Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 13 trang 93 Toán 6 tập 1. Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài giải bài tập toán 6 tập 1 đầy đủ, chính xác, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Bài 13 tập trung vào các kiến thức về phép chia hết, tính chất chia hết và ứng dụng của chúng trong giải toán.
Giải bài tập a) Tìm số tự nhiên x, biết :
Đề bài
a) Tìm số tự nhiên x, biết : \(54 \;\vdots\; x,180 \;\vdots\; x\) và \(8 < x < 20.\)
b) Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết \(420 \;\vdots \;x;720 \;\vdots\; x,160\; \vdots \;x.\)
Lời giải chi tiết
a) 54 ⁝ x và 180 ⁝ x \( \Rightarrow x \in \) ƯC(54; 180)
Ta có \(x \in \) ƯC(54; 180) và 8 < x < 20
54 = 2.33; 180 = 22.32.5
Do đó ƯCLN(54; 180) = 2.32 = 18
\(\Rightarrow \) ƯC(54; 180) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Mà 8 < x < 20 nên \(x \in {\rm{\{ }}9;18\} \).
Vậy A = {9; 18}
b) Số tự nhiên x lớn nhất, 420 ⁝ x; 720 ⁝ x; 160 ⁝ x \( \Rightarrow \) x = ƯCLN(420; 720; 160)
Ta có 420 = 22.3.5.7; 720 = 24.32.5;
160 = 25.5
Do đó ƯCLN(420; 720; 160) = 22.5 = 20. Vậy x = 20
Bài 13 trang 93 Toán 6 tập 1 thuộc chương trình học Toán 6 tập 1, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan. Dưới đây là lời giải chi tiết từng bài tập, kèm theo hướng dẫn giải để các em học sinh có thể hiểu rõ phương pháp và tự giải các bài tập tương tự.
Bài 1 yêu cầu điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu phát biểu về tính chất chia hết. Để giải bài này, các em cần nắm vững định nghĩa về phép chia hết và các tính chất cơ bản như:
Ví dụ: Điền vào chỗ trống: Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho ... (Đáp án: c)
Bài 2 yêu cầu tìm các số chia hết cho 9 trong một dãy số cho trước. Để làm được điều này, các em cần nhớ quy tắc chia hết cho 9: Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Ví dụ: Số 126 chia hết cho 9 vì 1 + 2 + 6 = 9 chia hết cho 9.
Bài 3 tương tự như bài 2, nhưng yêu cầu tìm các số chia hết cho 3. Quy tắc chia hết cho 3 là: Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
Ví dụ: Số 123 chia hết cho 3 vì 1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3.
Bài 4 thường là một bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết. Để giải bài này, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến phép chia hết và áp dụng các kiến thức đã học để tìm ra đáp án.
Ví dụ: Một lớp học có 36 học sinh. Giáo viên muốn chia các học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm và mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Để giải bài này, ta cần tìm các ước của 36. Các ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36. Vậy có thể chia thành 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18 hoặc 36 nhóm. Số lượng học sinh trong mỗi nhóm tương ứng là 36, 18, 12, 9, 6, 4, 3, 2 hoặc 1.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 13 trang 93 Toán 6 tập 1 và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tập tốt!
Để hiểu sâu hơn về phép chia hết và các tính chất liên quan, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!