Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên, chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, học sinh có thể tự học, tự kiểm tra kiến thức và nhanh chóng khắc phục những điểm còn yếu.

Đề bài

    Câu 1 :

    6+6+6+6 bằng

    • A.
      6
    • B.
      6.2
    • C.
      6.4
    • D.
      64
    Câu 2 :

    \(789 \times 123\) bằng:

    • A.

      97047

    • B.

      79047

    • C.

      47097

    • D.

      77047

    Câu 3 :

    Tích \(4 \times a \times b \times c\) bằng

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(4ab\)

    • C.

      \(4 + abc\)

    • D.

      \(4abc\)

    Câu 4 :

    Cho \(a,b,c\) là các số tự nhiên tùy ý. Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(abc = \left( {ab} \right)c\)

    • B.

      \(abc = a\left( {bc} \right)\)

    • C.

      \(abc = b\left( {ac} \right)\)

    • D.

      \(abc = a + b + c\)

    Câu 5 :

    Cho phép tính \(x:3 = 6\), khi đó thương của phép chia là

    • A.

      \(x\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(18\)

    Câu 6 :

    Trong phép chia có dư \(a\) chia cho \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

    \(a = b.q + r\)

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(r \ge b\)

    • B.

      \(0 < b < r\)

    • C.

      \(0 < r < b\)

    • D.

      \(0 \le r < b\)

    Câu 7 :

    Biểu diễn phép chia \(445:13\) dưới dạng \(a = b.q + r\) trong đó \(0 \le r < b\)

    • A.

      \(445 = 13.34 + 3\)

    • B.

      \(445 = 13.3 + 34\)

    • C.

      \(445 = 34.3 + 13\)

    • D.

      \(445 = 13.34\)

    Câu 8 :

    Trong các phép chia sau, có bao nhiêu phép chia có dư?

    144:3

    144:13

    144:33

    144:30

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
    Câu 9 :

    Kết quả của phép tính \(547.63 + 547.37\) là

    • A.

      \(54700\)

    • B.

      \(5470\)

    • C.

      \(45700\)

    • D.

      \(54733\)

    Câu 10 :

    Tính nhanh \(125.1975.4.8.25\)

    • A.

      \(1975000000\)

    • B.

      \(1975000\)

    • C.

      \(19750000\)

    • D.

      \(197500000\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    6+6+6+6 bằng

    • A.
      6
    • B.
      6.2
    • C.
      6.4
    • D.
      64

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đếm số các số 6 trong tổng.

    Sử dụng kết quả: \(a.b = a + a + ... + a\) (Có b số hạng)

    Kí hiệu của phép nhân là \(a \times b\) hoặc \(a.b\)

    Lời giải chi tiết :

    Tổng trên có 4 số 6 nên 6+6+6+6=6.4

    Câu 2 :

    \(789 \times 123\) bằng:

    • A.

      97047

    • B.

      79047

    • C.

      47097

    • D.

      77047

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Vậy \(789 \times 123 = 97047\)

    Câu 3 :

    Tích \(4 \times a \times b \times c\) bằng

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(4ab\)

    • C.

      \(4 + abc\)

    • D.

      \(4abc\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.

    Lời giải chi tiết :

    \(4 \times a \times b \times c\) là tích của 4 thừa số:

    Thừa số thứ nhất là một số: 4

    Thừa số thứ 2, thứ 3, thứ 4 lần lượt là các chữ a,b,c.

    Vậy tích này chỉ có 1 thừa số bằng số nên ta có thể bỏ dấu “\( \times \)” giữa các thừa số đi, tức là

    \(4 \times a \times b \times c = 4abc\)

    Câu 4 :

    Cho \(a,b,c\) là các số tự nhiên tùy ý. Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(abc = \left( {ab} \right)c\)

    • B.

      \(abc = a\left( {bc} \right)\)

    • C.

      \(abc = b\left( {ac} \right)\)

    • D.

      \(abc = a + b + c\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tích \(\left( {ab} \right)c\) hay \(a\left( {bc} \right)\) gọi là tích cả ba số a, b, c và viết gọn là \(abc\).

    Tính chất giao hoán: \(a.b = b.a\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( {ab} \right)c = \left( {a.b} \right).c = a.b.c = abc\\a\left( {bc} \right) = a.\left( {b.c} \right) = a.b.c = abc\\b\left( {ac} \right) = b.\left( {a.c} \right) = b.a.c = a.b.c = abc\end{array}\)

    Câu 5 :

    Cho phép tính \(x:3 = 6\), khi đó thương của phép chia là

    • A.

      \(x\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(18\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng (số bị chia) : (số chia) = (thương) để xác định thương của phép chia

    Lời giải chi tiết :

    Phép chia \(x:3 = 6\) có \(x\) là số bị chia; \(3\) là số chia và \(6\) là thương.

    Nên thương của phép chia là \(6.\)

    Câu 6 :

    Trong phép chia có dư \(a\) chia cho \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

    \(a = b.q + r\)

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(r \ge b\)

    • B.

      \(0 < b < r\)

    • C.

      \(0 < r < b\)

    • D.

      \(0 \le r < b\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Định nghĩa về phép chia hết và phép chia có dư.

    Lời giải chi tiết :

    Khi chia a cho b, trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

    \(a = b.q + r\)trong đó \(0 \le r < b\)

    Phép chia a cho b là phép chia có dư nên \(r \ne 0\)

    Vậy \(0 < r < b\).

    Câu 7 :

    Biểu diễn phép chia \(445:13\) dưới dạng \(a = b.q + r\) trong đó \(0 \le r < b\)

    • A.

      \(445 = 13.34 + 3\)

    • B.

      \(445 = 13.3 + 34\)

    • C.

      \(445 = 34.3 + 13\)

    • D.

      \(445 = 13.34\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính.

    Xác định a,b,q,r trong phép chia vừa nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Số bị chia là \(b = 445\), số chia là \(b = 13\) thương \(q = 34\), số dư là \(r = 3\). Ta biểu diễn phép chia như sau: \(445 = 13.34 + 3\)

    Câu 8 :

    Trong các phép chia sau, có bao nhiêu phép chia có dư?

    144:3

    144:13

    144:33

    144:30

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính.

    Đếm số các phép chia có dư.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

    Vậy có 3 phép chia có dư

    Câu 9 :

    Kết quả của phép tính \(547.63 + 547.37\) là

    • A.

      \(54700\)

    • B.

      \(5470\)

    • C.

      \(45700\)

    • D.

      \(54733\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện phép tính.

    $ab+ac=a(b+c)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(547.63 + 547.37\)\( = 547.\left( {63 + 37} \right) = 547.100 = 54700.\)

    Câu 10 :

    Tính nhanh \(125.1975.4.8.25\)

    • A.

      \(1975000000\)

    • B.

      \(1975000\)

    • C.

      \(19750000\)

    • D.

      \(197500000\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính nhanh

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(125.1975.4.8.25\)\( = \left( {125.8} \right).\left( {4.25} \right).1975\)\( = 1000.100.1975\)\( = 197500000\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      6+6+6+6 bằng

      • A.
        6
      • B.
        6.2
      • C.
        6.4
      • D.
        64
      Câu 2 :

      \(789 \times 123\) bằng:

      • A.

        97047

      • B.

        79047

      • C.

        47097

      • D.

        77047

      Câu 3 :

      Tích \(4 \times a \times b \times c\) bằng

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(4ab\)

      • C.

        \(4 + abc\)

      • D.

        \(4abc\)

      Câu 4 :

      Cho \(a,b,c\) là các số tự nhiên tùy ý. Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(abc = \left( {ab} \right)c\)

      • B.

        \(abc = a\left( {bc} \right)\)

      • C.

        \(abc = b\left( {ac} \right)\)

      • D.

        \(abc = a + b + c\)

      Câu 5 :

      Cho phép tính \(x:3 = 6\), khi đó thương của phép chia là

      • A.

        \(x\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(18\)

      Câu 6 :

      Trong phép chia có dư \(a\) chia cho \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

      \(a = b.q + r\)

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(r \ge b\)

      • B.

        \(0 < b < r\)

      • C.

        \(0 < r < b\)

      • D.

        \(0 \le r < b\)

      Câu 7 :

      Biểu diễn phép chia \(445:13\) dưới dạng \(a = b.q + r\) trong đó \(0 \le r < b\)

      • A.

        \(445 = 13.34 + 3\)

      • B.

        \(445 = 13.3 + 34\)

      • C.

        \(445 = 34.3 + 13\)

      • D.

        \(445 = 13.34\)

      Câu 8 :

      Trong các phép chia sau, có bao nhiêu phép chia có dư?

      144:3

      144:13

      144:33

      144:30

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4
      Câu 9 :

      Kết quả của phép tính \(547.63 + 547.37\) là

      • A.

        \(54700\)

      • B.

        \(5470\)

      • C.

        \(45700\)

      • D.

        \(54733\)

      Câu 10 :

      Tính nhanh \(125.1975.4.8.25\)

      • A.

        \(1975000000\)

      • B.

        \(1975000\)

      • C.

        \(19750000\)

      • D.

        \(197500000\)

      Câu 1 :

      6+6+6+6 bằng

      • A.
        6
      • B.
        6.2
      • C.
        6.4
      • D.
        64

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đếm số các số 6 trong tổng.

      Sử dụng kết quả: \(a.b = a + a + ... + a\) (Có b số hạng)

      Kí hiệu của phép nhân là \(a \times b\) hoặc \(a.b\)

      Lời giải chi tiết :

      Tổng trên có 4 số 6 nên 6+6+6+6=6.4

      Câu 2 :

      \(789 \times 123\) bằng:

      • A.

        97047

      • B.

        79047

      • C.

        47097

      • D.

        77047

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Vậy \(789 \times 123 = 97047\)

      Câu 3 :

      Tích \(4 \times a \times b \times c\) bằng

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(4ab\)

      • C.

        \(4 + abc\)

      • D.

        \(4abc\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.

      Lời giải chi tiết :

      \(4 \times a \times b \times c\) là tích của 4 thừa số:

      Thừa số thứ nhất là một số: 4

      Thừa số thứ 2, thứ 3, thứ 4 lần lượt là các chữ a,b,c.

      Vậy tích này chỉ có 1 thừa số bằng số nên ta có thể bỏ dấu “\( \times \)” giữa các thừa số đi, tức là

      \(4 \times a \times b \times c = 4abc\)

      Câu 4 :

      Cho \(a,b,c\) là các số tự nhiên tùy ý. Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(abc = \left( {ab} \right)c\)

      • B.

        \(abc = a\left( {bc} \right)\)

      • C.

        \(abc = b\left( {ac} \right)\)

      • D.

        \(abc = a + b + c\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tích \(\left( {ab} \right)c\) hay \(a\left( {bc} \right)\) gọi là tích cả ba số a, b, c và viết gọn là \(abc\).

      Tính chất giao hoán: \(a.b = b.a\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\left( {ab} \right)c = \left( {a.b} \right).c = a.b.c = abc\\a\left( {bc} \right) = a.\left( {b.c} \right) = a.b.c = abc\\b\left( {ac} \right) = b.\left( {a.c} \right) = b.a.c = a.b.c = abc\end{array}\)

      Câu 5 :

      Cho phép tính \(x:3 = 6\), khi đó thương của phép chia là

      • A.

        \(x\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(18\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng (số bị chia) : (số chia) = (thương) để xác định thương của phép chia

      Lời giải chi tiết :

      Phép chia \(x:3 = 6\) có \(x\) là số bị chia; \(3\) là số chia và \(6\) là thương.

      Nên thương của phép chia là \(6.\)

      Câu 6 :

      Trong phép chia có dư \(a\) chia cho \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

      \(a = b.q + r\)

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(r \ge b\)

      • B.

        \(0 < b < r\)

      • C.

        \(0 < r < b\)

      • D.

        \(0 \le r < b\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Định nghĩa về phép chia hết và phép chia có dư.

      Lời giải chi tiết :

      Khi chia a cho b, trong đó \(b \ne 0,\) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\)\(r\)duy nhất sao cho:

      \(a = b.q + r\)trong đó \(0 \le r < b\)

      Phép chia a cho b là phép chia có dư nên \(r \ne 0\)

      Vậy \(0 < r < b\).

      Câu 7 :

      Biểu diễn phép chia \(445:13\) dưới dạng \(a = b.q + r\) trong đó \(0 \le r < b\)

      • A.

        \(445 = 13.34 + 3\)

      • B.

        \(445 = 13.3 + 34\)

      • C.

        \(445 = 34.3 + 13\)

      • D.

        \(445 = 13.34\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính.

      Xác định a,b,q,r trong phép chia vừa nhận được.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Số bị chia là \(b = 445\), số chia là \(b = 13\) thương \(q = 34\), số dư là \(r = 3\). Ta biểu diễn phép chia như sau: \(445 = 13.34 + 3\)

      Câu 8 :

      Trong các phép chia sau, có bao nhiêu phép chia có dư?

      144:3

      144:13

      144:33

      144:30

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính.

      Đếm số các phép chia có dư.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

      Vậy có 3 phép chia có dư

      Câu 9 :

      Kết quả của phép tính \(547.63 + 547.37\) là

      • A.

        \(54700\)

      • B.

        \(5470\)

      • C.

        \(45700\)

      • D.

        \(54733\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện phép tính.

      $ab+ac=a(b+c)$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(547.63 + 547.37\)\( = 547.\left( {63 + 37} \right) = 547.100 = 54700.\)

      Câu 10 :

      Tính nhanh \(125.1975.4.8.25\)

      • A.

        \(1975000000\)

      • B.

        \(1975000\)

      • C.

        \(19750000\)

      • D.

        \(197500000\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính nhanh

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(125.1975.4.8.25\)\( = \left( {125.8} \right).\left( {4.25} \right).1975\)\( = 1000.100.1975\)\( = 197500000\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 4 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia số tự nhiên. Đây là những phép toán cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và kỹ năng thực hiện các phép tính này là điều cần thiết để học sinh có thể giải quyết các bài toán một cách chính xác và hiệu quả.

      Các kiến thức trọng tâm trong bài

      • Phép nhân số tự nhiên: Định nghĩa, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.
      • Phép chia số tự nhiên: Định nghĩa, số chia hết, số dư, quy tắc chia hết.
      • Thứ tự thực hiện các phép tính: Quy tắc ưu tiên thực hiện các phép tính trong biểu thức.
      • Ứng dụng của phép nhân và phép chia: Giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Bài tập về tính toán: Tính giá trị của các biểu thức chứa phép nhân và phép chia.
      2. Bài tập về tìm số chưa biết: Giải các phương trình đơn giản chứa phép nhân và phép chia.
      3. Bài tập về ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia.
      4. Bài tập về tính chất: Sử dụng các tính chất của phép nhân và phép chia để đơn giản hóa biểu thức hoặc giải bài toán.

      Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Ví dụ 1: Tính 12 x 5 + 8 : 2

      Áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính, ta thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép chia, cuối cùng thực hiện phép cộng:

      12 x 5 + 8 : 2 = 60 + 4 = 64

      Ví dụ 2: Tìm x biết x x 3 = 21

      Để tìm x, ta chia cả hai vế của phương trình cho 3:

      x = 21 : 3 = 7

      Ví dụ 3: Một cửa hàng có 15 thùng bánh, mỗi thùng có 12 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

      Số bánh cửa hàng có là: 15 x 12 = 180 (chiếc)

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để phân tích và giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi chọn đáp án.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn giúp:

      • Nâng cao tốc độ giải bài.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài thi.
      • Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích.
      • Tự đánh giá được trình độ hiện tại và xác định những điểm cần cải thiện.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các kiến thức cơ bản sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Loigiai.com.vn hy vọng với bộ đề trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ có thêm công cụ hữu ích để học tập và ôn luyện hiệu quả.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!