Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức với nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.

Các bài trắc nghiệm được thiết kế bám sát chương trình học, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tự học hiệu quả.

Hãy cùng loigiai.com.vn chinh phục chương IX Toán 6 nhé!

Đề bài

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 1

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Câu 2

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Câu 3

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Câu 5 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Câu 6 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 8 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Câu 9 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 10 :

    Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

    • A.

      0,15

    • B.

      0,3

    • C.

      0,6

    • D.

      0,36

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

    Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

    Lần 1

    Số 3

    Lần 6

    Số 5

    Lần 11

    Số 3

    Lần 16

    Số 2

    Lần 21

    Số 1

    Lần 2

    Số 1

    Lần 7

    Số 2

    Lần 12

    Số 2

    Lần 17

    Số 1

    Lần 22

    Số 5

    Lần 3

    Số 2

    Lần 8

    Số 3

    Lần 13

    Số 2

    Lần 18

    Số 2

    Lần 23

    Số 3

    Lần 4

    Số 3

    Lần 9

    Số 4

    Lần 14

    Số 1

    Lần 19

    Số 3

    Lần 24

    Số 4

    Lần 5

    Số 4

    Lần 10

    Số 5

    Lần 15

    Số 5

    Lần 20

    Số 5

    Lần 25

    Số 5

    Tính xác suất thực nghiệm

    Câu 11

    Xuất hiện số 1

    • A.

      0,4

    • B.

      0,14

    • C.

      0,16

    • D.

      0, 25

    Câu 12

    Xuất hiện số 2

    • A.

      0,42

    • B.

      0,24

    • C.

      0,12

    • D.

      0,6

    Câu 13

    Xuất hiện số chẵn 

    • A.

      0,24

    • B.

      0,63

    • C.

      0,36

    • D.

      0,9

    Câu 14 :

    Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    Câu 15 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Lời giải và đáp án

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 1

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

    Lời giải chi tiết :

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

    Câu 2

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

    Câu 3

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

    M={1;2;3;4;5}.

    Câu 5 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Đáp án

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

    Câu 6 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

    Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

    Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

    Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

    Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

    Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

    Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

    Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Đáp án

    1. Rút ngẫu nhiên

    $1||một$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $số$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Lời giải chi tiết :

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 8 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

    Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

    Lời giải chi tiết :

    Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

    Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

    Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

    Câu 9 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

    Đếm số các kết quả có thể xảy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

    Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

    Câu 10 :

    Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

    • A.

      0,15

    • B.

      0,3

    • C.

      0,6

    • D.

      0,36

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt 3 chấm.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện mặt 3 chấm: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\).

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

    Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

    Lần 1

    Số 3

    Lần 6

    Số 5

    Lần 11

    Số 3

    Lần 16

    Số 2

    Lần 21

    Số 1

    Lần 2

    Số 1

    Lần 7

    Số 2

    Lần 12

    Số 2

    Lần 17

    Số 1

    Lần 22

    Số 5

    Lần 3

    Số 2

    Lần 8

    Số 3

    Lần 13

    Số 2

    Lần 18

    Số 2

    Lần 23

    Số 3

    Lần 4

    Số 3

    Lần 9

    Số 4

    Lần 14

    Số 1

    Lần 19

    Số 3

    Lần 24

    Số 4

    Lần 5

    Số 4

    Lần 10

    Số 5

    Lần 15

    Số 5

    Lần 20

    Số 5

    Lần 25

    Số 5

    Tính xác suất thực nghiệm

    Câu 11

    Xuất hiện số 1

    • A.

      0,4

    • B.

      0,14

    • C.

      0,16

    • D.

      0, 25

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số 1 xuất hiện.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 1: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là \(\dfrac{4}{{25}} = 0,16\)

    Câu 12

    Xuất hiện số 2

    • A.

      0,42

    • B.

      0,24

    • C.

      0,12

    • D.

      0,6

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số 2 xuất hiện.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 2: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{6}{{25}} = 0,24\)

    Câu 13

    Xuất hiện số chẵn 

    • A.

      0,24

    • B.

      0,63

    • C.

      0,36

    • D.

      0,9

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số chẵn xuất hiện: Số 2 + Số 4

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số chẵn: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

    Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.

    Số lần xuất hiện số chẵn là 6+3=9 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{9}{{25}} = 0,36\)

    Câu 14 :

    Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt S.

    - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt S: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 30.

    Số lần gieo được mặt S là 30-12=18.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\dfrac{{18}}{{30}} = \dfrac{3}{5}\)

    Câu 15 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

    - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 22.

    Số lần gieo được mặt N là 14.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

    Lời giải và đáp án

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 1

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Câu 2

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Câu 3

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Câu 5 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Câu 6 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 8 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Câu 9 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Câu 10 :

      Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

      • A.

        0,15

      • B.

        0,3

      • C.

        0,6

      • D.

        0,36

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

      Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

      Lần 1

      Số 3

      Lần 6

      Số 5

      Lần 11

      Số 3

      Lần 16

      Số 2

      Lần 21

      Số 1

      Lần 2

      Số 1

      Lần 7

      Số 2

      Lần 12

      Số 2

      Lần 17

      Số 1

      Lần 22

      Số 5

      Lần 3

      Số 2

      Lần 8

      Số 3

      Lần 13

      Số 2

      Lần 18

      Số 2

      Lần 23

      Số 3

      Lần 4

      Số 3

      Lần 9

      Số 4

      Lần 14

      Số 1

      Lần 19

      Số 3

      Lần 24

      Số 4

      Lần 5

      Số 4

      Lần 10

      Số 5

      Lần 15

      Số 5

      Lần 20

      Số 5

      Lần 25

      Số 5

      Tính xác suất thực nghiệm

      Câu 11

      Xuất hiện số 1

      • A.

        0,4

      • B.

        0,14

      • C.

        0,16

      • D.

        0, 25

      Câu 12

      Xuất hiện số 2

      • A.

        0,42

      • B.

        0,24

      • C.

        0,12

      • D.

        0,6

      Câu 13

      Xuất hiện số chẵn 

      • A.

        0,24

      • B.

        0,63

      • C.

        0,36

      • D.

        0,9

      Câu 14 :

      Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{2}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      Câu 15 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 1

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

      Lời giải chi tiết :

      Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

      Câu 2

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

      Câu 3

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

      M={1;2;3;4;5}.

      Câu 5 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Đáp án

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

      Câu 6 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

      Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

      Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

      Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

      Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

      Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

      Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

      Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Đáp án

      1. Rút ngẫu nhiên

      $1||một$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $số$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Lời giải chi tiết :

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 8 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

      Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

      Lời giải chi tiết :

      Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

      Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

      Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

      Câu 9 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

      Đếm số các kết quả có thể xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

      Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

      Câu 10 :

      Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

      • A.

        0,15

      • B.

        0,3

      • C.

        0,6

      • D.

        0,36

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt 3 chấm.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện mặt 3 chấm: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\).

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

      Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

      Lần 1

      Số 3

      Lần 6

      Số 5

      Lần 11

      Số 3

      Lần 16

      Số 2

      Lần 21

      Số 1

      Lần 2

      Số 1

      Lần 7

      Số 2

      Lần 12

      Số 2

      Lần 17

      Số 1

      Lần 22

      Số 5

      Lần 3

      Số 2

      Lần 8

      Số 3

      Lần 13

      Số 2

      Lần 18

      Số 2

      Lần 23

      Số 3

      Lần 4

      Số 3

      Lần 9

      Số 4

      Lần 14

      Số 1

      Lần 19

      Số 3

      Lần 24

      Số 4

      Lần 5

      Số 4

      Lần 10

      Số 5

      Lần 15

      Số 5

      Lần 20

      Số 5

      Lần 25

      Số 5

      Tính xác suất thực nghiệm

      Câu 11

      Xuất hiện số 1

      • A.

        0,4

      • B.

        0,14

      • C.

        0,16

      • D.

        0, 25

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số 1 xuất hiện.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 1: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là \(\dfrac{4}{{25}} = 0,16\)

      Câu 12

      Xuất hiện số 2

      • A.

        0,42

      • B.

        0,24

      • C.

        0,12

      • D.

        0,6

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số 2 xuất hiện.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 2: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{6}{{25}} = 0,24\)

      Câu 13

      Xuất hiện số chẵn 

      • A.

        0,24

      • B.

        0,63

      • C.

        0,36

      • D.

        0,9

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số chẵn xuất hiện: Số 2 + Số 4

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số chẵn: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

      Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.

      Số lần xuất hiện số chẵn là 6+3=9 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{9}{{25}} = 0,36\)

      Câu 14 :

      Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{2}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt S.

      - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt S: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 30.

      Số lần gieo được mặt S là 30-12=18.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\dfrac{{18}}{{30}} = \dfrac{3}{5}\)

      Câu 15 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

      - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 22.

      Số lần gieo được mặt N là 14.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và hướng dẫn giải

      Chương IX Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các chủ đề đã học trong chương trình. Bài tập cuối chương là cơ hội để học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán. Dưới đây là tổng quan về chương IX và hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp.

      1. Nội dung chính của chương IX Toán 6 Kết nối tri thức

      Chương IX thường bao gồm các nội dung sau:

      • Ôn tập về số nguyên âm, số nguyên dương.
      • Các phép toán với số nguyên.
      • Chia hết và tính chia hết.
      • Số nguyên tố, hợp số.
      • Ước chung và bội chung.

      2. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài tập cuối chương IX, học sinh sẽ gặp các dạng bài trắc nghiệm sau:

      1. Dạng 1: Nhận biết các khái niệm cơ bản: Bài tập yêu cầu học sinh xác định đúng các khái niệm như số nguyên âm, số nguyên dương, số nguyên tố, hợp số, ước chung, bội chung.
      2. Dạng 2: Thực hiện các phép toán với số nguyên: Bài tập yêu cầu học sinh tính toán các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
      3. Dạng 3: Kiểm tra tính chia hết: Bài tập yêu cầu học sinh xác định một số có chia hết cho số khác hay không.
      4. Dạng 4: Tìm ước chung và bội chung: Bài tập yêu cầu học sinh tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hoặc nhiều số.
      5. Dạng 5: Ứng dụng kiến thức vào giải toán thực tế: Bài tập yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan đến cuộc sống.

      3. Hướng dẫn giải một số dạng bài tập cụ thể

      a) Dạng 1: Nhận biết các khái niệm cơ bản

      Để giải dạng bài này, học sinh cần nắm vững định nghĩa của các khái niệm. Ví dụ:

      • Số nguyên âm là số nhỏ hơn 0.
      • Số nguyên dương là số lớn hơn 0.
      • Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính nó.
      • Hợp số là số có nhiều hơn hai ước.

      b) Dạng 2: Thực hiện các phép toán với số nguyên

      Khi thực hiện các phép toán với số nguyên, học sinh cần lưu ý các quy tắc sau:

      • Cộng hai số nguyên âm: Cộng giá trị tuyệt đối của hai số, kết quả mang dấu âm.
      • Trừ hai số nguyên âm: Trừ giá trị tuyệt đối của số trừ cho giá trị tuyệt đối của số bị trừ, kết quả mang dấu của số bị trừ.
      • Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân giá trị tuyệt đối của hai số, kết quả mang dấu dương.
      • Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân giá trị tuyệt đối của hai số, kết quả mang dấu âm.

      c) Dạng 3: Kiểm tra tính chia hết

      Để kiểm tra một số có chia hết cho số khác hay không, học sinh có thể sử dụng quy tắc chia hết. Ví dụ:

      • Một số chia hết cho 2 nếu chữ số tận cùng là số chẵn.
      • Một số chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số chia hết cho 3.
      • Một số chia hết cho 5 nếu chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

      4. Luyện tập và ôn tập

      Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức, học sinh nên:

      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Luyện tập thêm các đề trắc nghiệm online tại loigiai.com.vn.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Ôn tập lại các kiến thức đã học trước khi làm bài kiểm tra.

      5. Kết luận

      Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và xây dựng nền tảng vững chắc cho các chương trình học tiếp theo.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!