Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú giúp học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức về cách ghi số tự nhiên, hiểu rõ thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Các bài tập trắc nghiệm được thiết kế bám sát sách giáo khoa, có đáp án chi tiết giúp học sinh tự học, tự kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả.
Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
\(4\)
\(3\)
\(5\)
\(6\)
Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là
\(1234;9876\)
\(1000;9999\)
\(1023;9876\)
\(1234;9999\)
Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)
\(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)
\(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)
\(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)
\(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)
Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?
\(11;22;14;535\)
\(11;21;14;85\)
\(11;22;16;75\)
\(11;22;14;85\)
Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là
\(1038\)
\(1083\)
\(1308\)
\(1380\)
Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?
\(a < 15\)
\(0 < a\)
\(0 < a < 15\)
\(2 < a < 10\)
Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:
+) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều
+) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.
So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.
Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.
Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng
Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng
Không so sánh được
Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)
Số 6
Số 7
Số 8
Số 6 hoặc số 7
Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:
50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.
50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.
50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403
50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413
50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403
Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?
III
V
VI
VII
Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới
tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.
giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?
\(6\)
\(7\)
\(8\)
\(9\)
Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)
\(2002\)
\(2001\)
\(2003\)
\(2000\)
Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)
\(101\)
\(200\)
\(100\)
\(99\)
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?
\(901\)
\(899\)
\(900\)
\(999\)
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)
\(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)
\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?
9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B
9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B
8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B
8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.
Lời giải và đáp án
Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
\(4\)
\(3\)
\(5\)
\(6\)
Đáp án : A
- Ta viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau lập thành từ ba số \(0;1;3\) sao cho chữ số hằng trăm khác \(0\).
- Đếm các số.
Có bốn số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(310;301;103;130.\)
Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là
\(1234;9876\)
\(1000;9999\)
\(1023;9876\)
\(1234;9999\)
Đáp án : C
+ Trong các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau lập thành từ mười chữ số từ \(0\) đến \(9\) ta chọn ra số tự nhiên nhỏ nhất và lớn nhất thỏa mãn đề bài.
Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\)
Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\)
Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)
\(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)
\(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)
\(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)
\(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)
Đáp án : B
Dựa vào biểu diễn số La Mã.
Ta có:
\(50 = L\); \(1000 = M\)
+ Vì \(50 = L;4 = IV\) nên \(54 = LIV\)
+ Vì \(10 = X;V = 5\) nên \(25 = XXV\)
+ \(89 = 50 + 10 + 10 + 10 + 9 = LXXXIX\)
+ \(2000 = 1000 + 1000 = MM\)
Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?
\(11;22;14;535\)
\(11;21;14;85\)
\(11;22;16;75\)
\(11;22;14;85\)
Đáp án : D
Các số La Mã \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) lần lượt là \(11;22;14;85.\)
+ Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XI = 11\)
+ Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XXII = 10 + 10 + 1 + 1 = 22\)
+ Vì \(X = 10;IV = 5 - 1 = 4\) nên \(XIV = 14\)
+ Vì \(L = 50;X = 10;V = 5\) nên \(LXXXV = 50 + 10 + 10 + 10 + 5 = 85\)
Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là
\(1038\)
\(1083\)
\(1308\)
\(1380\)
Đáp án : A
Sử dụng cách ghi số tự nhiên để lập ra số tự nhiên có bốn chữ số thỏa mãn đề bài.
Từ các chữ số \(3;1;8;0\), để lập ra số tự nhiên nhỏ nhất gồm bốn chữ số khác nhau thì
+ Hàng chục nghìn là chữ số nhỏ nhất và khác \(0\) nên chữ số hàng chục nghìn là \(1.\)
+ Chữ số hàng trăm là số nhỏ nhất trong ba số còn lại là \(0\)
+ Chữ số hàng chục là \(3\) và chữ số hàng đơn vị là \(8.\)
Vậy số cần tìm là \(1038.\)
Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?
\(a < 15\)
\(0 < a\)
\(0 < a < 15\)
\(2 < a < 10\)
Đáp án : D
+ Tìm các giá trị của \(a\) thỏa mãn \(2 < a < 11\).
+ Kiểm tra các đáp án.
+ Nếu \(a < b\) và \(b < c\) thì \(a < c.\) (Tính chất bắc cầu)
\(a < 12\) và \(12 < 15\) nên \(a < 15\). A đúng.
\(a > 2\) và \(2 > 0\) nên \(a > 0\). B đúng
\(a > 0\) và \(a < 15\), ta viết lại là \(0 < a < 15\). C đúng.
D sai vì: các số tự nhiên \(2 < a < 11\) có số 10. Mà 10 không thỏa mãn \(2 < a < 10\)
Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:
+) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều
+) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.
So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.
Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.
Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng
Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng
Không so sánh được
Đáp án : A
Sử dụng tính chất bắc cầu: so sánh buổi sáng với chiều, chiều với tối.
Số tiền buổi sáng nhiều hơn buổi chiều.
Mà số tiền thu được vào buổi chiều nhiều hơn vào buổi tối vì số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.
Do đó số tiền buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được buổi tối.
Vậy số tiền thu được buổi tối ít hơn số tiền thu được buổi sáng.
Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)
Số 6
Số 7
Số 8
Số 6 hoặc số 7
Đáp án : D
- Xác định hàng của *.
- So sánh các chữ số cùng hàng từ trái qua phải.
Dấu "*" ở hàng chục.
3 359 và \(\overline {33*9} \) và 3 389 đều có chữ số hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị bằng nhau nên 5<*<8.
Dấu "*" là số 6 hoặc số 7.
Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:
50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.
50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.
50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403
50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413
50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403
Đáp án : B
- Đếm số các chữ số có trong mỗi số, số nào có nhiều chữ số thì lớn hơn.
- Nếu hai số đều có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng từ trái qua phải cho đến khi có cặp chữ số đầu tiên khác nhau.
Các số trên đều có 8 chữ số.
Có hai số có chữ số hàng chục triệu là 5 hai số 50 413 000 và 50 412 999 lớn hơn hai số còn lại.
+) So sánh hai số 50 413 000 và 50 412 999 :
Số 50 413 000 và 50 412 999 đều có chữ số hàng triệu đến hàng chục nghìn giống nhau.
Chữ số hàng nghìn của 50 413 000 là 3, chữ số hàng nghìn của 50 412 999 là 2. Số 3>2 nên số 50 413 000 > 50 412 999
+) So sánh hai số 39 502 403 và39 502 413:
39 502 403 < 39 502 413 vì chữ số hàng chục của 39 502 403 (Số 0) nhỏ hơn chữ số hàng chục của 39 502 413 (số 1).
Vậy 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403.
Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?
III
V
VI
VII
Đáp án : B
Với kim phút: Hai số La Mã trên đồng hồ cách nhau 5 phút
Số XII chỉ là 0 phút.
Số phút là 25 nên số La Mã chỉ số 5, số La Mã biểu diễn số 5 là V.
Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới
tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.
giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.
Đáp án : B
Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên: “Cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.”
Ví dụ: \(\overline {abc} = a.100 + b.10 + c\) với \(a \ne 0.\)
Từ đó suy ra mối quan hệ giữa số cũ và số mới.
Khi thêm chữ số \(8\) vào đằng sau số có ba chữ số thì số \(8\) đứng ở vị trí hàng đơn vị, các chữ số của số đó dịch chuyển lên một hàng cao hơn, ta có \(\overline {abc8} = \overline {abc} .10 + 8\) nên số đó được tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị.
Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?
\(6\)
\(7\)
\(8\)
\(9\)
Đáp án : C
Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số và liệt kê các trường hợp thỏa mãn.
Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \) với \(0 \le c < b < a \le 9;\,a + b + c = 10.\)
Nhận thấy \(a + b + c = 9 + 1 + 0 = 8 + 2 + 0 \)\(= 7 + 3 + 0\)\( = 7 + 2 + 1 = 6 + 3 + 1 \)\(= 6 + 4 + 0\)\( = 5 + 3 + 2 = 5 + 4 + 1\).
Nên có tám số thỏa mãn điều kiện bài toán là:
\(910;820;730;721;631;640;532;541.\)
Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)
\(2002\)
\(2001\)
\(2003\)
\(2000\)
Đáp án : A
Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:
$b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1
Các số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002\) là \(0;1;2;3;4;...;2001\)
Nên có \(2001 - 0 + 1 = 2002\) số tự nhiên nhỏ hơn \(2002.\)
Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)
\(101\)
\(200\)
\(100\)
\(99\)
Đáp án : C
Sử dụng cách đếm các số tự nhiên:
Để đếm các số tự nhiên từ $a$ đến $b,$ hai số liên tiếp cách nhau $d$ đơn vị, ta dùng công thức sau:
$\dfrac{{b - a}}{d} + 1$ hay bằng (số cuối – số đầu):khoảng cách +1
Các số chẵn nhỏ hơn \(200\) là \(0;2;4;6;...;198.\)
Vì hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên có \(\left( {198 - 0} \right):2 + 1 = 100\) số chẵn thỏa mãn đề bài.
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?
\(901\)
\(899\)
\(900\)
\(999\)
Đáp án : C
- Xác định số nhỏ nhất và số lớn nhất có 3 chữ số.
- Sử dụng cách đếm số tự nhiên:
Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:
$b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1
Các số tự nhiên có ba chữ số là \(100;101;...;998;999\)
Nên có \(999 - 100 + 1 = 900\) số tự nhiên có ba chữ số.
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)
\(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)
\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
Đáp án : D
Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 5 và khác 0.
\(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.
Các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là 0;1;2;3;4
Vì \(a \in \mathbb{N}^*\) nên a khác 0, do đó các phần tử của $A$ là $1;2;3;4$.
Vậy \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?
9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B
9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B
8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B
8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.
Đáp án : D
Kí hiệu để nói “\(a > b\) hoặc \(a = b\)”
\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\) là tập hợp các số lớn hơn 8 và số 8
=> A có 2 phần tử là số 8 và số 9
\(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\} = \left\{ 3 \right\}\)
Vậy 8 và 9 thuộc a; 3 thuộc B.
Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống đặt nền móng quan trọng cho việc học toán ở các lớp trên. Một trong những chủ đề cơ bản và thiết yếu là phần học về số tự nhiên, bao gồm cách ghi số tự nhiên và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức này, loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề trắc nghiệm chi tiết và đầy đủ.
Số tự nhiên là tập hợp các số được sử dụng để đếm. Tập hợp số tự nhiên được ký hiệu là N = {0, 1, 2, 3, ...}.
Bài tập yêu cầu học sinh đọc một số tự nhiên cho trước và viết lại bằng chữ, hoặc ngược lại. Ví dụ:
Đọc số 1234: Một nghìn hai trăm ba mươi tư.
Viết số “Năm nghìn không trăm chín mươi lăm”: 5095.
Bài tập yêu cầu học sinh so sánh hai số tự nhiên và xác định số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn, hoặc hai số bằng nhau. Ví dụ:
So sánh 2345 và 2354: 2345 < 2354.
Bài tập yêu cầu học sinh sắp xếp một dãy số tự nhiên theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn) hoặc giảm dần (từ lớn đến bé). Ví dụ:
Sắp xếp các số 12, 5, 23, 8 theo thứ tự tăng dần: 5, 8, 12, 23.
Bài tập yêu cầu học sinh tìm một số tự nhiên thỏa mãn một điều kiện nào đó. Ví dụ:
Tìm số tự nhiên x sao cho x < 10 và x > 5: x = 6, 7, 8, 9.
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa:
Đáp án: B
Đáp án: D
Đáp án: B
loigiai.com.vn hy vọng bộ đề trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập và củng cố kiến thức về số tự nhiên một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!