Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú về các dạng toán phép cộng và phép trừ số tự nhiên dành cho học sinh lớp 6 chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế bám sát sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình, rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Tính nhanh tổng \(53 + 25 + 47 + 75\)?

    • A.

      \(200\)

    • B.

      \(201\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(300\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1Số dân của một huyện năm \(2005\) là $15625$ người. Năm \(2006\) số dân tăng thêm \(972\) người. Năm \(2007\) số dân lại tăng thêm \(1375\) người. Vậy năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    A. \(16972\) người

    B. \(17862\) người

    C. \(16862\) người

    D. \(17972\) người

    Câu 3 :

    Kết quả của phép tính \(1245 + 7011\) là

    • A.

      \(8625\)

    • B.

      \(8526\)

    • C.

      \(8255\)

    • D.

      \(8256\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

     giây.

    Câu 5 :

    Tính 127+39+73

    • A.

      200

    • B.

      239

    • C.

      293

    • D.

      329

    Câu 6 :

    Cho tổng: \(15946 + ? = 51612 + 15946\). Dấu “?” trong tổng trên là:

    • A.

      \(51612\)

    • B.

      \(15946\)

    • C.

      \(67558\)

    • D.

      \(35666\)

    Câu 7 :

    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018 ( Theo Tổng cục Thống kê 10/2019).

    Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • A.

      727 700

    • B.

      772 700

    • C.

      699 700

    • D.

      722 700

    Câu 8 :

    Hoa được mẹ cho 50 nghìn mua đồ dùng học tập. Hoa cần mua một chiếc bút chì, một chiếc tẩy, một chiếc bút bi và một bộ ê ke và giá của những vật dụng này lần lượt là: 4 nghìn, 4 nghìn, 5 nghìn và bộ ê ke thì nhiều hơn chiếc bút bi 15 nghìn. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      Hoa không thể mua hết các vật dụng này.

    • B.
      Hoa mua hết 29 nghìn
    • C.
      Sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền
    • D.
      Hoa mua hết 28 nghìn đồng.
    Câu 9 :

    Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.

    • A.

      265 000 đồng

    • B.

      452 000 đồng

    • C.

      425 000 đồng

    • D.

      542 000 đồng

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    \(4250 + 279 + 121\)

    \(=\)

    \(+ (279 +\)

    \()\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4\((a + b) + c = a + (b + c)\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 12 :

    Tính \(\left( {368 + 764} \right) - \left( {363 + 759} \right)\), ta được

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(30\)

    • D.

      \(100\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    \(=\)

    \(+ (b + 91)\)

    Câu 14 :

    Kết quả của phép tính \(90 - 85 + 80 - 75 + 70 - 65 + 60 - 55 + 50 - 45\) là

    • A.

      \(25\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(30\)

    • D.

      \(35\)

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 6Tìm \(x\) biết: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

    A. \(x = 120\)

    B. \(x = 125\)

    C. \(x = 145\)

    D. \(x = 165\)

    Câu 16 :

    Tìm số tự nhiên x, biết: 124+(118-x)=217

    • A.
      10
    • B.
      15
    • C.
      25
    • D.
      35
    Câu 17 :

    Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 7

    Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải phòng lần lượt là

    • A.

      45 km, 52 km

    • B.

      52 km, 45 km

    • C.

      62 km, 45 km

    • D.

      57 km, 102 km

    Câu 18 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 8Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(257 + 388 + 443\) ..... \(1088\)
    Câu 19 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    cây

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Tính nhanh tổng \(53 + 25 + 47 + 75\)?

    • A.

      \(200\)

    • B.

      \(201\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(300\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để tính nhanh tổng đã cho

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(53 + 25 + 47 + 75\)\( = \left( {53 + 47} \right) + \left( {25 + 75} \right) = 100 + 100 = 200\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 10Số dân của một huyện năm \(2005\) là $15625$ người. Năm \(2006\) số dân tăng thêm \(972\) người. Năm \(2007\) số dân lại tăng thêm \(1375\) người. Vậy năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    A. \(16972\) người

    B. \(17862\) người

    C. \(16862\) người

    D. \(17972\) người

    Đáp án

    D. \(17972\) người

    Phương pháp giải :

    Tính số dân của huyện đó năm \(2007\) ta lấy số dân của năm \(2005\) cộng với tổng số dân tăng thêm sau hai năm.

    Lời giải chi tiết :

    Năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    $15625 + 972 + 1375 = 17972$ (người)

    Đáp số: \(17972\) người.

    Câu 3 :

    Kết quả của phép tính \(1245 + 7011\) là

    • A.

      \(8625\)

    • B.

      \(8526\)

    • C.

      \(8255\)

    • D.

      \(8256\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép cộng các số tự nhiên

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1245 + 7011\)\( = 8256.\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

     giây.

    Đáp án

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

    820

     giây.

    Phương pháp giải :

    Đổi các số đo thời gian về cùng đơn vị đo là giây rồi thực hiện tính, lưu ý \(1\) phút $ = {\rm{ }}60$ giây.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(1\) phút $ = {\rm{ }}60$ giây nên ta có:

    \(6\) phút \(8\) giây \( = \,368\) giây

    \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\, = \,20\) giây

    \(7\) phút \(12\) giây \( = \,432\) giây

    Do đó:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+\,\dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây

    \( = \,\,368\) giây \( + \,\,20\) giây \( + \,\,\,432\) giây

    \( = \,\,368\) giây \( + \,\,\,432\) giây \( + \,\,20\) giây

    \( = \,\,800\) giây \( + \,\,20\) giây

    \( = \,\,820\) giây

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(820\).

    Câu 5 :

    Tính 127+39+73

    • A.

      200

    • B.

      239

    • C.

      293

    • D.

      329

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng tính chất giao hoán đổi vị trí của 39 và 73.

    - Sử dụng tính chất kết hợp tính 127 + 73 rồi cộng tiếp với 39.

    Lời giải chi tiết :

    127+39+73

    =127+73+39

    =(127+73)+39

    =200+39

    =239

    Câu 6 :

    Cho tổng: \(15946 + ? = 51612 + 15946\). Dấu “?” trong tổng trên là:

    • A.

      \(51612\)

    • B.

      \(15946\)

    • C.

      \(67558\)

    • D.

      \(35666\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng.

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có:

    \(15946 + 51612 = 51612 + 15946\). Suy ra "?" có giá trị \(51612\).

    Câu 7 :

    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018 ( Theo Tổng cục Thống kê 10/2019).

    Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • A.

      727 700

    • B.

      772 700

    • C.

      699 700

    • D.

      722 700

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Diện tích gieo trồng năm 2018 = diện tích gieo trồng năm 2019 + diện tích chênh lệch

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích gieo trồng năm 2018 nhiều hơn diện tích gieo trồng năm 2019 là 14 500 ha nên diện tích gieo trồng năm 2018 là:

    713 200+14 500=727 700 (ha)

    Câu 8 :

    Hoa được mẹ cho 50 nghìn mua đồ dùng học tập. Hoa cần mua một chiếc bút chì, một chiếc tẩy, một chiếc bút bi và một bộ ê ke và giá của những vật dụng này lần lượt là: 4 nghìn, 4 nghìn, 5 nghìn và bộ ê ke thì nhiều hơn chiếc bút bi 15 nghìn. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      Hoa không thể mua hết các vật dụng này.

    • B.
      Hoa mua hết 29 nghìn
    • C.
      Sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền
    • D.
      Hoa mua hết 28 nghìn đồng.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính số tiền của một bộ ê ke.

    - Tính tổng số tiền Hoa cần mua các đồ dùng trên.

    - Nếu tổng số tiền ít hơn số tiền mẹ Hoa cho thì Hoa có đủ tiền để mua các đồ dùng học tập.

    Lời giải chi tiết :

    Bộ ê ke nhiều hơn bút bi 15 nghìn nên có giá:

    5+15=20 nghìn

    Tổng số tiền để mua hết đồ dùng là: 5+4+4+20=33 nghìn > 50 nghìn.

    Do đó sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền.

    Câu 9 :

    Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.

    • A.

      265 000 đồng

    • B.

      452 000 đồng

    • C.

      425 000 đồng

    • D.

      542 000 đồng

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An bằng tổng số tiền áo sơ mi, áo khoác và quần âu.

    - Sử dụng tính chất kết hợp để tính tổng.

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An:

    125 000+140 000+160 000

    =125 000+(140 000+160 000)

    =125 000+300 000=425 000 (đồng).

    Vậy mẹ An đã mua đồng phục cho An hết 425 000 đồng.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    \(4250 + 279 + 121\)

    \(=\)

    \(+ (279 +\)

    \()\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Đáp án

    \(4250 + 279 + 121\)

    \(=\)

    4250

    \(+ (279 +\)

    121

    \()\)

    \(=\)

    4250

    \(+\)

    400

    \(=\)

    4650
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}4250 + 279 + 121 \\= 4250 + \left( {279 + 121} \right)\\= 4250 + 400\\ = 4650\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự là \(4250\,\,;\,\,121\,\,;\,\,4250\,\,;\,\,400\,\,;\,\,4650\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 13\((a + b) + c = a + (b + c)\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Lời giải chi tiết :

    Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

    Do đó ta có: $\left( {a + b} \right) + c{\rm{ }} = {\rm{ }}a + \left( {b + c} \right)$.

    Vậy khẳng định đã cho là đúng.

    Câu 12 :

    Tính \(\left( {368 + 764} \right) - \left( {363 + 759} \right)\), ta được

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(30\)

    • D.

      \(100\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Ta tính từng ngoặc rồi trừ kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {368 + 764} \right) - \left( {363 + 759} \right)\)\( = 1132 - 1122 = 10.\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 14Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    \(=\)

    \(+ (b + 91)\)

    Đáp án

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    91

    \(=\)

    a

    \(+ (b + 91)\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: $a + b + c{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {a + b} \right) + c{\rm{ }} = {\rm{ }}a + \left( {b + c} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(a + b + 91 =\left( {a + b} \right) +91 =a + \left( {b + 91} \right)\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(91\,;\,\,a\).

    Câu 14 :

    Kết quả của phép tính \(90 - 85 + 80 - 75 + 70 - 65 + 60 - 55 + 50 - 45\) là

    • A.

      \(25\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(30\)

    • D.

      \(35\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép trừ hai số hạng liên tiếp trong dãy phép tính rồi cộng các kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(90 - 85 + 80 - 75 + 70 - 65 + 60 - 55 + 50 - 45\)

    \(= (90 - 85) + (80 - 75) + (70 - 65) + (60 - 55) + (50 - 45)\)

    \( = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 10 + 10 + 5 = 25.\)

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 15Tìm \(x\) biết: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

    A. \(x = 120\)

    B. \(x = 125\)

    C. \(x = 145\)

    D. \(x = 165\)

    Đáp án

    A. \(x = 120\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $45 + \left( {1234 + x} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}45 + 1234 + x = 1234 + \left( {45+x} \right)$

    Theo đề bài ta có: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

    Nên: $1234 + \left( {45+x} \right) = 1234 + \left( {45{\rm{ + 120}}} \right)$

    Từ đó suy ra \(x = 120\).

    Câu 16 :

    Tìm số tự nhiên x, biết: 124+(118-x)=217

    • A.
      10
    • B.
      15
    • C.
      25
    • D.
      35

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +) Nếu a+b=c thì b=c-a.

    +) a=124; b=(118-x); c=217

    +) Tính 118-x.

    +) Tính x.

    Lời giải chi tiết :

    124+(118-x)=217

    (118-x)=217-124

    118-x=93

    x=118-93

    x=25

    Vậy x=25.

    Câu 17 :

    Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 16

    Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải phòng lần lượt là

    • A.

      45 km, 52 km

    • B.

      52 km, 45 km

    • C.

      62 km, 45 km

    • D.

      57 km, 102 km

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Quãng đường trong bảng là quãng đường từ ga Hà Nội (mốc 0 km) đến các ga trong mỗi cột.

    - Quãng đường: lấy địa điểm ở cột bên phải trừ cột bên trái.

    Lời giải chi tiết :

    Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương:

    57-5 =52 (km)

    Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng:

    102-57 =45 (km).

    Câu 18 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 17Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(257 + 388 + 443\) ..... \(1088\)
    Đáp án
    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(257 + 388 + 443\)
    \(=\)
    \(1088\)
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị vế trái, sau đó so sánh kết quả với vế phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(257 + 388 + 443 = (257 + 443) + 388 = 700 + 388 = 1088\)

    Mà \(1088 = 1088\).

    Do đó, \(257 + 388 + 443\,= \,1088\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 19 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    cây

    Đáp án

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    4248

    cây

    Phương pháp giải :

    - Tính số cây trường Lê Duẩn đã trồng ta lấy số cây trường Lê Lợi trồng trừ đi \(200\) cây.

    - Tính số cây trường Lý Thường Kiệt đã trồng ta lấy số cây trường Lê Duẩn trồng cộng với \(304\) cây.

    - Tính số cây cả ba trường đã trồng = số cây trường Lê Lợi + số cây trường Lê Duẩn + số cây trường Lý Thường Kiệt.

    Lời giải chi tiết :

    Trường Lê Duẩn trồng được số cây là:

    \(1448 - 200 = 1248\) (cây)

    Trường Lý Thường Kiệt trồng được số cây là:

    \(1248 + 304 = 1552\) (cây)

    Cả ba trường trồng được số cây là:

    \(1448 + 1248 + 1552 = 4248\) (cây)

    Đáp số: \(4248\) cây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4248\).

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

    Phép cộng và phép trừ số tự nhiên là nền tảng cơ bản của toán học, đặc biệt quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và kỹ năng giải các bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ số tự nhiên là điều kiện cần thiết để học tốt các kiến thức toán học nâng cao hơn.

    Các dạng toán thường gặp

    1. Dạng 1: Cộng, trừ hai số tự nhiên
    2. Đây là dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ hai số tự nhiên một cách chính xác. Cần lưu ý đến thứ tự thực hiện các phép toán và sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để đơn giản hóa bài toán.

    3. Dạng 2: Cộng, trừ nhiều số tự nhiên
    4. Dạng toán này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ nhiều số tự nhiên. Học sinh cần thực hiện các phép toán theo thứ tự từ trái sang phải, hoặc sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số hạng có cùng dấu lại với nhau.

    5. Dạng 3: Toán có dấu ngoặc
    6. Khi gặp các bài toán có dấu ngoặc, học sinh cần thực hiện các phép toán trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép toán ngoài ngoặc.

    7. Dạng 4: Toán ứng dụng vào thực tế
    8. Dạng toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ số tự nhiên để giải quyết các bài toán thực tế, ví dụ như tính tổng số tiền mua hàng, tính số lượng vật phẩm còn lại sau khi bán, v.v.

    Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm điển hình

    Ví dụ 1: Tính 123 + 456 - 789

    Giải:

    1. Thực hiện phép cộng trước: 123 + 456 = 579
    2. Thực hiện phép trừ: 579 - 789 = -210
    3. Vậy, 123 + 456 - 789 = -210

    Ví dụ 2: Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 80 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

    Giải:

    1. Tính tổng số gạo đã bán: 120 + 80 = 200 kg
    2. Tính số gạo còn lại: 250 - 200 = 50 kg
    3. Vậy, cửa hàng còn lại 50 kg gạo.

    Mẹo làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác

    • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
    • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả tính toán.
    • Loại trừ các đáp án sai để tăng khả năng chọn đúng.
    • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

    Tầm quan trọng của việc luyện tập trắc nghiệm

    Luyện tập trắc nghiệm không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác. Đây là một kỹ năng quan trọng trong các kỳ thi, đặc biệt là các kỳ thi trắc nghiệm.

    Kết luận

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!