Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng về các dạng toán so sánh phân số dành cho học sinh lớp 6 chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế bám sát sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, các em có thể tự học tại nhà hoặc sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho việc học trên lớp. Chúc các em học tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}}\) ta được phân số tối giản là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 1}}{7}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{{ - 56}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{70}}\)

    Câu 2 :

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

    • A.

      $ > $

    • B.

      $ < $

    • C.

      $ = $

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều sai

    Câu 3 :

    Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

    • A.

      $180$ 

    • B.

      \(500\)

    • C.

      \(750\) 

    • D.

      \(450\)

    Câu 4 :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

    • A.

      \({3^3}{.7^2}\)

    • B.

      \({3^3}{.7^3}.11.19\)

    • C.

      \({3^2}{.7^2}.11.19\)

    • D.

      \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{2}{5} < \dfrac{{196}}{{294}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{5} < \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\)

    Câu 6 :

    Sắp xếp các phân số \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\) theo thứ tự giảm dần ta được

    • A.

      \(\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{1}{{12}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

    Câu 7 :

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}}\) và \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$ 

    • B.

      $\dfrac{{ - 3}}{{13}},\dfrac{2}{7}$

    • C.

      $\dfrac{{21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$

    • D.

      $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{36}}{{91}}$

    Câu 8 :

    Cho \(A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\) và \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\). Chọn câu đúng.

    • A.

      $A < B$ 

    • B.

      \(A = B\)

    • C.

      \(A > 1;B < 0\)

    • D.

      \(A > B\)

    Câu 9 :

    Số các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\) là:

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\dfrac{1}{6}\) nhưng nhỏ hơn \(\dfrac{1}{4}\) mà có tử số là \(5.\)

    • A.

      $9$ 

    • B.

      \(10\)

    • C.

      \(11\)

    • D.

      \(12\)

    Câu 11 :

    Tìm một phân số có mẫu là \(13\), biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với \( - 20\) và nhân mẫu với \(5.\)

    • A.

      $\dfrac{{10}}{{13}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{7}{{13}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 10}}{{13}}\)

    Câu 12 :

    So sánh các phân số \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}\)

    • A.

      $A < B < C$ 

    • B.

      \(A = B < C\)

    • C.

      \(A > B > C\)

    • D.

      \(A = B = C\)

    Câu 13 :

    So sánh \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\) và \(B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\) .

    • A.

      $A < B$ 

    • B.

      \(A = B\)

    • C.

      \(A > B\)

    • D.

      Không kết luận được

    Câu 14 :

    So sánh \(A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\) và \(B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\) với \(1.\)

    • A.

      \(A < 1 < B\)

    • B.

      \(A = B = 1\)

    • C.

      \(A > 1 > B\)

    • D.

      \(1 > A > B\)

    Câu 15 :

    Quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\) ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{5}{{20}}\) và \(\dfrac{{25}}{{20}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{16}{{20}}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\) và \(\dfrac{3}{2}\)

    Câu 16 :

    Chọn câu đúng:

    • A.

      \(\dfrac{{10}}{{11}} > \dfrac{{14}}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{8}{{13}} > \dfrac{5}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{5} > \dfrac{2}{3}\)

    Câu 17 :

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{{...}}{{23}}\)

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 18 :

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{...}}{{19}} < 1\)

    • A.

      \(16\)

    • B.

      \(17\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(19\)

    Câu 19 :

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{34}}{{111}}\) và \(\dfrac{{198}}{{54}}\):

    • A.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} > \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} \ge \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} = \dfrac{{198}}{{54}}\)

    Câu 20 :

    Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

    • A.

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

    • B.

      Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

    • C.

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

    • D.

      Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

    Câu 21 :

    Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\) sau khi rút gọn đến tối giản?

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{22}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 117}}{{198}}\)

    Câu 22 :

    Biểu thức \(\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\) sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

    • A.

      \(16\) 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(\dfrac{{16}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{16}}{3}\)

    Câu 23 :

    Sau khi rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\) ta được phân số \(\dfrac{a}{b}.\) Tính tổng \(a + b.\)

    • A.

      \(26\)

    • B.

      \(13\)

    • C.

      \(52\)

    • D.

      \(8\)

    Câu 24 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\) ta được

    • A.

      \(\dfrac{9}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{9}{{25}}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{25}}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    Câu 25 :

    Tìm phân số tối giản \(\dfrac{a}{b}\) biết rằng lấy tử cộng với \(6,\) lấy mẫu cộng với \(14\) thì ta được phân số bằng \(\dfrac{3}{7}.\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ 7}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{7}\)

    Câu 26 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}}\) , \(a \in \mathbb{Z}\) ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - a}}{2}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}}\) ta được phân số tối giản là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 1}}{7}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{{ - 56}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{70}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

    Câu 2 :

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

    • A.

      $ > $

    • B.

      $ < $

    • C.

      $ = $

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều sai

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đổi về phân số có mẫu số dương rồi so sánh:

    Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{17}}{{ - 25}} = \dfrac{{ - 17}}{{25}}\)

    Vì \( - 12 > - 17\) nên \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} > \dfrac{{ - 17}}{{25}}\) hay \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} > \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

    Câu 3 :

    Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

    • A.

      $180$ 

    • B.

      \(500\)

    • C.

      \(750\) 

    • D.

      \(450\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.

    - \(MSC\) được chọn thường là \(BCNN\) của các mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5 = 5.1\\18 = {2.3^2}\\75 = {3.5^2}\end{array}\)

    \( \Rightarrow BCNN\left( {5;18;75} \right) = {2.3^2}{.5^2} = 450\)

    Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là \(450\)

    Câu 4 :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

    • A.

      \({3^3}{.7^2}\)

    • B.

      \({3^3}{.7^3}.11.19\)

    • C.

      \({3^2}{.7^2}.11.19\)

    • D.

      \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là \(BCNN\) của các mẫu.

    Lời giải chi tiết :

    \({{{3^2}.7.11}}\) và \({{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.

    Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.

    Do đó BCNN(\({{{3^2}.7.11}};{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\)) = \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{2}{5} < \dfrac{{196}}{{294}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{5} < \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn phân số (nếu cần)

    - Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh

    - So sánh với phân số trung gian

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Ta có:

    \(\dfrac{2}{{ - 3}} = \dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \dfrac{{ - 16}}{{24}};\)\(\dfrac{{ - 7}}{8} = \dfrac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \dfrac{{ - 21}}{{24}}\)

    Vì \(\dfrac{{ - 16}}{{24}} > \dfrac{{ - 21}}{{24}}\) nên suy ra \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\) nên A đúng.

    Đáp án B: Ta có:

    \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \dfrac{{ - 2}}{3};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{200}}{{ - 300}} = \dfrac{{ - 200}}{{300}} = \dfrac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \dfrac{{ - 2}}{3}\)

    Vì \(\dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2}}{3}\) nên suy ra \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\) nên B đúng.

    Đáp án C: Ta có:

    $ - \dfrac{2}{5} < 0\,;$$\dfrac{{196}}{{294}}\, > 0$$ \Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} < 0 < \dfrac{{196}}{{294}}$ $ \Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} < \,\,\,\dfrac{{196}}{{294}}$ nên C đúng.

    Đáp án D: Ta có:

    \(\dfrac{{39}}{{ - 65}} = \dfrac{{39:( - 13)}}{{( - 65):( - 13)}} = \dfrac{{ - 3}}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\)

    Vì \(\dfrac{{ - 3}}{5} = \dfrac{{ - 3}}{5}\) nên suy ra \(\dfrac{{ - 3}}{5} = \,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\) nên D sai.

    Câu 6 :

    Sắp xếp các phân số \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\) theo thứ tự giảm dần ta được

    • A.

      \(\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{1}{{12}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta chia các phân số thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh.

    Sử dụng các kiến thức:

    - Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

    - So sánh hai phân số cùng tử dương (chỉ áp dụng cho hai phân số cùng âm hoặc cùng dương): phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Dễ thấy \(\dfrac{{ - 3}}{4} < \dfrac{1}{{12}};\) \(\dfrac{{ - 156}}{{149}} < \dfrac{1}{{12}}\)

    So sánh \(\dfrac{{ - 3}}{4}\) và \(\dfrac{{ - 156}}{{149}}\):

    Ta có: \(\dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{3}{{ - 4}} = \dfrac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \dfrac{{156}}{{ - 208}};\) \(\dfrac{{ - 156}}{{149}} = \dfrac{{156}}{{ - 149}}\)

    Vì \( - 208 < - 149\) nên \(\dfrac{{156}}{{ - 208}} > \dfrac{{156}}{{ - 149}}\) hay \(\dfrac{{ - 3}}{4} > \dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

    Vậy \(\dfrac{1}{{12}} > \dfrac{{ - 3}}{4} > \dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

    Câu 7 :

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}}\) và \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$ 

    • B.

      $\dfrac{{ - 3}}{{13}},\dfrac{2}{7}$

    • C.

      $\dfrac{{21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$

    • D.

      $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{36}}{{91}}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn phân số để tìm phân số tối giản.

    - Tìm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số các phân số.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6\;.\;5 + 9}} = \dfrac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \dfrac{{ - 9}}{{39}} = \dfrac{{ - 3}}{{13}}\)

    \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}} = \dfrac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \dfrac{{20}}{{70}} = \dfrac{2}{7}\)

    \(MSC = 91\)

    \(\dfrac{{ - 3}}{{13}} = \dfrac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \dfrac{{ - 21}}{{91}};\,\,\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.13}}{{7.13}} = \dfrac{{26}}{{91}}\)

    Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số \(\dfrac{{ - 21}}{{91}}\) và \(\dfrac{{26}}{{91}}\)

    Câu 8 :

    Cho \(A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\) và \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\). Chọn câu đúng.

    • A.

      $A < B$ 

    • B.

      \(A = B\)

    • C.

      \(A > 1;B < 0\)

    • D.

      \(A > B\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Đưa tử và mẫu của \(A,B\) về dạng tích rồi rút gọn các biểu thức \(A,B\)

    - Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    \(A = \dfrac{{25\;.\;9 - 25\;.\;17}}{{ - 8\;.\;80 - 8.10}} = \dfrac{{25.(9 - 17)}}{{ - 8.(80 + 10)}}\)\( = \dfrac{{25.( - 8)}}{{( - 8).90}} = \dfrac{{25}}{{90}} = \dfrac{5}{{18}}\)

    \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \dfrac{{48.(12 - 15)}}{{( - 3).(270 + 30)}}\) \( = \dfrac{{48.( - 3)}}{{( - 3).300}} = \dfrac{{48}}{{300}} = \dfrac{4}{{25}}\)

    Vì \(A < 1\) nên loại đáp án C.

    So sánh \(A\) và \(B:\)

    \(MSC = 450\)

    \(\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{5.25}}{{18.25}} = \dfrac{{125}}{{450}};\) \(\dfrac{4}{{25}} = \dfrac{{4.18}}{{25.18}} = \dfrac{{72}}{{450}}\)

    Vì \(125 > 72\) nên \(\dfrac{{125}}{{450}} > \dfrac{{72}}{{450}}\) hay \(\dfrac{5}{{18}} > \dfrac{4}{{25}}\)

    Vậy \(A > B\)

    Câu 9 :

    Số các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\) là:

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số chung của \(4\) phân số đã cho, từ đó tìm \(x,y\) thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    \(MSC:36\)

    Khi đó:

    \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\)\( \Rightarrow \dfrac{2}{{36}} < \dfrac{{x.3}}{{36}} < \dfrac{{y.4}}{{36}} < \dfrac{9}{{36}}\)

    \( \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\)

    Mà \(\left( {x.3} \right) \vdots 3\) và \(\left( {y.4} \right) \vdots 4\) nên \(x.3 \in \left\{ {3;6} \right\}\) và \(y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}\)

    Mà \(x.3 < y.4\) nên:

    + Nếu \(x.3 = 3\) thì \(y.4 = 4\) hoặc \(y.4 = 8\)

    Hay nếu \(x = 1\) thì \(y = 1\) hoặc \(y = 2\)

    + Nếu \(x.3 = 6\) thì \(y.4 = 8\)

    Hay nếu \(x = 2\) thì \(y = 2\)

    Vậy các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) là \(\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;2} \right)\)

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\dfrac{1}{6}\) nhưng nhỏ hơn \(\dfrac{1}{4}\) mà có tử số là \(5.\)

    • A.

      $9$ 

    • B.

      \(10\)

    • C.

      \(11\)

    • D.

      \(12\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{5}{x}\) $(x \in N^*)$

    - Viết điều kiện bài cho theo \(x\) rồi tìm \(x\) và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{5}{x}\) $(x \in N^*)$

    Ta có: \(\dfrac{1}{6} < \dfrac{5}{x} < \dfrac{1}{4}\)

    \( \Rightarrow \dfrac{5}{{30}} < \dfrac{5}{x} < \dfrac{5}{{20}}\) \( \Rightarrow 30 > x > 20\) hay \(x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\)

    Số giá trị của \(x\) là: \(\left( {29 - 21} \right):1 + 1 = 9\)

    Vậy có tất cả \(9\) phân số thỏa mãn bài toán.

    Câu 11 :

    Tìm một phân số có mẫu là \(13\), biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với \( - 20\) và nhân mẫu với \(5.\)

    • A.

      $\dfrac{{10}}{{13}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{7}{{13}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 10}}{{13}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\)

    - Viết biểu thức chứa \(a\) theo yêu cầu của bài và tìm \(a\) rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\)

    Theo yêu cầu bài toán:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{a}{{13}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\\dfrac{{a.5}}{{13.5}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\a.5 = a + \left( { - 20} \right)\\a.5 - a = - 20\\a.4 = - 20\\a = \left( { - 20} \right):4\\a = - 5\end{array}\)

    Vậy phân số cần tìm là \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

    Câu 12 :

    So sánh các phân số \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}\)

    • A.

      $A < B < C$ 

    • B.

      \(A = B < C\)

    • C.

      \(A > B > C\)

    • D.

      \(A = B = C\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Rút gọn A.

    Tách phân số B và C thành tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ hơn 1

    => So sánh A, B, C.

    Lời giải chi tiết :

    \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \dfrac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1\)

    \(B = \dfrac{{3535}}{{3534}} = \dfrac{{3534 + 1}}{{3534}} = \dfrac{{3534}}{{3534}} + \dfrac{1}{{3534}} = 1 + \dfrac{1}{{3534}}\)

    \(C = \dfrac{{2323}}{{2322}} = \dfrac{{2322 + 1}}{{2322}} = \dfrac{{2322}}{{2322}} + \dfrac{1}{{2322}} = 1 + \dfrac{1}{{2322}}\)

    Vì \(\dfrac{1}{{3534}} < \dfrac{1}{{2322}}\) nên \(B < C\)

    Mà \(B > 1\) nên \(B > A\)

    Vậy \(A < B < C\)

    Câu 13 :

    So sánh \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\) và \(B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\) .

    • A.

      $A < B$ 

    • B.

      \(A = B\)

    • C.

      \(A > B\)

    • D.

      Không kết luận được

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất so sánh: Nếu \(\dfrac{a}{b} < 1\) thì \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Dễ thấy \(A < 1\) nên:

    \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \dfrac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}\)\( = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \dfrac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\)\( = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\)

    Vậy \(A < B\)

    Câu 14 :

    So sánh \(A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\) và \(B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\) với \(1.\)

    • A.

      \(A < 1 < B\)

    • B.

      \(A = B = 1\)

    • C.

      \(A > 1 > B\)

    • D.

      \(1 > A > B\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn phân số

    Quy đồng rồi so sánh hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.({5^2} - 3)}}\)\( = \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.(25 - 3)}} = \dfrac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \dfrac{8}{{22}} = \dfrac{4}{{11}}\)

    \(\dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \dfrac{{{3^4}.(5 - {3^2})}}{{{3^4}.(13 + 1)}}\) \( = \dfrac{{{3^4}.(5 - 9)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{{3^4}.( - 4)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{ - 4}}{{14}} = \dfrac{{ - 2}}{7}\)

    \(MSC = 77\)

    \(\dfrac{4}{{11}} = \dfrac{{4.7}}{{11.7}} = \dfrac{{28}}{{77}};\) \(\dfrac{{ - 2}}{7} = \dfrac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \dfrac{{ - 22}}{{77}}\)

    Do đó \(\dfrac{{ - 22}}{{77}} < \dfrac{{28}}{{77}} < 1\) hay \(B < A < 1\).

    Câu 15 :

    Quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\) ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{5}{{20}}\) và \(\dfrac{{25}}{{20}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{16}{{20}}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\) và \(\dfrac{3}{2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Để quy đồng hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:

    - Tìm bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

    - Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

    - Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Để quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\), ta làm như sau:

    - Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;

    - Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;

    - Ta có:

    \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3.5}}{{4.5}} = \dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4.4}}{{5.4}} = \dfrac{16}{{20}}\)

    Câu 16 :

    Chọn câu đúng:

    • A.

      \(\dfrac{{10}}{{11}} > \dfrac{{14}}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{8}{{13}} > \dfrac{5}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{5} > \dfrac{2}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{10}}{{11}} = \dfrac{{50}}{{55}}\) và \(\dfrac{{14}}{5} = \dfrac{{154}}{{55}}\). Vì \(\dfrac{{50}}{{55}} < \dfrac{{154}}{{55}}\) nên \(\dfrac{{10}}{{11}} < \dfrac{{14}}{5}\)

    \(\dfrac{8}{{13}} = \dfrac{{16}}{{26}}\) và \(\dfrac{5}{2} = \dfrac{{65}}{{26}}\). Vì \(\dfrac{{16}}{{26}} < \dfrac{{65}}{{26}}\) nên \(\dfrac{8}{{13}} < \dfrac{5}{2}\)

    \(\dfrac{7}{5} = \dfrac{{56}}{{40}}\) và \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{35}}{{40}}\). Vì \(\dfrac{{56}}{{40}} > \dfrac{{35}}{{40}}\) nên \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

    \(\dfrac{1}{5} = \dfrac{3}{{15}}\) và \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{10}}{{15}}\). Vì \(\dfrac{3}{{15}} < \dfrac{{10}}{{15}}\) nên \(\dfrac{1}{5} < \dfrac{2}{3}\).

    Câu 17 :

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{{...}}{{23}}\)

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    \(7 < 9\) nên \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{9}{{23}}\).

    Câu 18 :

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{...}}{{19}} < 1\)

    • A.

      \(16\)

    • B.

      \(17\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(19\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1 = \dfrac{{19}}{{19}}\)

    \(17 < 18 < 19\) nên \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{18}}{{19}} < \dfrac{{19}}{{19}}\) hay \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{18}}{{19}} < 1\)

    Câu 19 :

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{34}}{{111}}\) và \(\dfrac{{198}}{{54}}\):

    • A.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} > \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} \ge \dfrac{{198}}{{54}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{34}}{{111}} = \dfrac{{198}}{{54}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Khi so sánh phân số ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu:

    Nếu \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{c}{d}\) và \(\dfrac{c}{d} < \dfrac{m}{n}\) thì có: \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{m}{n}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{34}}{{111}} < 1\) và \(\dfrac{{198}}{{54}} > 1\)

    Do vậy: \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

    Câu 20 :

    Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

    • A.

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

    • B.

      Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

    • C.

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

    • D.

      Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \(\dfrac{{525}}{{35}}\)

    Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \(\dfrac{{456}}{{30}}\)

    Ta có:

    \(\dfrac{{525}}{{35}} = 15 = \dfrac{{75}}{5}\) và \(\dfrac{{456}}{{30}} = \dfrac{{76}}{5}\)

    Vì \(\dfrac{{75}}{5} < \dfrac{{76}}{5}\) nên \(\dfrac{{525}}{{35}} < \dfrac{{456}}{{30}}\)

    Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

    Câu 21 :

    Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\) sau khi rút gọn đến tối giản?

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{22}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 117}}{{198}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.

    - Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \dfrac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}}\)\( = \dfrac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \dfrac{{13}}{{ - 2.11}} = \dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

    Câu 22 :

    Biểu thức \(\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\) sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

    • A.

      \(16\) 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(\dfrac{{16}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{16}}{3}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dùng tính chất cơ bản của phân số: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1)\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\,\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{16}}{3}.\)

    Vậy mẫu số của phân số đó là \(3\)

    Câu 23 :

    Sau khi rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\) ta được phân số \(\dfrac{a}{b}.\) Tính tổng \(a + b.\)

    • A.

      \(26\)

    • B.

      \(13\)

    • C.

      \(52\)

    • D.

      \(8\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dùng tính chất cơ bản của phân số: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1)\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(7 + 1)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(5.7 + 9)}} = \dfrac{8}{{44}} = \dfrac{2}{{11}}.\)

    Do đó \(a = 2,b = 11\) nên \(a + b = 13\)

    Câu 24 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\) ta được

    • A.

      \(\dfrac{9}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{9}{{25}}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{25}}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích các thừa số ở cả tử và mẫu của biểu thức thành tích các thừa số nguyên tố.

    - Chia cả tử và mẫu cho thừa số chung để rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\)\( = \dfrac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}}\)\( = \dfrac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}\)\( = \dfrac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \dfrac{3}{{{5^2}}} = \dfrac{3}{{25}}\)

    Câu 25 :

    Tìm phân số tối giản \(\dfrac{a}{b}\) biết rằng lấy tử cộng với \(6,\) lấy mẫu cộng với \(14\) thì ta được phân số bằng \(\dfrac{3}{7}.\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ 7}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 3}}{7}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào điều kiện của để bài, đưa về dạng 2 phân số bằng nhau để tính toán.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{a + 6}}{{b + 14}} = \dfrac{3}{7}\\7.(a + 6) = 3.(b + 14)\\7{\rm{a}} + 42 = 3b + 42\\7{\rm{a}} = 3b\\\dfrac{a}{b} = \dfrac{3}{7}\end{array}\)

    Câu 26 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}}\) , \(a \in \mathbb{Z}\) ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - a}}{2}\)

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \dfrac{{ - a}}{2}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}}\) ta được phân số tối giản là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 1}}{7}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{{ - 56}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{70}}\)

      Câu 2 :

      Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

      • A.

        $ > $

      • B.

        $ < $

      • C.

        $ = $

      • D.

        Tất cả các đáp án trên đều sai

      Câu 3 :

      Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

      • A.

        $180$ 

      • B.

        \(500\)

      • C.

        \(750\) 

      • D.

        \(450\)

      Câu 4 :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

      • A.

        \({3^3}{.7^2}\)

      • B.

        \({3^3}{.7^3}.11.19\)

      • C.

        \({3^2}{.7^2}.11.19\)

      • D.

        \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\)

      • C.

        \( - \dfrac{2}{5} < \dfrac{{196}}{{294}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{5} < \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\)

      Câu 6 :

      Sắp xếp các phân số \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\) theo thứ tự giảm dần ta được

      • A.

        \(\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{1}{{12}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

      Câu 7 :

      Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}}\) và \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$ 

      • B.

        $\dfrac{{ - 3}}{{13}},\dfrac{2}{7}$

      • C.

        $\dfrac{{21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$

      • D.

        $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{36}}{{91}}$

      Câu 8 :

      Cho \(A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\) và \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\). Chọn câu đúng.

      • A.

        $A < B$ 

      • B.

        \(A = B\)

      • C.

        \(A > 1;B < 0\)

      • D.

        \(A > B\)

      Câu 9 :

      Số các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\) là:

      • A.

        $2$ 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 10 :

      Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\dfrac{1}{6}\) nhưng nhỏ hơn \(\dfrac{1}{4}\) mà có tử số là \(5.\)

      • A.

        $9$ 

      • B.

        \(10\)

      • C.

        \(11\)

      • D.

        \(12\)

      Câu 11 :

      Tìm một phân số có mẫu là \(13\), biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với \( - 20\) và nhân mẫu với \(5.\)

      • A.

        $\dfrac{{10}}{{13}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{7}{{13}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 10}}{{13}}\)

      Câu 12 :

      So sánh các phân số \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}\)

      • A.

        $A < B < C$ 

      • B.

        \(A = B < C\)

      • C.

        \(A > B > C\)

      • D.

        \(A = B = C\)

      Câu 13 :

      So sánh \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\) và \(B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\) .

      • A.

        $A < B$ 

      • B.

        \(A = B\)

      • C.

        \(A > B\)

      • D.

        Không kết luận được

      Câu 14 :

      So sánh \(A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\) và \(B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\) với \(1.\)

      • A.

        \(A < 1 < B\)

      • B.

        \(A = B = 1\)

      • C.

        \(A > 1 > B\)

      • D.

        \(1 > A > B\)

      Câu 15 :

      Quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\) ta được kết quả là

      • A.

        \(\dfrac{5}{{20}}\) và \(\dfrac{{25}}{{20}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{16}{{20}}\)

      • C.

        \(\dfrac{5}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{2}\) và \(\dfrac{3}{2}\)

      Câu 16 :

      Chọn câu đúng:

      • A.

        \(\dfrac{{10}}{{11}} > \dfrac{{14}}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{8}{{13}} > \dfrac{5}{2}\)

      • C.

        \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{5} > \dfrac{2}{3}\)

      Câu 17 :

      Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{{...}}{{23}}\)

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 18 :

      Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{...}}{{19}} < 1\)

      • A.

        \(16\)

      • B.

        \(17\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(19\)

      Câu 19 :

      Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{34}}{{111}}\) và \(\dfrac{{198}}{{54}}\):

      • A.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} > \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} \ge \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} = \dfrac{{198}}{{54}}\)

      Câu 20 :

      Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

      • A.

        Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

      • B.

        Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

      • C.

        Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

      • D.

        Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

      Câu 21 :

      Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\) sau khi rút gọn đến tối giản?

      • A.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{13}}{{22}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{18}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 117}}{{198}}\)

      Câu 22 :

      Biểu thức \(\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\) sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

      • A.

        \(16\) 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(\dfrac{{16}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{{16}}{3}\)

      Câu 23 :

      Sau khi rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\) ta được phân số \(\dfrac{a}{b}.\) Tính tổng \(a + b.\)

      • A.

        \(26\)

      • B.

        \(13\)

      • C.

        \(52\)

      • D.

        \(8\)

      Câu 24 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\) ta được

      • A.

        \(\dfrac{9}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{9}{{25}}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{{25}}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      Câu 25 :

      Tìm phân số tối giản \(\dfrac{a}{b}\) biết rằng lấy tử cộng với \(6,\) lấy mẫu cộng với \(14\) thì ta được phân số bằng \(\dfrac{3}{7}.\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ 7}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{7}\)

      Câu 26 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}}\) , \(a \in \mathbb{Z}\) ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - a}}{2}\)

      Câu 1 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}}\) ta được phân số tối giản là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 1}}{7}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{{ - 56}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{70}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{ - 1}}{{14}}\)

      Câu 2 :

      Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

      • A.

        $ > $

      • B.

        $ < $

      • C.

        $ = $

      • D.

        Tất cả các đáp án trên đều sai

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đổi về phân số có mẫu số dương rồi so sánh:

      Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{17}}{{ - 25}} = \dfrac{{ - 17}}{{25}}\)

      Vì \( - 12 > - 17\) nên \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} > \dfrac{{ - 17}}{{25}}\) hay \(\dfrac{{ - 12}}{{25}} > \dfrac{{17}}{{ - 25}}\)

      Câu 3 :

      Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

      • A.

        $180$ 

      • B.

        \(500\)

      • C.

        \(750\) 

      • D.

        \(450\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.

      - \(MSC\) được chọn thường là \(BCNN\) của các mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}5 = 5.1\\18 = {2.3^2}\\75 = {3.5^2}\end{array}\)

      \( \Rightarrow BCNN\left( {5;18;75} \right) = {2.3^2}{.5^2} = 450\)

      Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là \(450\)

      Câu 4 :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

      • A.

        \({3^3}{.7^2}\)

      • B.

        \({3^3}{.7^3}.11.19\)

      • C.

        \({3^2}{.7^2}.11.19\)

      • D.

        \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là \(BCNN\) của các mẫu.

      Lời giải chi tiết :

      \({{{3^2}.7.11}}\) và \({{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.

      Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.

      Do đó BCNN(\({{{3^2}.7.11}};{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\)) = \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\)

      • C.

        \( - \dfrac{2}{5} < \dfrac{{196}}{{294}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{5} < \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn phân số (nếu cần)

      - Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh

      - So sánh với phân số trung gian

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Ta có:

      \(\dfrac{2}{{ - 3}} = \dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \dfrac{{ - 16}}{{24}};\)\(\dfrac{{ - 7}}{8} = \dfrac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \dfrac{{ - 21}}{{24}}\)

      Vì \(\dfrac{{ - 16}}{{24}} > \dfrac{{ - 21}}{{24}}\) nên suy ra \(\dfrac{2}{{ - 3}} > \,\,\,\dfrac{{ - 7}}{8}\) nên A đúng.

      Đáp án B: Ta có:

      \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \dfrac{{ - 2}}{3};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{200}}{{ - 300}} = \dfrac{{ - 200}}{{300}} = \dfrac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \dfrac{{ - 2}}{3}\)

      Vì \(\dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2}}{3}\) nên suy ra \(\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}}\) nên B đúng.

      Đáp án C: Ta có:

      $ - \dfrac{2}{5} < 0\,;$$\dfrac{{196}}{{294}}\, > 0$$ \Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} < 0 < \dfrac{{196}}{{294}}$ $ \Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} < \,\,\,\dfrac{{196}}{{294}}$ nên C đúng.

      Đáp án D: Ta có:

      \(\dfrac{{39}}{{ - 65}} = \dfrac{{39:( - 13)}}{{( - 65):( - 13)}} = \dfrac{{ - 3}}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\)

      Vì \(\dfrac{{ - 3}}{5} = \dfrac{{ - 3}}{5}\) nên suy ra \(\dfrac{{ - 3}}{5} = \,\dfrac{{39}}{{ - 65}}\) nên D sai.

      Câu 6 :

      Sắp xếp các phân số \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\) theo thứ tự giảm dần ta được

      • A.

        \(\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}};\dfrac{1}{{12}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta chia các phân số thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh.

      Sử dụng các kiến thức:

      - Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

      - So sánh hai phân số cùng tử dương (chỉ áp dụng cho hai phân số cùng âm hoặc cùng dương): phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Dễ thấy \(\dfrac{{ - 3}}{4} < \dfrac{1}{{12}};\) \(\dfrac{{ - 156}}{{149}} < \dfrac{1}{{12}}\)

      So sánh \(\dfrac{{ - 3}}{4}\) và \(\dfrac{{ - 156}}{{149}}\):

      Ta có: \(\dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{3}{{ - 4}} = \dfrac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \dfrac{{156}}{{ - 208}};\) \(\dfrac{{ - 156}}{{149}} = \dfrac{{156}}{{ - 149}}\)

      Vì \( - 208 < - 149\) nên \(\dfrac{{156}}{{ - 208}} > \dfrac{{156}}{{ - 149}}\) hay \(\dfrac{{ - 3}}{4} > \dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

      Vậy \(\dfrac{1}{{12}} > \dfrac{{ - 3}}{4} > \dfrac{{ - 156}}{{149}}\)

      Câu 7 :

      Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}}\) và \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$ 

      • B.

        $\dfrac{{ - 3}}{{13}},\dfrac{2}{7}$

      • C.

        $\dfrac{{21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$

      • D.

        $\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{36}}{{91}}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn phân số để tìm phân số tối giản.

      - Tìm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số các phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6\;.\;5 + 9}} = \dfrac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \dfrac{{ - 9}}{{39}} = \dfrac{{ - 3}}{{13}}\)

      \(\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}} = \dfrac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \dfrac{{20}}{{70}} = \dfrac{2}{7}\)

      \(MSC = 91\)

      \(\dfrac{{ - 3}}{{13}} = \dfrac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \dfrac{{ - 21}}{{91}};\,\,\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.13}}{{7.13}} = \dfrac{{26}}{{91}}\)

      Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số \(\dfrac{{ - 21}}{{91}}\) và \(\dfrac{{26}}{{91}}\)

      Câu 8 :

      Cho \(A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\) và \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\). Chọn câu đúng.

      • A.

        $A < B$ 

      • B.

        \(A = B\)

      • C.

        \(A > 1;B < 0\)

      • D.

        \(A > B\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Đưa tử và mẫu của \(A,B\) về dạng tích rồi rút gọn các biểu thức \(A,B\)

      - Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \dfrac{{25\;.\;9 - 25\;.\;17}}{{ - 8\;.\;80 - 8.10}} = \dfrac{{25.(9 - 17)}}{{ - 8.(80 + 10)}}\)\( = \dfrac{{25.( - 8)}}{{( - 8).90}} = \dfrac{{25}}{{90}} = \dfrac{5}{{18}}\)

      \(B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \dfrac{{48.(12 - 15)}}{{( - 3).(270 + 30)}}\) \( = \dfrac{{48.( - 3)}}{{( - 3).300}} = \dfrac{{48}}{{300}} = \dfrac{4}{{25}}\)

      Vì \(A < 1\) nên loại đáp án C.

      So sánh \(A\) và \(B:\)

      \(MSC = 450\)

      \(\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{5.25}}{{18.25}} = \dfrac{{125}}{{450}};\) \(\dfrac{4}{{25}} = \dfrac{{4.18}}{{25.18}} = \dfrac{{72}}{{450}}\)

      Vì \(125 > 72\) nên \(\dfrac{{125}}{{450}} > \dfrac{{72}}{{450}}\) hay \(\dfrac{5}{{18}} > \dfrac{4}{{25}}\)

      Vậy \(A > B\)

      Câu 9 :

      Số các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\) là:

      • A.

        $2$ 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số chung của \(4\) phân số đã cho, từ đó tìm \(x,y\) thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      \(MSC:36\)

      Khi đó:

      \(\dfrac{1}{{18}} < \dfrac{x}{{12}} < \dfrac{y}{9} < \dfrac{1}{4}\)\( \Rightarrow \dfrac{2}{{36}} < \dfrac{{x.3}}{{36}} < \dfrac{{y.4}}{{36}} < \dfrac{9}{{36}}\)

      \( \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\)

      Mà \(\left( {x.3} \right) \vdots 3\) và \(\left( {y.4} \right) \vdots 4\) nên \(x.3 \in \left\{ {3;6} \right\}\) và \(y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}\)

      Mà \(x.3 < y.4\) nên:

      + Nếu \(x.3 = 3\) thì \(y.4 = 4\) hoặc \(y.4 = 8\)

      Hay nếu \(x = 1\) thì \(y = 1\) hoặc \(y = 2\)

      + Nếu \(x.3 = 6\) thì \(y.4 = 8\)

      Hay nếu \(x = 2\) thì \(y = 2\)

      Vậy các cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) là \(\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;2} \right)\)

      Câu 10 :

      Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\dfrac{1}{6}\) nhưng nhỏ hơn \(\dfrac{1}{4}\) mà có tử số là \(5.\)

      • A.

        $9$ 

      • B.

        \(10\)

      • C.

        \(11\)

      • D.

        \(12\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{5}{x}\) $(x \in N^*)$

      - Viết điều kiện bài cho theo \(x\) rồi tìm \(x\) và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{5}{x}\) $(x \in N^*)$

      Ta có: \(\dfrac{1}{6} < \dfrac{5}{x} < \dfrac{1}{4}\)

      \( \Rightarrow \dfrac{5}{{30}} < \dfrac{5}{x} < \dfrac{5}{{20}}\) \( \Rightarrow 30 > x > 20\) hay \(x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\)

      Số giá trị của \(x\) là: \(\left( {29 - 21} \right):1 + 1 = 9\)

      Vậy có tất cả \(9\) phân số thỏa mãn bài toán.

      Câu 11 :

      Tìm một phân số có mẫu là \(13\), biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với \( - 20\) và nhân mẫu với \(5.\)

      • A.

        $\dfrac{{10}}{{13}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{7}{{13}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 10}}{{13}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\)

      - Viết biểu thức chứa \(a\) theo yêu cầu của bài và tìm \(a\) rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\)

      Theo yêu cầu bài toán:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{a}{{13}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\\dfrac{{a.5}}{{13.5}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\a.5 = a + \left( { - 20} \right)\\a.5 - a = - 20\\a.4 = - 20\\a = \left( { - 20} \right):4\\a = - 5\end{array}\)

      Vậy phân số cần tìm là \(\dfrac{{ - 5}}{{13}}\)

      Câu 12 :

      So sánh các phân số \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}\)

      • A.

        $A < B < C$ 

      • B.

        \(A = B < C\)

      • C.

        \(A > B > C\)

      • D.

        \(A = B = C\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Rút gọn A.

      Tách phân số B và C thành tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ hơn 1

      => So sánh A, B, C.

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \dfrac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1\)

      \(B = \dfrac{{3535}}{{3534}} = \dfrac{{3534 + 1}}{{3534}} = \dfrac{{3534}}{{3534}} + \dfrac{1}{{3534}} = 1 + \dfrac{1}{{3534}}\)

      \(C = \dfrac{{2323}}{{2322}} = \dfrac{{2322 + 1}}{{2322}} = \dfrac{{2322}}{{2322}} + \dfrac{1}{{2322}} = 1 + \dfrac{1}{{2322}}\)

      Vì \(\dfrac{1}{{3534}} < \dfrac{1}{{2322}}\) nên \(B < C\)

      Mà \(B > 1\) nên \(B > A\)

      Vậy \(A < B < C\)

      Câu 13 :

      So sánh \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\) và \(B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\) .

      • A.

        $A < B$ 

      • B.

        \(A = B\)

      • C.

        \(A > B\)

      • D.

        Không kết luận được

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất so sánh: Nếu \(\dfrac{a}{b} < 1\) thì \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Dễ thấy \(A < 1\) nên:

      \(A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \dfrac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}\)\( = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \dfrac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\)\( = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\)

      Vậy \(A < B\)

      Câu 14 :

      So sánh \(A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\) và \(B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\) với \(1.\)

      • A.

        \(A < 1 < B\)

      • B.

        \(A = B = 1\)

      • C.

        \(A > 1 > B\)

      • D.

        \(1 > A > B\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Rút gọn phân số

      Quy đồng rồi so sánh hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.({5^2} - 3)}}\)\( = \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.(25 - 3)}} = \dfrac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \dfrac{8}{{22}} = \dfrac{4}{{11}}\)

      \(\dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \dfrac{{{3^4}.(5 - {3^2})}}{{{3^4}.(13 + 1)}}\) \( = \dfrac{{{3^4}.(5 - 9)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{{3^4}.( - 4)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{ - 4}}{{14}} = \dfrac{{ - 2}}{7}\)

      \(MSC = 77\)

      \(\dfrac{4}{{11}} = \dfrac{{4.7}}{{11.7}} = \dfrac{{28}}{{77}};\) \(\dfrac{{ - 2}}{7} = \dfrac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \dfrac{{ - 22}}{{77}}\)

      Do đó \(\dfrac{{ - 22}}{{77}} < \dfrac{{28}}{{77}} < 1\) hay \(B < A < 1\).

      Câu 15 :

      Quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\) ta được kết quả là

      • A.

        \(\dfrac{5}{{20}}\) và \(\dfrac{{25}}{{20}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{16}{{20}}\)

      • C.

        \(\dfrac{5}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{2}\) và \(\dfrac{3}{2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Để quy đồng hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:

      - Tìm bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

      - Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

      - Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Để quy đồng mẫu hai phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\), ta làm như sau:

      - Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;

      - Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;

      - Ta có:

      \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3.5}}{{4.5}} = \dfrac{{15}}{{20}}\) và \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4.4}}{{5.4}} = \dfrac{16}{{20}}\)

      Câu 16 :

      Chọn câu đúng:

      • A.

        \(\dfrac{{10}}{{11}} > \dfrac{{14}}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{8}{{13}} > \dfrac{5}{2}\)

      • C.

        \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{5} > \dfrac{2}{3}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{10}}{{11}} = \dfrac{{50}}{{55}}\) và \(\dfrac{{14}}{5} = \dfrac{{154}}{{55}}\). Vì \(\dfrac{{50}}{{55}} < \dfrac{{154}}{{55}}\) nên \(\dfrac{{10}}{{11}} < \dfrac{{14}}{5}\)

      \(\dfrac{8}{{13}} = \dfrac{{16}}{{26}}\) và \(\dfrac{5}{2} = \dfrac{{65}}{{26}}\). Vì \(\dfrac{{16}}{{26}} < \dfrac{{65}}{{26}}\) nên \(\dfrac{8}{{13}} < \dfrac{5}{2}\)

      \(\dfrac{7}{5} = \dfrac{{56}}{{40}}\) và \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{35}}{{40}}\). Vì \(\dfrac{{56}}{{40}} > \dfrac{{35}}{{40}}\) nên \(\dfrac{7}{5} > \dfrac{7}{8}\)

      \(\dfrac{1}{5} = \dfrac{3}{{15}}\) và \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{10}}{{15}}\). Vì \(\dfrac{3}{{15}} < \dfrac{{10}}{{15}}\) nên \(\dfrac{1}{5} < \dfrac{2}{3}\).

      Câu 17 :

      Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{{...}}{{23}}\)

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      \(7 < 9\) nên \(\dfrac{7}{{23}} < \dfrac{9}{{23}}\).

      Câu 18 :

      Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{...}}{{19}} < 1\)

      • A.

        \(16\)

      • B.

        \(17\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(19\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1 = \dfrac{{19}}{{19}}\)

      \(17 < 18 < 19\) nên \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{18}}{{19}} < \dfrac{{19}}{{19}}\) hay \(\dfrac{{17}}{{19}} < \dfrac{{18}}{{19}} < 1\)

      Câu 19 :

      Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{34}}{{111}}\) và \(\dfrac{{198}}{{54}}\):

      • A.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} > \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} \ge \dfrac{{198}}{{54}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{34}}{{111}} = \dfrac{{198}}{{54}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Khi so sánh phân số ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu:

      Nếu \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{c}{d}\) và \(\dfrac{c}{d} < \dfrac{m}{n}\) thì có: \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{m}{n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{34}}{{111}} < 1\) và \(\dfrac{{198}}{{54}} > 1\)

      Do vậy: \(\dfrac{{34}}{{111}} < \dfrac{{198}}{{54}}\)

      Câu 20 :

      Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

      • A.

        Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

      • B.

        Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

      • C.

        Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

      • D.

        Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \(\dfrac{{525}}{{35}}\)

      Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \(\dfrac{{456}}{{30}}\)

      Ta có:

      \(\dfrac{{525}}{{35}} = 15 = \dfrac{{75}}{5}\) và \(\dfrac{{456}}{{30}} = \dfrac{{76}}{5}\)

      Vì \(\dfrac{{75}}{5} < \dfrac{{76}}{5}\) nên \(\dfrac{{525}}{{35}} < \dfrac{{456}}{{30}}\)

      Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

      Câu 21 :

      Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\) sau khi rút gọn đến tối giản?

      • A.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{13}}{{22}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{18}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 117}}{{198}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.

      - Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \dfrac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}}\)\( = \dfrac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \dfrac{{13}}{{ - 2.11}} = \dfrac{{ - 13}}{{22}}\)

      Câu 22 :

      Biểu thức \(\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\) sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

      • A.

        \(16\) 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(\dfrac{{16}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{{16}}{3}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dùng tính chất cơ bản của phân số: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\,\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{16}}{3}.\)

      Vậy mẫu số của phân số đó là \(3\)

      Câu 23 :

      Sau khi rút gọn biểu thức \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\) ta được phân số \(\dfrac{a}{b}.\) Tính tổng \(a + b.\)

      • A.

        \(26\)

      • B.

        \(13\)

      • C.

        \(52\)

      • D.

        \(8\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dùng tính chất cơ bản của phân số: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(7 + 1)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(5.7 + 9)}} = \dfrac{8}{{44}} = \dfrac{2}{{11}}.\)

      Do đó \(a = 2,b = 11\) nên \(a + b = 13\)

      Câu 24 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\) ta được

      • A.

        \(\dfrac{9}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{9}{{25}}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{{25}}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích các thừa số ở cả tử và mẫu của biểu thức thành tích các thừa số nguyên tố.

      - Chia cả tử và mẫu cho thừa số chung để rút gọn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\)\( = \dfrac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}}\)\( = \dfrac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}\)\( = \dfrac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \dfrac{3}{{{5^2}}} = \dfrac{3}{{25}}\)

      Câu 25 :

      Tìm phân số tối giản \(\dfrac{a}{b}\) biết rằng lấy tử cộng với \(6,\) lấy mẫu cộng với \(14\) thì ta được phân số bằng \(\dfrac{3}{7}.\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ 7}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 3}}{7}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào điều kiện của để bài, đưa về dạng 2 phân số bằng nhau để tính toán.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{a + 6}}{{b + 14}} = \dfrac{3}{7}\\7.(a + 6) = 3.(b + 14)\\7{\rm{a}} + 42 = 3b + 42\\7{\rm{a}} = 3b\\\dfrac{a}{b} = \dfrac{3}{7}\end{array}\)

      Câu 26 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}}\) , \(a \in \mathbb{Z}\) ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - a}}{2}\)

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{ - 12a}}{{24}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \dfrac{{ - a}}{2}\).

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

      So sánh phân số là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 6, đặc biệt là chương trình Kết nối tri thức. Việc nắm vững các phương pháp so sánh phân số không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

      Các dạng toán so sánh phân số thường gặp

      Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, học sinh sẽ được làm quen với các dạng toán so sánh phân số sau:

      • So sánh hai phân số có cùng mẫu số: Đây là dạng toán đơn giản nhất, học sinh chỉ cần so sánh tử số của hai phân số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
      • So sánh hai phân số có cùng tử số: Trong trường hợp này, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn.
      • So sánh hai phân số khác mẫu số: Đây là dạng toán phức tạp hơn, học sinh có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
        • Quy đồng mẫu số: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số, sau đó quy đồng mẫu số và so sánh tử số.
        • So sánh với 1: Nếu phân số lớn hơn 1 thì lớn hơn, nếu phân số nhỏ hơn 1 thì nhỏ hơn.
        • Sử dụng tính chất bắc cầu: Nếu a/b > c/d và c/d > e/f thì a/b > e/f.

      Ví dụ minh họa các dạng toán

      Ví dụ 1: So sánh hai phân số có cùng mẫu số

      So sánh 3/7 và 5/7.

      Giải: Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, ta so sánh tử số: 3 < 5. Vậy 3/7 < 5/7.

      Ví dụ 2: So sánh hai phân số có cùng tử số

      So sánh 4/5 và 4/9.

      Giải: Vì hai phân số có cùng tử số là 4, ta so sánh mẫu số: 5 < 9. Vậy 4/5 > 4/9.

      Ví dụ 3: So sánh hai phân số khác mẫu số (quy đồng mẫu số)

      So sánh 2/3 và 3/4.

      Giải: Quy đồng mẫu số của 2/3 và 3/4, ta được:

      2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12.

      Vì 8/12 < 9/12, nên 2/3 < 3/4.

      Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

      Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các bài tập trắc nghiệm về các dạng toán so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức. Các bài tập được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

      Một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp:

      • Chọn đáp án đúng so sánh hai phân số.
      • Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      • Tìm phân số lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dãy phân số.
      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số.

      Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      Để đạt kết quả tốt trong các bài tập trắc nghiệm về so sánh phân số, học sinh nên:

      1. Nắm vững các phương pháp so sánh phân số.
      2. Đọc kỹ đề bài và xác định đúng dạng toán.
      3. Thực hiện các phép tính cẩn thận và chính xác.
      4. Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng về so sánh phân số. Thông qua việc giải các bài tập, học sinh sẽ được củng cố kiến thức, rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

      Loigiai.com.vn hy vọng rằng bộ đề trắc nghiệm về các dạng toán so sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức sẽ là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh học tập và ôn luyện hiệu quả. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!