)

      • B.

        \(\dfrac{n}{m}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

      • D.

        \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}} = \dfrac{m}{n}\)

      Câu 6 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

      • A.

        \(101\) 

      • B.

        \(32\)

      • C.

        \( - 23\)

      • D.

        \(23\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{a}{b}$ cho ƯCLN của $\left| a \right|$ và $\left| b \right|$ để rút gọn phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}\)\( = \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23\)

      Câu 7 :

      Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)

      • A.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn phân số đã cho đến tối giản, chẳng hạn được phân số tối giản $\dfrac{m}{n};$

      - Dạng tổng quát của các phân số phải tìm là $\dfrac{{m.k}}{{n.k}}$ (\(k\) $ \in $ $\mathbb{Z}$, \(k \ne 0)\)

      Lời giải chi tiết :

      - Rút gọn phân số: \(\dfrac{{ - 12}}{{40}} = \dfrac{{ - 12:4}}{{40:4}} = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      - Dạng tổng quát của phân số đã cho là: \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}}\) với \(k \in Z,k \ne 0\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{5}{20}=\frac{1}{4}$
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:

      \(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

      Phân số là một khái niệm cơ bản trong toán học, xuất hiện từ rất sớm trong chương trình học. Việc nắm vững các tính chất cơ bản của phân số là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ khái niệm phân số, các loại phân số và đặc biệt là các tính chất cơ bản của chúng.

      Các tính chất cơ bản của phân số

      Có ba tính chất cơ bản của phân số mà học sinh lớp 6 cần nắm vững:

      1. Tính chất 1: Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng. Ví dụ: 1/2 = 2/4 = 3/6.
      2. Tính chất 2: Rút gọn phân số: Mọi phân số đều có thể rút gọn thành phân số tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng. Ví dụ: 6/8 = 3/4 (chia cả tử và mẫu cho 2).
      3. Tính chất 3: Quy đồng mẫu số: Để so sánh hoặc thực hiện các phép toán cộng, trừ phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Quy đồng mẫu số là việc biến đổi các phân số thành các phân số có cùng mẫu số.

      Ứng dụng của các tính chất cơ bản của phân số

      Các tính chất cơ bản của phân số có ứng dụng rất lớn trong việc giải toán. Chúng giúp ta:

      • Đơn giản hóa các phân số phức tạp.
      • So sánh các phân số.
      • Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.
      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số.

      Dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về tính chất cơ bản của phân số thường tập trung vào các dạng sau:

      • Nhận biết phân số bằng nhau: Đề bài yêu cầu xác định xem hai phân số có bằng nhau hay không.
      • Rút gọn phân số: Đề bài yêu cầu rút gọn phân số về dạng tối giản.
      • Quy đồng mẫu số: Đề bài yêu cầu quy đồng mẫu số của hai hoặc nhiều phân số.
      • So sánh phân số: Đề bài yêu cầu so sánh hai phân số.
      • Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để giải toán: Đề bài yêu cầu sử dụng các tính chất cơ bản của phân số để giải các bài toán cụ thể.

      Mẹo giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải tốt các bài tập trắc nghiệm về tính chất cơ bản của phân số, các em cần:

      • Nắm vững các định nghĩa và tính chất cơ bản của phân số.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      • Sử dụng các mẹo nhỏ để giải nhanh các bài toán. Ví dụ: Khi so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh chéo.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: Phân số nào sau đây bằng với phân số 2/3?

      A. 4/6 B. 3/4 C. 5/7 D. 6/9

      Giải: Ta có 2/3 = 4/6 = 6/9. Vậy đáp án đúng là A và D.

      Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập trắc nghiệm khác trên loigiai.com.vn. Chúng tôi luôn cập nhật những đề bài mới nhất và chất lượng nhất để phục vụ nhu cầu học tập của các em.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phân số sẽ giúp các em học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!