Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú giúp học sinh lớp 6 rèn luyện và củng cố kiến thức về các phép toán cơ bản với số nguyên, bao gồm phép nhân, chia, tìm bội và ước.

Các bài trắc nghiệm được thiết kế theo chương trình Kết nối tri thức, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong kiểm tra và thi cử.

Hệ thống chấm điểm tự động giúp học sinh đánh giá nhanh chóng kết quả học tập và xác định những kiến thức cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An
    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu
    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

    Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

    \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

    \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

    Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

    Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

    Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

    Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

    Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

    Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

    Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

    \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

    \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

    + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

    Lời giải chi tiết :

    \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

    \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

    Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

    Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

    \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

    Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

    Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

    Suy ra

    \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

    Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

    Khi đó ta có:

    \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

    Vậy \(x = - 2\).

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

    Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

    Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

    Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

    Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

    Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

    - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

    Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

    Vậy \(x=1\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

    - Tìm \(x,y\) và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

    Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

    \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

    Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng đánh giá:

    + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

    + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

    Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

    Ta có các trường hợp:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

    Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

    Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

    Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

    Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết :

    Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

    Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

    Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Một quý gồm 3 tháng.

    Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

    Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

    Lời giải chi tiết :

    * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

    * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An
      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu
      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương
      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

      Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

      Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

      Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

      \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

      \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

      Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

      Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

      Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

      Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

      Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

      Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

      Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

      Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

      \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

      \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

      + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

      Lời giải chi tiết :

      \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

      \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

      Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

      Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

      \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

      Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

      Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

      Suy ra

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

      Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

      + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

      Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

      Vậy \(x = - 2\).

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

      Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

      Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

      Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

      Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

      Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

      - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

      Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x=1\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

      - Tìm \(x,y\) và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

      Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

      \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

      Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng đánh giá:

      + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

      + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

      Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

      Ta có các trường hợp:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

      Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

      Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

      Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

      Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

      Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

      Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Một quý gồm 3 tháng.

      Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

      Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

      Lời giải chi tiết :

      * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

      * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

      Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

      - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

      Lời giải chi tiết :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Tổng quan về các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước Toán 6 Kết nối tri thức

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đặt nền móng cho việc học toán ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng liên quan đến phép nhân, chia số nguyên, bội và ước là vô cùng quan trọng. Dưới đây là tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập thường gặp:

      1. Phép nhân số nguyên

      Phép nhân số nguyên bao gồm nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu. Quy tắc nhân hai số nguyên:

      • Hai số nguyên cùng dấu thì tích dương.
      • Hai số nguyên khác dấu thì tích âm.

      Ví dụ: 3 x 5 = 15; (-2) x (-4) = 8; 7 x (-3) = -21.

      2. Phép chia số nguyên

      Tương tự như phép nhân, phép chia số nguyên cũng có quy tắc riêng:

      • Chia hai số nguyên cùng dấu thì thương dương.
      • Chia hai số nguyên khác dấu thì thương âm.

      Ví dụ: 12 : 3 = 4; (-10) : (-2) = 5; 15 : (-5) = -3.

      3. Bội và ước của một số nguyên

      Bội của một số nguyên: Bội của một số nguyên a là tích của a với một số nguyên khác. Ví dụ: Bội của 3 là: ..., -9, -6, -3, 0, 3, 6, 9,...

      Ước của một số nguyên: Ước của một số nguyên a là số nguyên chia hết cho a. Ví dụ: Ước của 12 là: ..., -12, -6, -4, -3, -2, -1, 1, 2, 3, 4, 6, 12,...

      4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      • Tính giá trị biểu thức: Bài tập yêu cầu tính giá trị của biểu thức chứa các phép nhân, chia số nguyên.
      • Tìm bội và ước: Bài tập yêu cầu tìm bội hoặc ước của một số nguyên cho trước.
      • Xác định dấu của tích hoặc thương: Bài tập yêu cầu xác định dấu của tích hoặc thương của các số nguyên.
      • Giải bài toán thực tế: Bài tập áp dụng kiến thức về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước một cách hiệu quả, học sinh cần:

      1. Nắm vững các quy tắc về phép nhân, chia số nguyên.
      2. Hiểu rõ khái niệm về bội và ước của một số nguyên.
      3. Luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau.
      4. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      5. Sử dụng các phương pháp giải toán phù hợp.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm online

      Luyện tập trắc nghiệm online mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Học sinh có thể luyện tập bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu chỉ với một thiết bị có kết nối internet.
      • Đa dạng bài tập: Các trang web luyện tập online cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng về nội dung và độ khó.
      • Chấm điểm tự động: Hệ thống chấm điểm tự động giúp học sinh đánh giá nhanh chóng kết quả học tập.
      • Phân tích kết quả: Một số trang web cung cấp chức năng phân tích kết quả, giúp học sinh xác định những kiến thức cần cải thiện.

      Lời khuyên khi luyện tập trắc nghiệm

      • Tạo không gian học tập yên tĩnh: Điều này giúp học sinh tập trung vào bài tập.
      • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi làm bài: Điều này giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
      • Làm bài một cách cẩn thận: Tránh những sai sót không đáng có.
      • Xem lại bài làm sau khi hoàn thành: Điều này giúp học sinh phát hiện và sửa chữa những lỗi sai.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn: Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết.

      Loigiai.com.vn hy vọng với bộ đề trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ có thêm công cụ hữu ích để học tập và ôn luyện môn Toán 6 hiệu quả!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!