Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      n nằm bên phải điểm 5 trên tia số

    • B.

      n nằm bên trái điểm 2 trên tia số

    • C.

      n nằm bên phải điểm 2 trên tia số

    • D.

      n nằm bên phải điểm 5 và cách điểm 5 một đơn vị trên tia số.

    Câu 2 :

    \(\overline {a001} \left( {a \ne 0} \right)\) bằng

    • A.

      \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

    • B.

      \(\overline {a001} = 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

    • C.

      \(\overline {a001} = a \times 1000 + 1 \times 100\)

    • D.

      \(\overline {a001} = a + 0 + 0 + 1\)

    Câu 3 :

    Viết số 24 bằng số La Mã

    • A.

      XXIIII

    • B.

      XXIX

    • C.

      XXIV

    • D.

      XIV

    Câu 4 :

    Số La Mã XXIV biểu diễn số nào trong hệ thập phân?

    • A.

      26

    • B.

      16

    • C.

      14

    • D.

      24

    Câu 5 :

    Năm 2000 là thế kỉ bao nhiêu?

    • A.

      XX

    • B.

      XIX

    • C.

      XXI

    • D.

      XXX

    Câu 6 :

    Số liền trước số \(1000\) là

    • A.

      \(1002\)

    • B.

      \(990\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(999\)

    Câu 7 :

    Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là

    • A.

      \(2016\)

    • B.

      \(2017\)

    • C.

      \(2019\)

    • D.

      \(2020\)

    Câu 8 :

    Thay a và b bằng một số tự nhiên phù hợp trong trường hợp sau:

    17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.

    • A.

      \(a = 21,b = 19\)

    • B.

      \(a = 19,b = 21\)

    • C.

      \(a = 13,b = 15\)

    • D.

      \(a = 15,b = 13\)

    Câu 9 :

    Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

    • A.

      \(98\)

    • B.

      \(97\)

    • C.

      \(101\)

    • D.

      Cả A, C đều đúng

    Câu 10 :

    Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

    • A.

      \(a = 228;b = 229;c = 230\)

    • B.

      \(a = 227;b = 228;c = 229\)

    • C.

      \(a = 229;b = 230;c = 231\)

    • D.

      Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

    Câu 11 :

    Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • B.

      Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • C.

      Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    • D.

      Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    Câu 12 :

    Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      n nằm bên phải điểm 5 trên tia số

    • B.

      n nằm bên trái điểm 2 trên tia số

    • C.

      n nằm bên phải điểm 2 trên tia số

    • D.

      n nằm bên phải điểm 5 và cách điểm 5 một đơn vị trên tia số.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Vẽ tia số.

    + Số tự nhiên lớn hơn thì nằm bên phải, nhỏ hơn thì nằm bên trái.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    n là một số tự nhiên lớn hơn 2 nên n nằm bên phải điểm 2 => B sai, C đúng

    n là một số tự nhiên nhỏ hơn 5 nên n nằm bên trái điểm 2 =>A,D sai.

    Câu 2 :

    \(\overline {a001} \left( {a \ne 0} \right)\) bằng

    • A.

      \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

    • B.

      \(\overline {a001} = 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

    • C.

      \(\overline {a001} = a \times 1000 + 1 \times 100\)

    • D.

      \(\overline {a001} = a + 0 + 0 + 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số.

    - Chữ số hàng đơn vị ta giữ nguyên

    - Chữ số hàng chục nhân với 10.

    - Chữ số hàng trăm nhân với 100.

    - Chữ số hàng nghìn nhân với 1000.

    Lời giải chi tiết :

    Số a là chữ số hàng nghìn nên ta nhân với 1000.

    Hai số 0 lần lượt là hàng trăm (nhân với 100) và hàng chục (nhân với 10).

    Số 1 là chữ số hàng đơn vị (nhân với 1).

    \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\).

    Câu 3 :

    Viết số 24 bằng số La Mã

    • A.

      XXIIII

    • B.

      XXIX

    • C.

      XXIV

    • D.

      XIV

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Số từ 21 đến 30 ta viết chữ XX trước.

    - Nếu hàng đơn vị là các số từ 1 đến 9 thì ghép chữ số La Mã tương ứng với nó như trong bảng vào. 

    Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Lời giải chi tiết :

    Chữ số 4 là IV

    Ta thêm XX vào bên trái số IV thì được số 24: XXIV

    Câu 4 :

    Số La Mã XXIV biểu diễn số nào trong hệ thập phân?

    • A.

      26

    • B.

      16

    • C.

      14

    • D.

      24

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Bên trái của số La Mã có hai chữ số XX liên tiếp thì đó là số từ 20 đến 29.

    - Các chữ số sau XX là một trong các số từ 1 đến 9 như trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Lời giải chi tiết :

    X có giá trị bằng 10

    IV có giá trị bằng 4 nên số XXIV biểu diễn số 10+10+4=24

    Câu 5 :

    Năm 2000 là thế kỉ bao nhiêu?

    • A.

      XX

    • B.

      XIX

    • C.

      XXI

    • D.

      XXX

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Cứ 100 năm là 1 thế kỉ.

    Thế kỉ I bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 100.

    Lời giải chi tiết :

    Năm cuối cùng của thế kỉ XX là 2000.

    Năm 2000 là thế kỉ XX.

    Câu 6 :

    Số liền trước số \(1000\) là

    • A.

      \(1002\)

    • B.

      \(990\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(999\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị

    + Số tự nhiên liền trước số \(a\) là số $a - 1.$

    Lời giải chi tiết :

    Số tự nhiên liền trước số \(1000\) là số \(1000 - 1 = 999.\)

    Câu 7 :

    Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là

    • A.

      \(2016\)

    • B.

      \(2017\)

    • C.

      \(2019\)

    • D.

      \(2020\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị nên số tự nhiên liền sau hơn số tự nhiên liền trước nó là \(1\) đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là số \(2018 + 1 = 2019.\)

    Câu 8 :

    Thay a và b bằng một số tự nhiên phù hợp trong trường hợp sau:

    17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.

    • A.

      \(a = 21,b = 19\)

    • B.

      \(a = 19,b = 21\)

    • C.

      \(a = 13,b = 15\)

    • D.

      \(a = 15,b = 13\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Các số lẻ liên tiếp cách nhau 2 đơn vị

    b là số lẻ liền sau 17, a là số lẻ liền sau b.

    Lời giải chi tiết :

    17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần nên các số đó lần lượt là 17, 19, 21.

    Vậy \(a = 21,b = 19\)

    Câu 9 :

    Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

    • A.

      \(98\)

    • B.

      \(97\)

    • C.

      \(101\)

    • D.

      Cả A, C đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau \(1\) đơn vị để tìm các số thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Số liền trước số \(99\) là \(98\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(98;99;100\)

    Số liền sau số \(100\) là \(101\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(99;100;101\)

    Vậy cả hai số \(98;101\) đều thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    Câu 10 :

    Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

    • A.

      \(a = 228;b = 229;c = 230\)

    • B.

      \(a = 227;b = 228;c = 229\)

    • C.

      \(a = 229;b = 230;c = 231\)

    • D.

      Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm các số tự nhiên thỏa mãn đề bài rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tìm \(a;b;c.\)

    Lời giải chi tiết :

    Từ đề bài, ta thấy các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng \(228\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(230\) là

    \(228;229;230.\)

    Mà \(a < b < c\) nên ta có \(a = 228;b = 229;c = 230.\)

    Câu 11 :

    Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • B.

      Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • C.

      Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    • D.

      Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên.

    Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số có ba số ban đầu là \(\overline {abc} \) , viết thêm chữ số \(7\) vào đằng trước ta được \(\overline {7abc} \) .

    Ta có \(\overline {7abc} = 7000 + \overline {abc} \) nên số mới hơn số cũ \(7000\) đơn vị.

    Câu 12 :

    Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Ta viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau lập thành từ ba số \(0;1;3\) sao cho chữ số hằng trăm khác \(0\).

    - Đếm các số.

    Lời giải chi tiết :

    Có bốn số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(310;301;103;130.\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        n nằm bên phải điểm 5 trên tia số

      • B.

        n nằm bên trái điểm 2 trên tia số

      • C.

        n nằm bên phải điểm 2 trên tia số

      • D.

        n nằm bên phải điểm 5 và cách điểm 5 một đơn vị trên tia số.

      Câu 2 :

      \(\overline {a001} \left( {a \ne 0} \right)\) bằng

      • A.

        \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

      • B.

        \(\overline {a001} = 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

      • C.

        \(\overline {a001} = a \times 1000 + 1 \times 100\)

      • D.

        \(\overline {a001} = a + 0 + 0 + 1\)

      Câu 3 :

      Viết số 24 bằng số La Mã

      • A.

        XXIIII

      • B.

        XXIX

      • C.

        XXIV

      • D.

        XIV

      Câu 4 :

      Số La Mã XXIV biểu diễn số nào trong hệ thập phân?

      • A.

        26

      • B.

        16

      • C.

        14

      • D.

        24

      Câu 5 :

      Năm 2000 là thế kỉ bao nhiêu?

      • A.

        XX

      • B.

        XIX

      • C.

        XXI

      • D.

        XXX

      Câu 6 :

      Số liền trước số \(1000\) là

      • A.

        \(1002\)

      • B.

        \(990\)

      • C.

        \(1001\)

      • D.

        \(999\)

      Câu 7 :

      Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là

      • A.

        \(2016\)

      • B.

        \(2017\)

      • C.

        \(2019\)

      • D.

        \(2020\)

      Câu 8 :

      Thay a và b bằng một số tự nhiên phù hợp trong trường hợp sau:

      17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.

      • A.

        \(a = 21,b = 19\)

      • B.

        \(a = 19,b = 21\)

      • C.

        \(a = 13,b = 15\)

      • D.

        \(a = 15,b = 13\)

      Câu 9 :

      Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

      • A.

        \(98\)

      • B.

        \(97\)

      • C.

        \(101\)

      • D.

        Cả A, C đều đúng

      Câu 10 :

      Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

      • A.

        \(a = 228;b = 229;c = 230\)

      • B.

        \(a = 227;b = 228;c = 229\)

      • C.

        \(a = 229;b = 230;c = 231\)

      • D.

        Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

      Câu 11 :

      Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • B.

        Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • C.

        Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      • D.

        Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      Câu 12 :

      Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 1 :

      Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        n nằm bên phải điểm 5 trên tia số

      • B.

        n nằm bên trái điểm 2 trên tia số

      • C.

        n nằm bên phải điểm 2 trên tia số

      • D.

        n nằm bên phải điểm 5 và cách điểm 5 một đơn vị trên tia số.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Vẽ tia số.

      + Số tự nhiên lớn hơn thì nằm bên phải, nhỏ hơn thì nằm bên trái.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      n là một số tự nhiên lớn hơn 2 nên n nằm bên phải điểm 2 => B sai, C đúng

      n là một số tự nhiên nhỏ hơn 5 nên n nằm bên trái điểm 2 =>A,D sai.

      Câu 2 :

      \(\overline {a001} \left( {a \ne 0} \right)\) bằng

      • A.

        \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

      • B.

        \(\overline {a001} = 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\)

      • C.

        \(\overline {a001} = a \times 1000 + 1 \times 100\)

      • D.

        \(\overline {a001} = a + 0 + 0 + 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số.

      - Chữ số hàng đơn vị ta giữ nguyên

      - Chữ số hàng chục nhân với 10.

      - Chữ số hàng trăm nhân với 100.

      - Chữ số hàng nghìn nhân với 1000.

      Lời giải chi tiết :

      Số a là chữ số hàng nghìn nên ta nhân với 1000.

      Hai số 0 lần lượt là hàng trăm (nhân với 100) và hàng chục (nhân với 10).

      Số 1 là chữ số hàng đơn vị (nhân với 1).

      \(\overline {a001} = a \times 1000 + 0 \times 100 + 0 \times 10 + 1\).

      Câu 3 :

      Viết số 24 bằng số La Mã

      • A.

        XXIIII

      • B.

        XXIX

      • C.

        XXIV

      • D.

        XIV

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Số từ 21 đến 30 ta viết chữ XX trước.

      - Nếu hàng đơn vị là các số từ 1 đến 9 thì ghép chữ số La Mã tương ứng với nó như trong bảng vào. 

      Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Lời giải chi tiết :

      Chữ số 4 là IV

      Ta thêm XX vào bên trái số IV thì được số 24: XXIV

      Câu 4 :

      Số La Mã XXIV biểu diễn số nào trong hệ thập phân?

      • A.

        26

      • B.

        16

      • C.

        14

      • D.

        24

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Bên trái của số La Mã có hai chữ số XX liên tiếp thì đó là số từ 20 đến 29.

      - Các chữ số sau XX là một trong các số từ 1 đến 9 như trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Lời giải chi tiết :

      X có giá trị bằng 10

      IV có giá trị bằng 4 nên số XXIV biểu diễn số 10+10+4=24

      Câu 5 :

      Năm 2000 là thế kỉ bao nhiêu?

      • A.

        XX

      • B.

        XIX

      • C.

        XXI

      • D.

        XXX

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cứ 100 năm là 1 thế kỉ.

      Thế kỉ I bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 100.

      Lời giải chi tiết :

      Năm cuối cùng của thế kỉ XX là 2000.

      Năm 2000 là thế kỉ XX.

      Câu 6 :

      Số liền trước số \(1000\) là

      • A.

        \(1002\)

      • B.

        \(990\)

      • C.

        \(1001\)

      • D.

        \(999\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị

      + Số tự nhiên liền trước số \(a\) là số $a - 1.$

      Lời giải chi tiết :

      Số tự nhiên liền trước số \(1000\) là số \(1000 - 1 = 999.\)

      Câu 7 :

      Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là

      • A.

        \(2016\)

      • B.

        \(2017\)

      • C.

        \(2019\)

      • D.

        \(2020\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị nên số tự nhiên liền sau hơn số tự nhiên liền trước nó là \(1\) đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số tự nhiên liền sau số \(2018\) là số \(2018 + 1 = 2019.\)

      Câu 8 :

      Thay a và b bằng một số tự nhiên phù hợp trong trường hợp sau:

      17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.

      • A.

        \(a = 21,b = 19\)

      • B.

        \(a = 19,b = 21\)

      • C.

        \(a = 13,b = 15\)

      • D.

        \(a = 15,b = 13\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Các số lẻ liên tiếp cách nhau 2 đơn vị

      b là số lẻ liền sau 17, a là số lẻ liền sau b.

      Lời giải chi tiết :

      17, b, a là ba số lẻ liên tiếp tăng dần nên các số đó lần lượt là 17, 19, 21.

      Vậy \(a = 21,b = 19\)

      Câu 9 :

      Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

      • A.

        \(98\)

      • B.

        \(97\)

      • C.

        \(101\)

      • D.

        Cả A, C đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau \(1\) đơn vị để tìm các số thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Số liền trước số \(99\) là \(98\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(98;99;100\)

      Số liền sau số \(100\) là \(101\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(99;100;101\)

      Vậy cả hai số \(98;101\) đều thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 10 :

      Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

      • A.

        \(a = 228;b = 229;c = 230\)

      • B.

        \(a = 227;b = 228;c = 229\)

      • C.

        \(a = 229;b = 230;c = 231\)

      • D.

        Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm các số tự nhiên thỏa mãn đề bài rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tìm \(a;b;c.\)

      Lời giải chi tiết :

      Từ đề bài, ta thấy các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng \(228\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(230\) là

      \(228;229;230.\)

      Mà \(a < b < c\) nên ta có \(a = 228;b = 229;c = 230.\)

      Câu 11 :

      Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • B.

        Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • C.

        Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      • D.

        Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên.

      Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số có ba số ban đầu là \(\overline {abc} \) , viết thêm chữ số \(7\) vào đằng trước ta được \(\overline {7abc} \) .

      Ta có \(\overline {7abc} = 7000 + \overline {abc} \) nên số mới hơn số cũ \(7000\) đơn vị.

      Câu 12 :

      Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Ta viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau lập thành từ ba số \(0;1;3\) sao cho chữ số hằng trăm khác \(0\).

      - Đếm các số.

      Lời giải chi tiết :

      Có bốn số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(310;301;103;130.\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Bài 2: Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

      Bài 2 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc nắm vững cách ghi số tự nhiên và hiểu rõ thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để học các kiến thức toán học nâng cao hơn. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt các câu hỏi trắc nghiệm, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết, giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về chủ đề này.

      I. Kiến thức cơ bản về số tự nhiên

      Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Tập hợp số tự nhiên được ký hiệu là ℕ và bao gồm các số 0, 1, 2, 3,...

      • Cách ghi số tự nhiên: Số tự nhiên được ghi bằng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
      • Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: Số tự nhiên đứng trước số tự nhiên khác trong dãy số tự nhiên thì nhỏ hơn.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Đọc và viết số tự nhiên
      2. Các câu hỏi dạng này yêu cầu các em đọc một số tự nhiên cho trước hoặc viết một số tự nhiên theo yêu cầu.

        Ví dụ: Đọc số 1234. (Đáp án: Một nghìn hai trăm ba mươi bốn)

      3. Dạng 2: So sánh số tự nhiên
      4. Các câu hỏi dạng này yêu cầu các em so sánh hai số tự nhiên và xác định số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn hoặc hai số bằng nhau.

        Ví dụ: So sánh 123 và 456. (Đáp án: 123 < 456)

      5. Dạng 3: Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
      6. Các câu hỏi dạng này yêu cầu các em sắp xếp một dãy số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

        Ví dụ: Sắp xếp các số 3, 1, 5, 2 theo thứ tự tăng dần. (Đáp án: 1, 2, 3, 5)

      7. Dạng 4: Xác định số tự nhiên lớn nhất, nhỏ nhất trong một tập hợp
      8. Các câu hỏi dạng này yêu cầu các em xác định số tự nhiên lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một tập hợp cho trước.

        Ví dụ: Tìm số lớn nhất trong tập hợp {1, 5, 2, 8, 3}. (Đáp án: 8)

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào?
        • A. 1
        • B. 0
        • C. 2
        • D. -1
        (Đáp án: B)
      2. Câu 2: Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là số nào?
        • A. 99
        • B. 100
        • C. 98
        • D. 101
        (Đáp án: A)
      3. Câu 3: Sắp xếp các số 7, 2, 5, 1 theo thứ tự tăng dần.
        • A. 7, 2, 5, 1
        • B. 1, 2, 5, 7
        • C. 5, 2, 7, 1
        • D. 2, 1, 5, 7
        (Đáp án: B)
      4. Câu 4: Số nào lớn hơn: 1234 và 1243?
        • A. 1234
        • B. 1243
        • C. Bằng nhau
        • D. Không xác định
        (Đáp án: B)

      IV. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

      Hy vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ có thêm công cụ để ôn luyện và củng cố kiến thức về cách ghi số tự nhiên và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!