Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Bài 6 với nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính. Bài tập được thiết kế theo chương trình Kết nối tri thức, có đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu.
Học sinh có thể sử dụng bộ đề này để tự kiểm tra năng lực, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).
$x = 7$
$x = 8$
$x = 9$
$x = 10$
Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được
$132$
$312$
$213$
$215$
Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:
$77$
$78$
$79$
$80$
Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.
$x = 560$
$x = 280$
$x = 20$
$x = 40$
Lời giải và đáp án
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Đáp án : C
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Đáp án : B
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Đáp án : C
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Đáp án : A
Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.
\(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Đáp án : D
Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.
Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.
Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)
\( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)
\( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)
\( = 486 - 95 = 391.\)
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Đáp án : B
+ Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$
\(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)
Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).
$x = 7$
$x = 8$
$x = 9$
$x = 10$
Đáp án : A
Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.
\(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)
Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được
$132$
$312$
$213$
$215$
Đáp án : C
Dùng tính chất \(\left( {a + b + c} \right):m = a:m + b:m + c:m\)
Và các công thức lũy thừa \({\left( {a.b} \right)^n} = {a^n}.{b^n};\,{\left( {{a^n}} \right)^m} = {a^{n.m}};\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) để tính toán.
Ta có \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\)
\( = {10^3}:{5^3} + {10^4}:{5^3} + {125^2}:{5^3}\)
\( = {\left( {2.5} \right)^3}:{5^3} + {\left( {2.5} \right)^4}:{5^3} + {\left( {{5^3}} \right)^2}:{5^3}\)
\( = {2^3}{.5^3}:{5^3} + {2^4}{.5^4}:{5^3} + {5^6}:{5^3}\)
\( = {2^3} + {2^4}.5 + {5^3}\)
\( = 8 + 16.5 + 125\)
$ = 8 + 80 + 125 = 213.$
Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:
$77$
$78$
$79$
$80$
Đáp án : A
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).
Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.
$x = 560$
$x = 280$
$x = 20$
$x = 40$
Đáp án : B
Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Ta có:
$914 - [(x - 300) + x] = 654\;$
\(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).
$x = 7$
$x = 8$
$x = 9$
$x = 10$
Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được
$132$
$312$
$213$
$215$
Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:
$77$
$78$
$79$
$80$
Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.
$x = 560$
$x = 280$
$x = 20$
$x = 40$
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Đáp án : C
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Đáp án : B
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Đáp án : C
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Đáp án : A
Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.
\(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Đáp án : D
Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.
Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.
Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)
\( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)
\( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)
\( = 486 - 95 = 391.\)
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Đáp án : B
+ Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$
\(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)
Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).
$x = 7$
$x = 8$
$x = 9$
$x = 10$
Đáp án : A
Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.
\(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)
Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được
$132$
$312$
$213$
$215$
Đáp án : C
Dùng tính chất \(\left( {a + b + c} \right):m = a:m + b:m + c:m\)
Và các công thức lũy thừa \({\left( {a.b} \right)^n} = {a^n}.{b^n};\,{\left( {{a^n}} \right)^m} = {a^{n.m}};\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) để tính toán.
Ta có \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\)
\( = {10^3}:{5^3} + {10^4}:{5^3} + {125^2}:{5^3}\)
\( = {\left( {2.5} \right)^3}:{5^3} + {\left( {2.5} \right)^4}:{5^3} + {\left( {{5^3}} \right)^2}:{5^3}\)
\( = {2^3}{.5^3}:{5^3} + {2^4}{.5^4}:{5^3} + {5^6}:{5^3}\)
\( = {2^3} + {2^4}.5 + {5^3}\)
\( = 8 + 16.5 + 125\)
$ = 8 + 80 + 125 = 213.$
Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:
$77$
$78$
$79$
$80$
Đáp án : A
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).
Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.
$x = 560$
$x = 280$
$x = 20$
$x = 40$
Đáp án : B
Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Ta có:
$914 - [(x - 300) + x] = 654\;$
\(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)
Bài 6 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc nắm vững quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp một cách chính xác và hiệu quả. Việc hiểu rõ thứ tự ưu tiên của các phép tính (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau) là chìa khóa để tránh sai sót trong quá trình tính toán.
Để giải các bài tập trắc nghiệm về thứ tự thực hiện các phép tính, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 2 + 3 x 4
Giải:
Áp dụng quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau, ta có:
2 + 3 x 4 = 2 + 12 = 14
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: (5 + 3) x 2
Giải:
Áp dụng quy tắc thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ta có:
(5 + 3) x 2 = 8 x 2 = 16
Khi thực hiện các phép tính, cần chú ý đến dấu ngoặc và thứ tự ưu tiên của các phép tính. Việc sử dụng máy tính bỏ túi có thể giúp kiểm tra lại kết quả, nhưng học sinh vẫn cần nắm vững quy tắc và tự thực hiện các phép tính để hiểu rõ bản chất của bài toán.
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để bạn luyện tập:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Tính: 5 x 2 + 3 | 13 |
| 2 | Tính: (10 - 4) : 2 | 3 |
| 3 | Tìm x: x + 5 = 12 | 7 |
Nắm vững quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính là một kỹ năng quan trọng trong học toán. Thông qua việc luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt trong học tập.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!