Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 44, 45, 46 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Cánh diều. Chúng tôi giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm, phương pháp giải bài tập và áp dụng vào thực tế.
Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, loigiai.com.vn cam kết mang đến cho bạn những giải pháp học tập hiệu quả nhất. Hãy cùng chúng tôi khám phá và chinh phục môn Toán!
Giả sử ba địa điểm A, B, C được nối với nhau theo những con đường AB, BC, CA với độ dài lần lượt là 15 km, 20 km, 16 km. Sử dụng đồ thị để mô tả tình huống đó.
Giả sử ba địa điểm A, B, C được nối với nhau theo những con đường AB, BC, CA với độ dài lần lượt là 15 km, 20 km, 16 km. Sử dụng đồ thị để mô tả tình huống đó.
Phương pháp giải:
Đồ thị G là hình bao gồm:
- Tập hợp hữu hạn các điểm, mỗi điểm gọi là một đỉnh của đồ thị.
- Tập hợp các đoạn (cong hoặc thẳng), mỗi đoạn nối 2 đỉnh gọi là cạnh của đồ thị.
Lời giải chi tiết:

Đồ thị ở Hình 22 mô tả tình huống trong hoạt động này.
Giả sử có sáu địa điểm A, B, C, D, E, F được nối với nhau theo những con đường với độ dài (đơn vị: kilômét) được mô tả bằng đồ thị có trọng số ở Hình 24. Người giao hàng cần đi giao hàng tại sáu địa điểm trên. Người giao hàng xuất phát từ một địa điểm nào đó, đi qua các địa điểm còn lại để giao hàng và trở về địa điểm ban đầu. Hãy tìm một đường đi thỏa mãn điều kiện trên cho người giao hàng sao cho quãng đường mà người giao hàng phải di chuyển là ngắn nhất.

Phương pháp giải:
Tìm các con đường thỏa mãn điều kiện để bài, sau đó so sánh xem quãng đường nào ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Để tìm quãng đường đi ngắn nhất trên đồ thị có trọng số, ta áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất để tìm tất cả các chu trình xuất phát từ một đỉnh ban đầu, đi qua các đỉnh khác và trở về đỉnh ban đầu sao cho tổng độ dài các cạnh của chu trình đó là ngắn nhất. Sau đó, ta so sánh độ dài của tất cả các chu trình “tốt nhất” vừa tìm được để tìm ra chu trình có tổng độ dài các cạnh là ngắn nhất. Việc giải cụ thể Hoạt động 2 trang 46, ta cùng xem chi tiết ở Luyện tập 2 trang 46.
Hãy cho ví dụ về đồ thị có trọng số.
Phương pháp giải:
Nếu mỗi cạnh của đồ thị G được gắn với một số thực (có thể là độ dài của đường đi trên mỗi cạnh, chi phí vận chuyển trên mỗi cạnh đó,…) thì đồ thị G được gọi là đồ thị có trọng số.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ về đồ thị có trọng số: Có 4 trạm xe bus A, B, C, D được nối với nhau theo những con đường AB, BC, CD, DA với độ dài lần lượt là 3 km, 2 km, 5 km, 6 km. Ta có đồ thị mô tả tình huống trên như sau.

Sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất để giải bài toán trong Hoạt động 2.
Phương pháp giải:
Để tìm quãng đường đi ngắn nhất trên đồ thị có trọng số, ta áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất để tìm tất cả các chu trình xuất phát từ một đỉnh ban đầu, đi qua các đỉnh khác và trở về đỉnh ban đầu sao cho tổng độ dài các cạnh của chu trình đó là ngắn nhất. Sau đó, ta so sánh độ dài của tất cả các chu trình “tốt nhất” vừa tìm được để tìm ra chu trình có tổng độ dài các cạnh là ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:

Dễ thấy đồ thị Hình 24 có chu trình Hamilton.
+) Sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất đối với đỉnh xuất phát A, ta có:
Từ A, đỉnh gần nhất là B, AB = 3 km;
Từ B, đỉnh chưa đến gần nhất là C, BC = 5 km;
Từ C, đỉnh chưa đến gần nhất là D, CD = 5 km;
Từ D, đỉnh chưa đến gần nhất là E, DE = 9 km;
Từ E, đỉnh chưa đến gần nhất là F, EF = 6 km;
Đến đây không còn đỉnh chưa đến, vì vậy quay về A, FA = 4 km.
Tổng quãng đường theo chu trình ABCDEFA là: 3 + 5 + 5 + 9 + 6 + 4 = 32 (km).
Tương tự bắt đầu với những đỉnh khác, ta có bảng sau:

Vậy người giao hàng chọn 1 đường đi trong 7 đường đi trên thì quãng đường phải di chuyển là ngắn nhất.
Giả sử ba địa điểm A, B, C được nối với nhau theo những con đường AB, BC, CA với độ dài lần lượt là 15 km, 20 km, 16 km. Sử dụng đồ thị để mô tả tình huống đó.
Phương pháp giải:
Đồ thị G là hình bao gồm:
- Tập hợp hữu hạn các điểm, mỗi điểm gọi là một đỉnh của đồ thị.
- Tập hợp các đoạn (cong hoặc thẳng), mỗi đoạn nối 2 đỉnh gọi là cạnh của đồ thị.
Lời giải chi tiết:

Đồ thị ở Hình 22 mô tả tình huống trong hoạt động này.
Hãy cho ví dụ về đồ thị có trọng số.
Phương pháp giải:
Nếu mỗi cạnh của đồ thị G được gắn với một số thực (có thể là độ dài của đường đi trên mỗi cạnh, chi phí vận chuyển trên mỗi cạnh đó,…) thì đồ thị G được gọi là đồ thị có trọng số.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ về đồ thị có trọng số: Có 4 trạm xe bus A, B, C, D được nối với nhau theo những con đường AB, BC, CD, DA với độ dài lần lượt là 3 km, 2 km, 5 km, 6 km. Ta có đồ thị mô tả tình huống trên như sau.

Giả sử có sáu địa điểm A, B, C, D, E, F được nối với nhau theo những con đường với độ dài (đơn vị: kilômét) được mô tả bằng đồ thị có trọng số ở Hình 24. Người giao hàng cần đi giao hàng tại sáu địa điểm trên. Người giao hàng xuất phát từ một địa điểm nào đó, đi qua các địa điểm còn lại để giao hàng và trở về địa điểm ban đầu. Hãy tìm một đường đi thỏa mãn điều kiện trên cho người giao hàng sao cho quãng đường mà người giao hàng phải di chuyển là ngắn nhất.

Phương pháp giải:
Tìm các con đường thỏa mãn điều kiện để bài, sau đó so sánh xem quãng đường nào ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Để tìm quãng đường đi ngắn nhất trên đồ thị có trọng số, ta áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất để tìm tất cả các chu trình xuất phát từ một đỉnh ban đầu, đi qua các đỉnh khác và trở về đỉnh ban đầu sao cho tổng độ dài các cạnh của chu trình đó là ngắn nhất. Sau đó, ta so sánh độ dài của tất cả các chu trình “tốt nhất” vừa tìm được để tìm ra chu trình có tổng độ dài các cạnh là ngắn nhất. Việc giải cụ thể Hoạt động 2 trang 46, ta cùng xem chi tiết ở Luyện tập 2 trang 46.
Sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất để giải bài toán trong Hoạt động 2.
Phương pháp giải:
Để tìm quãng đường đi ngắn nhất trên đồ thị có trọng số, ta áp dụng thuật toán láng giềng gần nhất để tìm tất cả các chu trình xuất phát từ một đỉnh ban đầu, đi qua các đỉnh khác và trở về đỉnh ban đầu sao cho tổng độ dài các cạnh của chu trình đó là ngắn nhất. Sau đó, ta so sánh độ dài của tất cả các chu trình “tốt nhất” vừa tìm được để tìm ra chu trình có tổng độ dài các cạnh là ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:

Dễ thấy đồ thị Hình 24 có chu trình Hamilton.
+) Sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất đối với đỉnh xuất phát A, ta có:
Từ A, đỉnh gần nhất là B, AB = 3 km;
Từ B, đỉnh chưa đến gần nhất là C, BC = 5 km;
Từ C, đỉnh chưa đến gần nhất là D, CD = 5 km;
Từ D, đỉnh chưa đến gần nhất là E, DE = 9 km;
Từ E, đỉnh chưa đến gần nhất là F, EF = 6 km;
Đến đây không còn đỉnh chưa đến, vì vậy quay về A, FA = 4 km.
Tổng quãng đường theo chu trình ABCDEFA là: 3 + 5 + 5 + 9 + 6 + 4 = 32 (km).
Tương tự bắt đầu với những đỉnh khác, ta có bảng sau:

Vậy người giao hàng chọn 1 đường đi trong 7 đường đi trên thì quãng đường phải di chuyển là ngắn nhất.
Mục 1 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Cánh diều tập trung vào các kiến thức cơ bản về dãy số, giới hạn dãy số và các ứng dụng của chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các phần tiếp theo của chương trình.
Trang 44 tập trung vào việc ôn tập lại kiến thức về dãy số và giới hạn dãy số. Các bài tập thường yêu cầu học sinh:
Ví dụ, bài tập 1 yêu cầu xác định dãy số {an} = 2n + 1 là dãy số tăng, dãy số giảm hay dãy số không đổi. Để giải bài tập này, ta cần so sánh a(n+1) với an. Nếu a(n+1) > an với mọi n, thì dãy số là dãy số tăng. Ngược lại, nếu a(n+1) < an với mọi n, thì dãy số là dãy số giảm. Trong trường hợp này, a(n+1) = 2(n+1) + 1 = 2n + 3 > 2n + 1 = an, vậy dãy số {an} là dãy số tăng.
Trang 45 đi sâu hơn vào việc tính giới hạn của dãy số. Các bài tập thường yêu cầu học sinh:
Ví dụ, bài tập 2 yêu cầu tính giới hạn của dãy số {an} = 1/n. Để giải bài tập này, ta có thể sử dụng định lý về giới hạn của dãy số. Theo định lý này, khi n tiến tới vô cùng, 1/n tiến tới 0. Vậy giới hạn của dãy số {an} là 0.
Trang 46 tập trung vào các ứng dụng của giới hạn dãy số. Các bài tập thường yêu cầu học sinh:
Ví dụ, bài tập 3 yêu cầu tính tổng của dãy số vô hạn {an} = 1/2^n. Để giải bài tập này, ta có thể sử dụng công thức tính tổng của một cấp số nhân vô hạn. Theo công thức này, tổng của một cấp số nhân vô hạn với công bội q thỏa mãn |q| < 1 là a/(1-q), trong đó a là số hạng đầu tiên. Trong trường hợp này, a = 1/2 và q = 1/2, vậy tổng của dãy số {an} là (1/2)/(1 - 1/2) = 1.
Loigiai.com.vn hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về Mục 1 trang 44, 45, 46 Chuyên đề học tập Toán 11 - Cánh diều và đạt kết quả tốt trong học tập.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!