Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức

Ôn tập Toán 6 Kết nối tri thức với Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra. Bài tập được thiết kế bám sát chương trình học, có đáp án và lời giải chi tiết.

Hệ thống trắc nghiệm online này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá năng lực mà còn là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh.

Đề bài

    Câu 1 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

      $11$

    • D.

      $12$

    Câu 2 :

    Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

    • A.

      $5$

    • B.

      $4$

    • C.

      $3$

    • D.

      $1$

    Câu 3 :

    Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

    • A.

      $30005$

    • B.

      $30100$

    • C.

      $31000$

    • D.

      $30010$

    Câu 4 :

    Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

    • A.

      \(x = 30\)

    • B.

      \(x = 50\)

    • C.

      \(x = 57\)

    • D.

      \(x = 75\)

    Câu 5 :

    Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $11$

    • C.

      $8$

    • D.

      $24$

    Câu 6 :

    Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

    • A.

      $15$

    • B.

      $54$

    • C.

      $25$

    • D.

      $12$

    Câu 7 :

    Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

    • A.

      $502$

    • B.

      $500$

    • C.

      $505$

    • D.

      $501$

    Câu 8 :

    Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

    • A.

      $2017$

    • B.

      $3071$

    • C.

      $3017$

    • D.

      $3008$

    Câu 9 :

    Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(123.P = {5^{102}} - 1\)

    • B.

      \(124.P = {5^{102}} - 1\)

    • C.

      \(124.P = {5^{101}} - 1\)

    • D.

      \(124.P = {5^{102}}\)

    Câu 10 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    Câu 11 :

    Số la mã XVII có giá trị là:

    • A.

      $7$ 

    • B.

      $15$ 

    • C.

      $12$ 

    • D.

      $17$

    Câu 12 :

    Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

    • A.

      \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

    • B.

      \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

    • C.

      \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

    • D.

      \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

    Câu 13 :

    Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

    • A.

      \({x^4}\)

    • B.

      \({x^6}\)

    • C.

      \(x\)

    • D.

      \({x^{10}}\)

    Câu 14 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

       \(10000 = {10^3}\)

    • B.

      \({1020^0} = 0\)

    • C.

      \(x.{x^7} = {x^7}\)

    • D.

      \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

    Câu 15 :

    Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

    • A.

      $47$

    • B.

      $48$

    • C.

      $50$

    • D.

      $51$

    Câu 16 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

    Câu 17 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      \(8 \in A\)

    • B.

      Tập hợp A có 6 phần tử

    • C.

      \(2 \in A\)

    • D.

      Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

    Câu 18 :

    Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

    • A.

      \(500\)

    • B.

      \(1000\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(501\)

    Câu 19 :

    Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

    • A.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    • B.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

    • C.

      $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

    • D.

      $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

    Câu 20 :

    Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

    • A.

      \({3^{40}}\)

    • B.

      \({3^{12}}\) 

    • C.

      \({3^{16}}\)

    • D.

      \({3^{14}}\)

    Câu 21 :

    Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

    • A.

      $1513$

    • B.

      $1244$

    • C.

      $1422$

    • D.

      $1604$

    Câu 22 :

    So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

    • A.

      \({303^{202}} < {202^{303}}\)

    • B.

      \({303^{202}} > {202^{303}}\)

    • C.

      \({303^{202}} = {202^{303}}\)

    • D.

      Không thể so sánh

    Câu 23 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Câu 24 :

    Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

      $11$

    • D.

      $12$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhận thấy \(\left( {x + 15} \right)\) là thừa số chưa biết, \({5^3}\) là tích và \(5\) là thừa số đã biết.

    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Từ đó tìm \(x\) bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\,= 125:5\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\, = 25\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 25 - 15\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 10.\end{array}\)

    Câu 2 :

    Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

    • A.

      $5$

    • B.

      $4$

    • C.

      $3$

    • D.

      $1$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Nhận thấy $65$ là số bị trừ; ${4^{x + 2}}$ là số trừ và $1$ là hiệu nên muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    Từ đó biến đổi về dạng hai lũy thừa cùng cơ số rồi cho hai số mũ bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}65 - {4^{x + 2}} = 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\, = 65 - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = 64\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = {4^3}\\\,\,\,\,\,\,\;\;\,x + 2\,= 3\\\,\,\,\,\,\,\,\;\;x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 3 - 2\\\,\,\,\;\;\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

    Câu 3 :

    Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

    • A.

      $30005$

    • B.

      $30100$

    • C.

      $31000$

    • D.

      $30010$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lý.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\\ = \left( {28.231 + 69.28} \right) + \left( {72.231 + 69.72} \right)\\ = 28.\left( {231 + 69} \right) + 72.\left( {231 + 69} \right)\\ = 28.300 + 72.300\\ = 300.\left( {28 + 72} \right)\\ = 300.100\\ = 30000\end{array}\)

    Nhận thấy số 30000 gần với số 30005 nhất trong các đáp án nên chọn A.

    Câu 4 :

    Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

    • A.

      \(x = 30\)

    • B.

      \(x = 50\)

    • C.

      \(x = 57\)

    • D.

      \(x = 75\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thu gọn vế phải.

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy tắc thứ tự thực hiện phép tính để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\;\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 25 + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 218\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 218 - 213\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 5\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 5.4\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 20\\\,\,\,\,\,\,\,2x= 20 + 130\\\,\,\,\,\,\,2x= 150\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x= 150:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,x= 75\end{array}$

    Câu 5 :

    Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $11$

    • C.

      $8$

    • D.

      $24$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính đưa về việc so sánh hai lũy thừa cùng cơ số để tìm $x$.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l} + )\,{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16 - 14}} + {2^{8 - 6}}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^2} + {2^2}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {9 + 4} \right)\\{x^3} - 8 = 32 - 13\\{x^3} - 8 = 19\\{x^3} = 19 + 8\\{x^3} = 27\\{x^3} = {3^3}\\x = 3\end{array}\)

    Suy ra \({x_1} = 3.\)

    \(\begin{array}{l}{\rm{ + )}}\,2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 2448:24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 158 - 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 56\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 56:7\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 8 = {2^3}\\x - 6 = 2\\x = 2 + 6\\x = 8\end{array}\)

    Suy ra \({x_2} = 8\)

    Từ đó ta có \({x_1} = 3;{x_2} = 8 \Rightarrow {x_1}.{x_2} = 24.\)

    Câu 6 :

    Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

    • A.

      $15$

    • B.

      $54$

    • C.

      $25$

    • D.

      $12$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng phương pháp tách cấu tạo số theo các chữ số trong hệ thập phân để tìm ra mối quan hệ của các chữ số, ta xác định được cụ thể từng chữ số.

    \(\overline {ab} = a.10 + b\,\left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9;a,b \in N} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số có hai chữ số cần tìm là \(\overline {ab} \left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9};\, a,b \in N \right)\).

    Khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số ta được số mới là \(\overline {a0b} \) .

    Theo bài ra ta có:

    \(\begin{array}{l}\overline {a0b} = 7.\overline {ab} \\100.a + b = 7.\left( {10.a + b} \right)\\100.a + b = 70.a + 7.b\\100.a - 70.a = 7.b - b\\30.a = 6.b\\5.a = b\end{array}\)

    Vì $a,b$ là các chữ số và \(a \ne 0\) nên \(a = 1;b = 5\) .

    Vậy số cần tìm là $15$.

    Câu 7 :

    Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

    • A.

      $502$

    • B.

      $500$

    • C.

      $505$

    • D.

      $501$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào thứ tự trong tập hợp số tự nhiên để viết dạng tổng quát của 4 số tự nhiên liên tiếp, sau đó lập tổng của chúng để tìm ra 4 số đó..

    Lời giải chi tiết :

    Gọi \(n \in \mathbb{N}\) ta có các số: n; n+1; n+2; n+3 là 4 số tự nhiên liên tiếp.

    Theo đề bài ta có:

    \(\begin{array}{l}n + \left( {n + 1} \right) + \left( {n + 2} \right) + \left( {n + 3} \right) = 2010\\4.n + 6 = 2010\\4n= 2010 - 6\\4n= 2004\\n = 2004:4\\n = 501.\end{array}\)

    Vậy 4 số tự nhiên đó là 501; 502; 503; 504.

    Số nhỏ nhất là 501.

    Câu 8 :

    Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

    • A.

      $2017$

    • B.

      $3071$

    • C.

      $3017$

    • D.

      $3008$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chia số trang thành các nhóm để dễ dàng tính được số chữ số cần dùng trong mỗi nhóm, từ đó tính được tổng số chữ số cần dùng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta chia các số trang của cuốn sách thành 4 nhóm:

    + Nhóm các số có $1$ chữ số (từ trang $1$ đến trang $9$): số chữ số cần dùng là $9$.

    + Nhóm các số có hai chữ số (từ trang $10$ đến trang $99$): số trang sách là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\), số chữ số cần dùng là: \(90.2 = 180\) .

    + Nhóm các số có $3$ chữ số (từ trang $100$ đến trang $999$): số trang sách là: \(\left( {999 - 100} \right):1 + 1 = 900\), số chữ số cần dùng để đánh số trang nhóm này là: \(900.3 = 2700\).

    +Nhóm các số có $4$ chữ số (từ trang $1000$ đến trang $1031$): số trang sách là: \(\left( {1031 - 1000} \right):1 + 1 = 32\) ; số chữ số cần dùng là \(32.4 = 128\) .

    Vậy tổng số chữ số cần dùng để đánh số trang cuốn sách đó là: \(9 + 180 + 2700 + 128 = 3017\)

    Câu 9 :

    Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(123.P = {5^{102}} - 1\)

    • B.

      \(124.P = {5^{102}} - 1\)

    • C.

      \(124.P = {5^{101}} - 1\)

    • D.

      \(124.P = {5^{102}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhân thêm vào hai vế của biểu thức $P$ với \({5^3}\) để được biểu thức mới, sau đó lấy biểu thức mới trừ đi biểu thức ban đầu, biến đổi để được biểu thức rút gọn của $P$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\\{5^3}.P = {5^3}.\left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right) = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\125.P = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\ \Rightarrow 125.P - P = \left( {{5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}} \right) - \left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right)\\ \Rightarrow 124.P = {5^{102}} - 1\end{array}\)

    Câu 10 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chỉ ra các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện là khác 0 và nhỏ hơn 5

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Câu 11 :

    Số la mã XVII có giá trị là:

    • A.

      $7$ 

    • B.

      $15$ 

    • C.

      $12$ 

    • D.

      $17$

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Số la mã XVII có giá trị tương ứng trong hệ thập phân là $17$.

    Câu 12 :

    Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

    • A.

      \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

    • B.

      \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

    • C.

      \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

    • D.

      \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right)\) .

    Lời giải chi tiết :

    \({7^4}{.7^3} = {7^{4 + 3}} = {7^7}\).

    Câu 13 :

    Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

    • A.

      \({x^4}\)

    • B.

      \({x^6}\)

    • C.

      \(x\)

    • D.

      \({x^{10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Với \(x \ne 0\) thì \({x^8}:{x^2} = {x^{8 - 2}} = {x^6}\)

    Câu 14 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

       \(10000 = {10^3}\)

    • B.

      \({1020^0} = 0\)

    • C.

      \(x.{x^7} = {x^7}\)

    • D.

      \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right);\)\(\,\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}10000 = {10^4}\\{1020^0} = 1\\x.{x^7} = {x^{1 + 7}} = {x^8}\\{12^7}:{12^4} = {12^{7 - 4}} = {12^3}\end{array}\)

    Do đó chỉ có đáp án D đúng.

    Câu 15 :

    Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

    • A.

      $47$

    • B.

      $48$

    • C.

      $50$

    • D.

      $51$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính số số hạng của dãy số cách đều:

    Số số hạng = ( số cuối – số đầu ) : khoảng cách + 1

    Lời giải chi tiết :

    Số phần tử của tập hợp chính là số số hạng của dãy 3,6,9,…,150 và bằng:\(\left( {150 - 3} \right):3 + 1 = 50\)

    Câu 16 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào phương pháp viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử, chú ý đến yêu cầu của đề bài là \(5 < x < 50,x \,\vdots \, 15\).

    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài thì ta tìm trong khoảng từ 5 đến 50 các số chia hết cho 15 là: 15,30,45.

    Do đó \(A = \left\{ {15,30,45} \right\}\) .

    Câu 17 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      \(8 \in A\)

    • B.

      Tập hợp A có 6 phần tử

    • C.

      \(2 \in A\)

    • D.

      Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp để viết tập hợp dưới dạng liệt kê

    Từ đó chọn đáp án phù hợp

    Lời giải chi tiết :

    Trong cách viết \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\), ta chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A đó là \(x > 2\) và \(x \le 8\) . Do đó 2 không là phần tử của tập A nên C sai.

    Tập A còn có cách viết: \(A = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\} \Rightarrow A\) có 6 phần tử nên đáp án B đúng. Dễ thấy A, D đều đúng.

    Câu 18 :

    Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

    • A.

      \(500\)

    • B.

      \(1000\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(501\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$.Ta viết B dưới dạng liệt kê phần tử.Nhận xét rằng dãy các phần tử của B là dãy cách đều 2 đơn vị Nên số phần tử của tập hợp cũng chính là số số hạng của dãy cách đều 2 đơn vị Số số hạng = (số hạng cuối - số hạng đầu) : khoảng cách + 1

    Lời giải chi tiết :

    Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012.$B = \left\{ {1012;1014;1016;...;2008;2012} \right\}\;$ Xét dãy số $1012;{\rm{ }}1014;{\rm{ }}1016;{\rm{ }}...;{\rm{ }}2008;{\rm{ }}2012$ Ta thấy dãy trên là dãy số cách đều 2 đơn vị Số số hạng của dãy số trên là: $\left( {2012 - 1012} \right):2 + 1 = 501$ số hạngSố phần tử của tập hợp B cũng chính là số số hạng của dãy số trên Nên tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$ có $501$ phần tử.

    Câu 19 :

    Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

    • A.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    • B.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

    • C.

      $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

    • D.

      $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm các phần tử thuộc tập hợp $M$ bằng cách lấy mỗi phần tử thuộc tập $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập $Y$.

    Lời giải chi tiết :

    $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$Lấy mỗi phần tử thuộc tập hợp $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập hợp $Y$ ta được: \(2.1 = 2;2.3 = 6;2.7 = 14;4.1 = 4;4.3 = 12;4.7 = 28\) Vậy $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    Câu 20 :

    Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

    • A.

      \({3^{40}}\)

    • B.

      \({3^{12}}\) 

    • C.

      \({3^{16}}\)

    • D.

      \({3^{14}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Chuyển các lũy thừa cơ số $9$, cơ số $27$ về dạng lũy thừa cơ số $3$ bằng cách sử dụng công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\) , sử dụng định nghĩa để đưa $81$ về lũy thừa cơ số $3$.Bước 2: Thực hiện phép nhân các lũy thừa cùng cơ số ${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có ${9^3}{.27^2}.81\; = {\left( {3.3} \right)^3}.{\left( {3.3.3} \right)^2}.\left( {3.3.3.3} \right) = {\left( {{3^2}} \right)^3}.{\left( {{3^3}} \right)^2}{.3^4}$\( = {3^{2.3}}{.3^{3.2}}{.3^4} = {3^6}{.3^6}{.3^4} = {3^{6 + 6 + 4}} = {3^{16}}.\)

    Câu 21 :

    Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

    • A.

      $1513$

    • B.

      $1244$

    • C.

      $1422$

    • D.

      $1604$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    $\begin{array}{l}A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {6888:56 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {123 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.\left( {72 + 28} \right)\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.100\\\,\,\,\,\,\, = 304 + 1300\\\,\,\,\,\,\, = 1604\end{array}$

    $\begin{array}{l}B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29 - 27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^2}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {289 - 256} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {5082:33 + 13.12} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {154 + 156} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = 310:31 + 81\\\,\,\,\,\, = 10 + 81 = 91.\end{array}$

    Suy ra \(A - 2B = 1422.\)

    Câu 22 :

    So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

    • A.

      \({303^{202}} < {202^{303}}\)

    • B.

      \({303^{202}} > {202^{303}}\)

    • C.

      \({303^{202}} = {202^{303}}\)

    • D.

      Không thể so sánh

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các quy tắc để biến đổi hai lũy thừa hoặc cùng cơ số hoặc cùng số mũ và sử dụng quy tắc:

    +) Nếu \(n < m\) thì \({a^n} < {a^m}\left( {a > 1;m,n \in N} \right)\)

    +) Nếu \(a < b\) thì \({a^n} < {b^n}\left( {a,b \in \mathbb{N};n \in \mathbb{N}^*} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\)\(\)\(\begin{array}{l}{202^{303}} = {202^{3.101}} = {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\\{303^{202}} = {303^{2.101}} = {\left( {{{303}^2}} \right)^{101}}\end{array}\)

    Ta so sánh \({202^3}\) và \({303^2}\)

    \(\begin{array}{l}{202^3} = {\left( {2.101} \right)^3} = {2^3}{.101^3} = {2^3}{.101^{1 + 2}} = {2^3}{.101.101^2} = {8.101.101^2} = {808.101^2}\\{303^2} = {\left( {3.101} \right)^2} = {3^2}{.101^2} = {9.101^2}\end{array}\)

    Vì \(9 < 808\) nên \({9.101^2} < {808.101^2}\) hay \({303^2} < {202^3}\)

    Do đó \({\left( {{{303}^2}} \right)^{101}} < {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\)

    Vậy \({303^{202}} < {202^{303}}\) .

    Câu 23 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$ Bước 2: Phân tích các số $840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560$ ra thừa số nguyên tố Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Đó chính là số đĩa cần tìm

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái \(\left( {x \in {N^*}} \right)\) Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: $840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x$ Và $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$Ta có: \(840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}\)

    Suy ra ƯCLN$\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56$ Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là $56$ .

    Câu 24 :

    Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để đưa về so sánh hai lũy thừa cùng cơ số, từ đó tìm ra x.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{5^x} + {5^{x + 2}} = 650\\{5^x} + {5^x}{.5^2} = 650\\{5^x} + {5^x}.25 = 650\\{5^x}.\left( {1 + 25} \right) = 650\\{5^x}.26 = 650\\{5^x} = 650:26\\{5^x} = 25\\{5^x} = {5^2}\\x = 2\end{array}\)

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

    Chương I Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào các kiến thức cơ bản về tập hợp, số tự nhiên, các phép tính trên số tự nhiên và làm quen với biến. Bài tập cuối chương là cơ hội để học sinh củng cố lại những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị cho các chương học tiếp theo.

    Các chủ đề chính trong Bài tập cuối chương I

    • Tập hợp: Nhận biết, biểu diễn tập hợp, các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu).
    • Số tự nhiên: Khái niệm số tự nhiên, cách viết số tự nhiên, so sánh số tự nhiên.
    • Các phép tính trên số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, tính chất của các phép tính.
    • Biến: Khái niệm biến, cách sử dụng biến trong biểu thức toán học.

    Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm

    Việc luyện tập trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

    • Nắm vững kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại các khái niệm, định nghĩa và công thức đã học.
    • Rèn luyện kỹ năng: Trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhanh và chính xác.
    • Tự đánh giá năng lực: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu biết của mình về các kiến thức đã học.
    • Chuẩn bị cho kỳ thi: Trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với dạng đề thi và rèn luyện tâm lý thi cử.

    Dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm

    Các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức bao gồm:

    • Chọn đáp án đúng: Học sinh phải chọn đáp án đúng trong các đáp án cho sẵn.
    • Điền vào chỗ trống: Học sinh phải điền vào chỗ trống để hoàn thành câu hoặc biểu thức.
    • Sắp xếp: Học sinh phải sắp xếp các số, biểu thức hoặc phương trình theo thứ tự nhất định.
    • Đúng/Sai: Học sinh phải xác định một câu hoặc biểu thức là đúng hay sai.

    Mẹo làm bài Trắc nghiệm hiệu quả

    Để làm bài trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Kết nối tri thức hiệu quả, học sinh nên:

    1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
    2. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án sai, tăng khả năng chọn đúng.
    3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo không có sai sót.
    4. Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải bài.

    Ví dụ minh họa

    Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là?

    A. {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

    B. {2, 4, 6, 8}

    C. {1, 3, 5, 7, 9}

    D. {0, 2, 4, 6, 8, 10}

    Đáp án: B

    Loigiai.com.vn – Nền tảng học Toán 6 uy tín

    Loigiai.com.vn là một nền tảng học tập trực tuyến uy tín, cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, bài tập và trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất.

    Bảng so sánh các chương trong Toán 6 Kết nối tri thức

    ChươngNội dung chính
    Chương ITập hợp. Số tự nhiên
    Chương IICác phép tính trên số tự nhiên
    Chương IIIDấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

    Hãy truy cập loigiai.com.vn ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán 6!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!