Logo Header

Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 11 Toán 6 Kết nối tri thức, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập và củng cố kiến thức về ước chung, ước chung lớn nhất. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, có đáp án chi tiết để các em tự đánh giá kết quả học tập.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện tốc độ làm bài và nâng cao khả năng tư duy logic.

Đề bài

    Câu 1 :

    Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:

    • A.

      $x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$

    • B.

      $x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$

    • C.

      $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)

    • D.

      $x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$

    Câu 2 :

    8 là ước chung của

    • A.

      12 và 32

    • B.

      24 và 56

    • C.

      14 và 48

    • D.

      18 và 24

    Câu 3 :

    Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$

    • A.

      $6$

    • B.

      $30$

    • C.

      $12$

    • D.

      $18$

    Câu 4 :

    ƯCLN(24,36) là

    • A.

      36

    • B.

      6

    • C.

      12

    • D.

      24

    Câu 5 :

    Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:

    • A.

      20

    • B.

      160

    • C.

      30

    • D.

      50

    Câu 6 :

    Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:

    • A.

      2 và 3

    • B.

      2 và 5

    • C.

      3 và 5

    • D.

      5

    Câu 7 :

    Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 8 :

    Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{8}{5}\)

    • C.

      2

    • D.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    Câu 9 :

    Tìm ước chung của $9$ và $15$.

    • A.

      ${\rm{\{ 1;3\} }}$

    • B.

      ${\rm{\{ 0;3\} }}$

    • C.

      ${\rm{\{ 1;5\} }}$

    • D.

      ${\rm{\{ 1;3;9\} }}$

    Câu 10 :

    Chọn câu trả lời sai.

    • A.

      ${\rm{5}} \in $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

    • B.

      $24 \in BC\left( {3;4} \right)$

    • C.

      $10 \notin $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

    • D.

      $12 = BC\left( {3;4} \right)$

    Câu 11 :

    Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

    • A.

      \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

    Câu 13 :

    ƯCLN của $a$ và $b$

    • A.

      bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • B.

      bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • C.

      là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

    • D.

      là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:

    • A.

      $x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$

    • B.

      $x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$

    • C.

      $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)

    • D.

      $x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kiến ước chung của $2$ số: ước chung của $2$ hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(x\) là ước chung của \(a,b\) nếu \(x\) vừa là ước của \(a\) vừa là ước của \(b\) nên $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\).

    Câu 2 :

    8 là ước chung của

    • A.

      12 và 32

    • B.

      24 và 56

    • C.

      14 và 48

    • D.

      18 và 24

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Chia các số cho 8

    - Nếu cả 2 số cần xét chia hết cho 8 thì 8 là ước chung của 2 số đó.

    Lời giải chi tiết :

    24:8=3;

    56:8=7

    => 8 là ước chung của 24 và 56.

    Câu 3 :

    Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$

    • A.

      $6$

    • B.

      $30$

    • C.

      $12$

    • D.

      $18$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $18 = {2.3^2};\,60 = {2^2}.3.5$

    Nên ƯCLN\(\left( {18;60} \right) = 2.3 = 6.\)

    Câu 4 :

    ƯCLN(24,36) là

    • A.

      36

    • B.

      6

    • C.

      12

    • D.

      24

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).

    - Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).

    - Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung

    của các số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Các ước chung của 24 và 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 12.

    => ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.

    Vì 12 là số lớn nhất trong các ước chung trên nên ƯCLN(24, 36) = 12.

    Câu 5 :

    Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:

    • A.

      20

    • B.

      160

    • C.

      30

    • D.

      50

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng tính chất: Ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.

    - Tìm ước có 2 chữ số của ƯCLN(a,b).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 20 là một ước của 80 nên 20 là một ước chung của a và b.

    Vậy 20 là số cần tìm.

    Câu 6 :

    Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:

    • A.

      2 và 3

    • B.

      2 và 5

    • C.

      3 và 5

    • D.

      5

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Phân tích các số 45, 150 ra tích các thừa số nguyên tố.

    Xác định các thừa số nguyên tố của 45 và 150.

    Chọn ra các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết :

    45 = 32.5 có hai thừa số nguyên tố là 3 và 5

    150 = 2.3.52 có 3 thừa số nguyên tố là 2, 3 và 5.

    Các thừa số chung là 3 và 5.

    Câu 7 :

    Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Xác định số mũ của thừa số 3 trong hai số 45 và 150.

    Chọn ra số nhỏ nhất làm số mũ nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    45 = 32.5 nên số mũ của 3 là 2

    150 = 2.3.52 nên số mũ của 3 là 1

    Số nhỏ nhất là 1 nên số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 khi phân tích 45 và 150 ra tích các thừa số nguyên tố là 1.

    Câu 8 :

    Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{8}{5}\)

    • C.

      2

    • D.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nếu tử và mẫu của phân số đã cho có ước chung thì phân số chưa tối giản, nếu không có ước chung thì phân số đã tối giản.

    Tìm ước chung hoặc ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    ƯC(15, 10)=2. Ta chia cả tử và mẫu của \(\dfrac{{16}}{{10}}\) cho \(2\) được:

    \(\dfrac{{16}}{{10}} = \dfrac{{16:2}}{{10:2}} = \dfrac{8}{5}\).

    Câu 9 :

    Tìm ước chung của $9$ và $15$.

    • A.

      ${\rm{\{ 1;3\} }}$

    • B.

      ${\rm{\{ 0;3\} }}$

    • C.

      ${\rm{\{ 1;5\} }}$

    • D.

      ${\rm{\{ 1;3;9\} }}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm ước của \(9\) và \(15\).

    - Tìm các ước chung của $2$ hay số.

    Lời giải chi tiết :

    - Ta có:

    Ư$(9) = {\rm{\{ 1,3,9\} }}$ và Ư$(15) = {\rm{\{ 1,3,5,15\} }}$

    Vậy ƯC$(9,15) = $Ư\(\left( 9 \right) \cap \) Ư\(\left( {15} \right)\)$ = {\rm{\{ 1,3\} }}$

    Câu 10 :

    Chọn câu trả lời sai.

    • A.

      ${\rm{5}} \in $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

    • B.

      $24 \in BC\left( {3;4} \right)$

    • C.

      $10 \notin $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

    • D.

      $12 = BC\left( {3;4} \right)$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về ước chung và bội chung

    + Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

    + Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

    Lời giải chi tiết :

    +) Ta thấy \(55 \, \vdots \, 5;\,110 \, \vdots \, 5\) nên \(5 \in \) ƯC\(\left( {55;110} \right)\). Do đó A đúng.

    +) Vì \(24 \, \vdots \, 3;24 \, \vdots \, 4\) nên \(24 \in BC\left( {3;4} \right)\). Do đó B đúng.

    +) Vì \(55\) không chia hết cho \(10\) nên \(10 \notin \) ƯC \(\left( {55;110} \right)\). Do đó C đúng.

    +) Vì \(12 \, \vdots \, 3;12 \, \vdots \, 4\) nên \(12 \in BC\left( {3;4} \right)\). Kí hiệu \(12 = BC\left( {3;4} \right)\) là sai. Do đó D sai.

    Câu 11 :

    Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

    • A.

      \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm các ước của \(18;30;42.\)

    + Tìm các số là ước của cả ba số \(18;30;42.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Ư\(\left( {18} \right) = \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

    +) Ư\(\left( {30} \right) = \left\{ {1;2;3;5;6;10;15;30} \right\}\)

    +) Ư\(\left( {42} \right) = \left\{ {1;2;3;6;7;12;14;21;42} \right\}\)

    Nên ƯC\(\left( {18;30;42} \right) = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức:

    Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

    Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

    Lời giải chi tiết :

    A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$

    B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

    C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

    Câu 13 :

    ƯCLN của $a$ và $b$

    • A.

      bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • B.

      bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • C.

      là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

    • D.

      là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Dựa vào kiến thức: nếu số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ thì ta nói $a$ là bội của $b$, còn $b$ là ước của $a$.

    - Dựa vào kiến thức khái niệm về ƯCLN của $2$ hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(b\) là ước của \(a\).

    Mà \(b\) cũng là ước của \(b\) nên \(b \in \)ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

    Hơn nữa \(b\) là ước lớn nhất của \(b\) nên ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = b\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:

      • A.

        $x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$

      • B.

        $x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$

      • C.

        $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)

      • D.

        $x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$

      Câu 2 :

      8 là ước chung của

      • A.

        12 và 32

      • B.

        24 và 56

      • C.

        14 và 48

      • D.

        18 và 24

      Câu 3 :

      Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$

      • A.

        $6$

      • B.

        $30$

      • C.

        $12$

      • D.

        $18$

      Câu 4 :

      ƯCLN(24,36) là

      • A.

        36

      • B.

        6

      • C.

        12

      • D.

        24

      Câu 5 :

      Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:

      • A.

        20

      • B.

        160

      • C.

        30

      • D.

        50

      Câu 6 :

      Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:

      • A.

        2 và 3

      • B.

        2 và 5

      • C.

        3 và 5

      • D.

        5

      Câu 7 :

      Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Câu 8 :

      Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{8}{5}\)

      • C.

        2

      • D.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      Câu 9 :

      Tìm ước chung của $9$ và $15$.

      • A.

        ${\rm{\{ 1;3\} }}$

      • B.

        ${\rm{\{ 0;3\} }}$

      • C.

        ${\rm{\{ 1;5\} }}$

      • D.

        ${\rm{\{ 1;3;9\} }}$

      Câu 10 :

      Chọn câu trả lời sai.

      • A.

        ${\rm{5}} \in $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

      • B.

        $24 \in BC\left( {3;4} \right)$

      • C.

        $10 \notin $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

      • D.

        $12 = BC\left( {3;4} \right)$

      Câu 11 :

      Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

      • A.

        \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

      Câu 13 :

      ƯCLN của $a$ và $b$

      • A.

        bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • B.

        bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • C.

        là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

      • D.

        là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

      Câu 1 :

      Số $x$ là ước chung của số $a$ và số $b$ nếu:

      • A.

        $x \in $Ư$\left( a \right)$ và $x \in B(b)$

      • B.

        $x \subset Ư(a)$và $x \subset Ư(b)$

      • C.

        $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\)

      • D.

        $x \notin Ư(a)$ và $x \notin Ư(b)$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kiến ước chung của $2$ số: ước chung của $2$ hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(x\) là ước chung của \(a,b\) nếu \(x\) vừa là ước của \(a\) vừa là ước của \(b\) nên $x \in $Ư\(\left( a \right)\) và $x \in $Ư\(\left( b \right)\).

      Câu 2 :

      8 là ước chung của

      • A.

        12 và 32

      • B.

        24 và 56

      • C.

        14 và 48

      • D.

        18 và 24

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Chia các số cho 8

      - Nếu cả 2 số cần xét chia hết cho 8 thì 8 là ước chung của 2 số đó.

      Lời giải chi tiết :

      24:8=3;

      56:8=7

      => 8 là ước chung của 24 và 56.

      Câu 3 :

      Tìm ƯCLN$\left( {18;60} \right)$

      • A.

        $6$

      • B.

        $30$

      • C.

        $12$

      • D.

        $18$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $18 = {2.3^2};\,60 = {2^2}.3.5$

      Nên ƯCLN\(\left( {18;60} \right) = 2.3 = 6.\)

      Câu 4 :

      ƯCLN(24,36) là

      • A.

        36

      • B.

        6

      • C.

        12

      • D.

        24

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).

      - Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).

      - Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung

      của các số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Các ước chung của 24 và 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 12.

      => ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.

      Vì 12 là số lớn nhất trong các ước chung trên nên ƯCLN(24, 36) = 12.

      Câu 5 :

      Cho ƯCLN(a,b)=80, ước chung của a và b có thể là:

      • A.

        20

      • B.

        160

      • C.

        30

      • D.

        50

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng tính chất: Ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.

      - Tìm ước có 2 chữ số của ƯCLN(a,b).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 20 là một ước của 80 nên 20 là một ước chung của a và b.

      Vậy 20 là số cần tìm.

      Câu 6 :

      Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:

      • A.

        2 và 3

      • B.

        2 và 5

      • C.

        3 và 5

      • D.

        5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phân tích các số 45, 150 ra tích các thừa số nguyên tố.

      Xác định các thừa số nguyên tố của 45 và 150.

      Chọn ra các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      45 = 32.5 có hai thừa số nguyên tố là 3 và 5

      150 = 2.3.52 có 3 thừa số nguyên tố là 2, 3 và 5.

      Các thừa số chung là 3 và 5.

      Câu 7 :

      Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định số mũ của thừa số 3 trong hai số 45 và 150.

      Chọn ra số nhỏ nhất làm số mũ nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      45 = 32.5 nên số mũ của 3 là 2

      150 = 2.3.52 nên số mũ của 3 là 1

      Số nhỏ nhất là 1 nên số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 khi phân tích 45 và 150 ra tích các thừa số nguyên tố là 1.

      Câu 8 :

      Phân số \(\dfrac{{16}}{{10}}\) được rút gọn về phân số tối giản là:

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{8}{5}\)

      • C.

        2

      • D.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu tử và mẫu của phân số đã cho có ước chung thì phân số chưa tối giản, nếu không có ước chung thì phân số đã tối giản.

      Tìm ước chung hoặc ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      ƯC(15, 10)=2. Ta chia cả tử và mẫu của \(\dfrac{{16}}{{10}}\) cho \(2\) được:

      \(\dfrac{{16}}{{10}} = \dfrac{{16:2}}{{10:2}} = \dfrac{8}{5}\).

      Câu 9 :

      Tìm ước chung của $9$ và $15$.

      • A.

        ${\rm{\{ 1;3\} }}$

      • B.

        ${\rm{\{ 0;3\} }}$

      • C.

        ${\rm{\{ 1;5\} }}$

      • D.

        ${\rm{\{ 1;3;9\} }}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm ước của \(9\) và \(15\).

      - Tìm các ước chung của $2$ hay số.

      Lời giải chi tiết :

      - Ta có:

      Ư$(9) = {\rm{\{ 1,3,9\} }}$ và Ư$(15) = {\rm{\{ 1,3,5,15\} }}$

      Vậy ƯC$(9,15) = $Ư\(\left( 9 \right) \cap \) Ư\(\left( {15} \right)\)$ = {\rm{\{ 1,3\} }}$

      Câu 10 :

      Chọn câu trả lời sai.

      • A.

        ${\rm{5}} \in $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

      • B.

        $24 \in BC\left( {3;4} \right)$

      • C.

        $10 \notin $ ƯC\(\left( {55;110} \right)\)

      • D.

        $12 = BC\left( {3;4} \right)$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về ước chung và bội chung

      + Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

      + Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

      Lời giải chi tiết :

      +) Ta thấy \(55 \, \vdots \, 5;\,110 \, \vdots \, 5\) nên \(5 \in \) ƯC\(\left( {55;110} \right)\). Do đó A đúng.

      +) Vì \(24 \, \vdots \, 3;24 \, \vdots \, 4\) nên \(24 \in BC\left( {3;4} \right)\). Do đó B đúng.

      +) Vì \(55\) không chia hết cho \(10\) nên \(10 \notin \) ƯC \(\left( {55;110} \right)\). Do đó C đúng.

      +) Vì \(12 \, \vdots \, 3;12 \, \vdots \, 4\) nên \(12 \in BC\left( {3;4} \right)\). Kí hiệu \(12 = BC\left( {3;4} \right)\) là sai. Do đó D sai.

      Câu 11 :

      Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

      • A.

        \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tìm các ước của \(18;30;42.\)

      + Tìm các số là ước của cả ba số \(18;30;42.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Ư\(\left( {18} \right) = \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

      +) Ư\(\left( {30} \right) = \left\{ {1;2;3;5;6;10;15;30} \right\}\)

      +) Ư\(\left( {42} \right) = \left\{ {1;2;3;6;7;12;14;21;42} \right\}\)

      Nên ƯC\(\left( {18;30;42} \right) = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng kiến thức:

      Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

      Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

      Lời giải chi tiết :

      A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$

      B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

      C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

      Câu 13 :

      ƯCLN của $a$ và $b$

      • A.

        bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • B.

        bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • C.

        là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

      • D.

        là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Dựa vào kiến thức: nếu số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ thì ta nói $a$ là bội của $b$, còn $b$ là ước của $a$.

      - Dựa vào kiến thức khái niệm về ƯCLN của $2$ hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(b\) là ước của \(a\).

      Mà \(b\) cũng là ước của \(b\) nên \(b \in \)ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

      Hơn nữa \(b\) là ước lớn nhất của \(b\) nên ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = b\).

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức - Giải chi tiết

      Bài 11 Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc tìm hiểu về ước chung và ước chung lớn nhất (UCLN) của hai hay nhiều số. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học, giúp học sinh giải quyết nhiều bài toán liên quan đến chia hết, rút gọn phân số và các bài toán thực tế.

      I. Lý thuyết cơ bản

      1. Ước của một số: Số a được gọi là ước của số b nếu b chia hết cho a (b ⋮ a). Ví dụ: 2 là ước của 6 vì 6 ⋮ 2.

      2. Ước chung của hai hay nhiều số: Số m được gọi là ước chung của các số a, b, c,... nếu m là ước của tất cả các số a, b, c,... Ví dụ: 1 và 3 là ước chung của 6 và 9.

      3. Ước chung lớn nhất (UCLN): Trong các ước chung của hai hay nhiều số, số lớn nhất được gọi là ước chung lớn nhất (UCLN). Ký hiệu UCLN(a, b) hoặc ƯCLN(a, b). Ví dụ: UCLN(6, 9) = 3.

      II. Các phương pháp tìm UCLN

      1. Phương pháp liệt kê: Liệt kê tất cả các ước chung của các số đã cho, sau đó chọn số lớn nhất.
      2. Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, sau đó chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất và nhân chúng lại với nhau.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm Bài 11 Toán 6 Kết nối tri thức để các em luyện tập:

      Câu 1: Tìm UCLN của 12 và 18.

      • A. 2
      • B. 3
      • C. 6
      • D. 9

      Đáp án: C. 6

      Câu 2: Số nào sau đây là ước chung của 24 và 36?

      • A. 5
      • B. 7
      • C. 12
      • D. 15

      Đáp án: C. 12

      Câu 3: Tìm x sao cho x là ước chung của 15 và 20, và x lớn nhất.

      • A. 3
      • B. 5
      • C. 10
      • D. 15

      Đáp án: B. 5

      IV. Mở rộng và ứng dụng

      Kiến thức về ước chung và UCLN có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

      • Rút gọn phân số: Để rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng.
      • Chia một đoạn dây thành các đoạn bằng nhau: Để chia một đoạn dây có độ dài nhất định thành các đoạn bằng nhau, ta cần tìm UCLN của độ dài đoạn dây và số đoạn cần chia.
      • Giải các bài toán về chia kẹo, chia hoa quả,...

      V. Lời khuyên khi làm bài tập

      • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      • Sử dụng các phương pháp tìm UCLN một cách linh hoạt và hiệu quả.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

      Loigiai.com.vn hy vọng với bộ đề trắc nghiệm và giải thích chi tiết này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 6 và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

      Số aSố bUCLN(a, b)
      12186
      243612
      15205

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!