Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2. Đây là một đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT tại Hà Nội, giúp học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 9. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Câu 1: (1,5 điểm) 1) Đo chiều cao (đơn vị là cm) của học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

Đề bài

    Câu 1:(1,5 điểm)

    1) Đo chiều cao (đơn vị là cm) của học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

    156 157 164 166 166 165 157 156 155 158

    160 163 163 161 162 159 159 160 160 160

    159 158 160 160 158 163 162 162 162 161

    162 161 163 161 163 161 164 166 165 165

    Hãy lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm [155; 158), [158; 161), [161; 164), [164;167).

    Tính tần số tương đối của nhóm [161; 164)

    2) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố A: “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.

    Tính xác suất của biến cố A.

    Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\); \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{9 - x}}\) với \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\)

    1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

    2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

    3) Cho P = A: B. Tìm x nguyên để \(\left| P \right| + P = 0\).

    Câu 3:(2,5 điểm)

    1) Bác Bình An vay ở một ngân hàng 500 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả 605 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

    2) Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loại hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

    3) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức \({\rm{D = }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\).

    Câu 4:(4 điểm)

    1) Một hộp kem hình trụ có đường kính \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và chiều cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) đựng đầy kem được đặt trên mặt bàn phẳng.

    a) Tính thể tích hộp kem.

    b) Hộp kem chứa kem sẽ được chia vào các bánh ốc quế hình nón có chiều cao \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và đường kính \(6{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\), có hình bán cầu trên đỉnh như hình vẽ. Hãy tìm số que kem có thể chia được.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 0 1

    2) Cho đường tròn \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\), đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ BC \((\)E khác \(B\) và \(C\)). AE cắt CD tại \(K\).

    a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

    b) Chứng minh \(AK.AE = AI.AB\).

    c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia BE và tia DC, \(Q\) là giao điểm của AP và BK. Chứng minh IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

    Câu 5:(0,5 điểm)

    Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(MNPQ\) nội tiếp trong nửa đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(10cm,\) biết một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn (như hình vẽ).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 0 2

    -------- Hết --------

    Lời giải chi tiết

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Đo chiều cao (đơn vị là cm) của học sinh lớp 9A cho kết quả như sau;

      156 157 164 166 166 165 157 156 155 158

      160 163 163 161 162 159 159 160 160 160

      159 158 160 160 158 163 162 162 162 161

      162 161 163 161 163 161 164 166 165 165

      Hãy lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm [155; 158), [158; 161), [161; 164), [164;167).

      Tính tần số tương đối của nhóm [161; 164)

      2) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố A: “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Phương pháp

      1) - Xác định tần số cho các nhóm để lập bảng tần số ghép nhóm.

      - Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) - Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      - Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      - Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Bảng tần số ghép nhóm:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 1 1

      Vì tần số của nhóm [161; 164) là 15 nên tần số tương đối của nhóm [161; 164) là:

      \(\frac{{15}}{{40}}.100\% = 37,5\% \)

      2) - Không gian mẫu của phép thử “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có 2 chữ số” là: \(\Omega = \left\{ {11;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 13;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 15;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ...;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 97;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 99} \right\}\)

      - Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\) (phần tử)

      - Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của \(1\) số tự nhiên” là: \(\left\{ {25;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 49;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 81} \right\}\). Biến cố này gồm \(3\) phần tử.

      - Xác suất của biến cố A là: \(3:45 = \frac{1}{{15}}\)

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\); \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{9 - x}}\) với \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\)

      1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

      2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

      3) Cho P = A: B. Tìm x nguyên để \(\left| P \right| + P = 0\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x.

      Nếu thỏa mãn, thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\).

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn biểu thức P.

      Lập luận \(P \le 0\).

      Giải bất phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\)

      Lời giải

      1) Thay \(x = 25\) (tmđk) vào A ta được \(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} }} = \frac{4}{5}\)

      Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{5}\)

      2) \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{x - 9}}\)

      \( = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} - \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{2x - 6\sqrt x + \left( {4\sqrt x + 12} \right) - \left( {x - 4\sqrt x + 15} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{x + 2\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\)

      Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

      3) \(P\)\( = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}:\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) (điều kiện bổ sung: \(x \ne 1\))

      Vì \(\left| P \right| + P = 0\) nên \(\left| P \right| = - P\)

      Do đó \(P \le 0\), suy ra \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \le 0\)

      Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x > 0\), do đó \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \le 0\) khi \(\sqrt x - 3 \le 0\)

      suy ra \(\sqrt x \le 3\) nên \(x \le 9\)

      Kết hợp với điều kiện \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\), ta được \(0 < x < 9;x \ne 1\)

      Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

      Vậy \(x \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Bác Bình An vay ở một ngân hàng 500 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả 605 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

      2) Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loại hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      3) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức \({\rm{D = }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\).

      Phương pháp

      1) Gọi lãi suất của ngân hàng đó là \(x\) (\(x > 0\))

      Biểu diễn số tiền phải trả sau năm thứ nhất, sau năm thứ 2 theo công thức:

      Số tiền phải trả = số tiền gốc + \(x\). số tiền gốc.

      Ta viết được phương trình biểu diễn số tiền phải trả sau hai năm.

      Giải phương trình để tìm \(x\), kiểm tra điều kiện và kết luận.

      2) Gọi số tiền không kể thuế của loại hàng thứ nhất là \(x\) (triệu đồng), của loại hàng thứ hai là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 2,17\)).

      Viết hai phương trình biểu diễn số tiền phải trả khi:

      + thuế của loại hàng thứ nhất là 10% và thuế của loại hàng thứ hai là 8%

      + thuế của loại hàng thứ nhất và thuế của loại hàng thứ hai đều là 9%

      Lập được hệ phương trình, giải hệ để tìm \(x,y\).

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) theo \(a.c\).

      Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      1) Gọi lãi suất của ngân hàng đó là \(x\) (\(x > 0\))

      Số tiền phải trả sau năm thứ nhất là: \(500 + 500x\) (triệu đồng).

      Số tiền phải trả sau năm thứ hai là:

      \(500 + 500x + \left( {500 + 500x} \right)x = 500{x^2} + 1000x + 500\) (triệu đồng).

      Vì sau hai năm bác Bình An phải trả 605 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}500{x^2} + 1000x + 500 = 605\\500{x^2} + 1000x - 105 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình ta được \({x_1} = 0,1\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 2,1\) (loại).

      Vậy lãi suất mỗi năm của ngân hàng đó là \(0,1 = 10\% \).

      2) Gọi số tiền không kể thuế của loại hàng thứ nhất là \(x\) (triệu đồng), của loại hàng thứ hai là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 2,17\)).

      Tổng số tiền phải trả là 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loạt hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}x + 10\% x + y + 8\% y = 2,17\\1,1x + 1,08y = 2,17\quad (1)\end{array}\)

      Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}x + 9\% x + y + 9\% y = 2,18\\1,09x + 1,09y = 2,18\quad (2)\end{array}\)

      Vậy ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\).

      Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,5\\y = 1,5\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

      Vậy không kể thuế VAT thì loại hàng thứ nhất phải trả 0,5 triệu đồng, loại hàng thứ hai phải trả 1,5 triệu đồng.

      3) Phương trình \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\) có tích \(ac = 3{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 6} \right) = - 18 < 0\) nên có nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\). Theo định lí Viète, ta có:\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 6}}{3} = - 2\) (*).

      Ta có: \(D = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\) (điều kiện: \({x_1} \ne - 2,{x_2} \ne - 2\))

      \(D = \frac{{{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right)}}{{\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)}}\)

      \(D = \frac{{\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

      \(D = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

      Thay (*) vào \(D\), ta được:

      \(D = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}^2} - 2{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}}{{\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right) + 4}} = \frac{{ - 31}}{{12}}\)

      Câu 4: (4 điểm)

      1) Một hộp kem hình trụ có đường kính \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và chiều cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) đựng đầy kem được đặt trên mặt bàn phẳng.

      a) Tính thể tích hộp kem.

      b) Hộp kem chứa kem sẽ được chia vào các bánh ốc quế hình nón có chiều cao \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và đường kính \(6{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\), có hình bán cầu trên đỉnh như hình vẽ. Hãy tìm số que kem có thể chia được.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 1 2

      2) Cho đường tròn \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\), đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ BC\((\)E khác \(B\) và \(C\)). AE cắt CD tại \(K\).

      a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Chứng minh \(AK.AE = AI.AB\).

      c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia BE và tia DC, \(Q\) là giao điểm của AP và BK. Chứng minh IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Phương pháp

      1) a) Tính thể tích kem trong hộp hình trụ: \({V_T} = \pi R_T^2.{h_T}\)

      b) Tính thể tích kem trong hộp = thể tích hình nón + thể tích hình bán cầu.

      + Thể tích hình nón: \({V_N} = \frac{1}{3}\pi R_N^2.{h_N}\)

      + Thể tích nửa hình cầu: \(\frac{1}{2}{V_C} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R_C^3\)

      Số que kem có thể chia được = thể tích kem trong hộp : thể tích kem trong một chiếc bánh ốc quế.

      2) a) Chứng minh \(\widehat {KEB} = 90^\circ \) và \(\widehat {KIB} = 90^\circ \) nên \(\Delta KEB\) và \(\Delta KIB\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB. Do đó K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Chứng minh $\Delta AKI\backsim \Delta ABE$ suy ra tỉ số giữa hai cặp cạnh tương ứng của hai tam giác.

      c) * Chứng minh IKlà phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

      Chứng minh K là trực tâm của \(\Delta APB\) nên \(BQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\)

      Tam giác AQK và tam giác AIK lần lượt vuông tại Q và I nên nội tiếp đường tròn đường kính AK suy ra AIKQ là tứ giác nội tiếp, nên \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\).

      Kết hợp với \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) và \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\)

      * Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Gọi H là trung điểm của PK, khi đó đường tròn (H; HP) ngoại tiếp tam giác PQE.

      Ta cần chứng minh \(\widehat {OQH} = 90^\circ \) hay \(OQ \bot QH\):

      + Chứng minh \(\Delta OQB\) là tam giác cân tại \(O\) nên \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\)

      + Chứng minh $\Delta IBK\backsim \Delta QPK$ (g-g) suy ra \(\widehat {OBQ} = \widehat {QPK}\)

      + Chứng minh \(\widehat {HQP} = \widehat {QPK}\) (tam giác HPQ cân tại H).

      Ta được \(\widehat {OQK} = \widehat {{\kern 1pt} HQP}\).

      Sử dụng cộng góc để được \(\widehat {OQH} = \widehat {KQP} = 90^\circ \) nên \(OQ \bot QH\).

      Lời giải

      1) a) Thể tích kem trong hộp hình trụ là:

      \({V_T} = \pi R_T^2.{h_T}\)\( = \pi {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2}.15\)\( = 540\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

      b) Thể tích kem trong bánh ốc quế hình nón có hình bán cầu trên đỉnh là

      \({V_{kem}} = \frac{1}{3}\pi R_N^2.{h_N} + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R_C^3\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2}.12 + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi .{\left( {\frac{6}{2}} \right)^3}\)\( = 54\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

      Vậy số que kem có thể chia được là: \(\frac{{540\pi }}{{54\pi }} = 10\) que.

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 1 3

      a) Xét \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\) có: \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)

      Đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) nên \(\widehat {KIB} = 90^\circ \)

      Xét \(\Delta KEB\) vuông tại E có cạnh huyền KB suy ra K, E, B thuộc đường tròn đường kính KB (1)

      Xét \(\Delta KIB\) vuông tại I có cạnh huyền KB suy ra K, I, B thuộc đường tròn đường kính KB (2)

      Do đó K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Xét \(\Delta AKI\) và \(\Delta ABE\), ta có:

      $\widehat{A}$ là góc chung

      \(\widehat {AIK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \)

      suy ra $\Delta AKI\backsim \Delta ABE$ \(\left( {g - g} \right)\)

      Do đó \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) nên \(AK.AE = AI.AB\) (đpcm)

      c) * Chứng minh IKlà phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

      Xét \(\Delta APB\) có: \(PI \bot AB\left( {I \in AB} \right)\); \(AE \bot PB\left( {E \in PB} \right)\); \(PI\) cắt \(AE\) tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm của \(\Delta APB\)

      Suy ra \(BQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\) nên \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)

      Đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) nên \(\widehat {AIK} = 90^\circ \)

      Tam giác AQK và tam giác AIK lần lượt vuông tại Q và I nên nội tiếp đường tròn đường kính AK, do đó bốn điểm A, I, Q, K cùng thuộc đường tròn đường kính AK suy ra AIKQ là tứ giác nội tiếp

      suy ra \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

      Ta có: KEBI là tứ giác nội tiếp (cmt) nên \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn $\overset\frown{EK}$)

      Ta có: \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) nên \(\Delta AQB\) nội tiếp \(\left( {O;R} \right)\), do đó \(Q \in \left( {O;R} \right)\)

      Lại có: \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn $\overset\frown{QE}$)

      suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\) (đpcm)

      * Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Xét \(\Delta OQB\), ta có:

      \(OQ = OB = R\)

      Suy ra \(\Delta OQB\) là tam giác cân tại \(O\)

      Do đó \(\widehat {OQB} = \widehat {OBQ}\) hay \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\) \(\left( 1 \right)\)

      Xét \(\Delta IBK\) và \(\Delta QPK\), ta có:

      \(\widehat {IKB} = \widehat {QKP}\) (hai góc đối đỉnh)

      \(\widehat {KQP} = \widehat {KIB} = 90^\circ \)

      Suy ra $\Delta IBK\backsim \Delta QPK$ (g-g)

      Do đó \(\widehat {IBK} = \widehat {QPK}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {OBQ} = \widehat {QPK}\) \(\left( 2 \right)\)

      Xét tam giác KQP và tam giác KEP lần lượt vuông tại Q và E nên nội tiếp đường tròn đường kính PK, suy ra P, Q, K, E thuộc đường tròn đường kính PK và đường tròn (H; HP) ngoại tiếp tam giác PQE.

      Gọi H là trung điểm của PK, khi đó HP = HQ nên tam giác HPQ cân tại H, do đó \(\widehat {PQH} = \widehat {QPK}\) hay \(\widehat {HQP} = \widehat {QPK}\) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra: \(\widehat {OQK} = \widehat {{\kern 1pt} HQP}\)

      Mà \(\widehat {HQO} = \widehat {OQK} + \widehat {KQH} = \widehat {HQP} + \widehat {KQH} = \widehat {HQP} = 90^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {OQH} = 90^\circ \) hay \(OQ \bot QH\)

      Do đó OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE (đpcm).

      Câu 5:(0,5 điểm)

      Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(MNPQ\) nội tiếp trong nửa đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(10cm,\) biết một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn (như hình vẽ).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 1 4

      Phương pháp

      Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      Khi đó áp dụng định lí Pythagore để tính OQ theo \(x\), ta tính được \(MQ = 2.OQ\).

      Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ theo \(x\).

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số: \(2\sqrt {ab} \le a + b\). Dấu bằng xảy ra khi \(a = b \ge 0\)

      Dấu “=” xảy ra khi là diện tích lớn nhất của hình chữ nhật.

      Lời giải

      Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác OPQ, ta có:

      \(OQ = \sqrt {O{P^2} - P{Q^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {x^2}} \)

      Khi đó độ dài cạnh MQ của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn là:

      \(MQ = 2.OQ = 2\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} \left( {cm} \right)\)

      Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

      \(S = x.2\sqrt {100 - {x^2}} = 2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)} \left( {c{m^2}} \right)\)

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số, ta có:

      \(2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)} \le {x^2} + 100 - {x^2} = 100\).

      Dấu “=” xảy ra khi \({x^2} = 100 - {x^2}\)

      Suy ra \(2{x^2} = 100\)

      \({x^2} = 50\)

      \(x = 5\sqrt 2 \) (vì \(x > 0\))

      Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là \(100c{m^2}\) khi \(x = 5\sqrt 2 \left( {cm} \right)\).

      Tần số tương đối của nhóm [161; 164) là:

      \(\frac{{15}}{{40}}.100\% = 37,5\% \)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Đo chiều cao (đơn vị là cm) của học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

      156 157 164 166 166 165 157 156 155 158

      160 163 163 161 162 159 159 160 160 160

      159 158 160 160 158 163 162 162 162 161

      162 161 163 161 163 161 164 166 165 165

      Hãy lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm [155; 158), [158; 161), [161; 164), [164;167).

      Tính tần số tương đối của nhóm [161; 164)

      2) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố A: “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\); \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{9 - x}}\) với \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\)

      1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

      2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

      3) Cho P = A: B. Tìm x nguyên để \(\left| P \right| + P = 0\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Bác Bình An vay ở một ngân hàng 500 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả 605 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

      2) Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loại hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      3) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức \({\rm{D = }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\).

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một hộp kem hình trụ có đường kính \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và chiều cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) đựng đầy kem được đặt trên mặt bàn phẳng.

      a) Tính thể tích hộp kem.

      b) Hộp kem chứa kem sẽ được chia vào các bánh ốc quế hình nón có chiều cao \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và đường kính \(6{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\), có hình bán cầu trên đỉnh như hình vẽ. Hãy tìm số que kem có thể chia được.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 1

      2) Cho đường tròn \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\), đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ BC \((\)E khác \(B\) và \(C\)). AE cắt CD tại \(K\).

      a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Chứng minh \(AK.AE = AI.AB\).

      c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia BE và tia DC, \(Q\) là giao điểm của AP và BK. Chứng minh IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Câu 5:(0,5 điểm)

      Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(MNPQ\) nội tiếp trong nửa đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(10cm,\) biết một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn (như hình vẽ).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 2

      -------- Hết --------

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Đo chiều cao (đơn vị là cm) của học sinh lớp 9A cho kết quả như sau;

      156 157 164 166 166 165 157 156 155 158

      160 163 163 161 162 159 159 160 160 160

      159 158 160 160 158 163 162 162 162 161

      162 161 163 161 163 161 164 166 165 165

      Hãy lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm [155; 158), [158; 161), [161; 164), [164;167).

      Tính tần số tương đối của nhóm [161; 164)

      2) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố A: “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Phương pháp

      1) - Xác định tần số cho các nhóm để lập bảng tần số ghép nhóm.

      - Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) - Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      - Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      - Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Bảng tần số ghép nhóm:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 3

      Vì tần số của nhóm [161; 164) là 15 nên tần số tương đối của nhóm [161; 164) là:

      \(\frac{{15}}{{40}}.100\% = 37,5\% \)

      2) - Không gian mẫu của phép thử “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có 2 chữ số” là: \(\Omega = \left\{ {11;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 13;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 15;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ...;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 97;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 99} \right\}\)

      - Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\) (phần tử)

      - Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của \(1\) số tự nhiên” là: \(\left\{ {25;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 49;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 81} \right\}\). Biến cố này gồm \(3\) phần tử.

      - Xác suất của biến cố A là: \(3:45 = \frac{1}{{15}}\)

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\); \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{9 - x}}\) với \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\)

      1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

      2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

      3) Cho P = A: B. Tìm x nguyên để \(\left| P \right| + P = 0\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x.

      Nếu thỏa mãn, thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\).

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn biểu thức P.

      Lập luận \(P \le 0\).

      Giải bất phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\)

      Lời giải

      1) Thay \(x = 25\) (tmđk) vào A ta được \(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} }} = \frac{4}{5}\)

      Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{5}\)

      2) \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{x - 9}}\)

      \( = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} - \frac{{x - 4\sqrt x + 15}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{2x - 6\sqrt x + \left( {4\sqrt x + 12} \right) - \left( {x - 4\sqrt x + 15} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{x + 2\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\)

      Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

      3) \(P\)\( = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}:\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) (điều kiện bổ sung: \(x \ne 1\))

      Vì \(\left| P \right| + P = 0\) nên \(\left| P \right| = - P\)

      Do đó \(P \le 0\), suy ra \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \le 0\)

      Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x > 0\), do đó \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \le 0\) khi \(\sqrt x - 3 \le 0\)

      suy ra \(\sqrt x \le 3\) nên \(x \le 9\)

      Kết hợp với điều kiện \(x > 0{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x \ne 9\), ta được \(0 < x < 9;x \ne 1\)

      Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

      Vậy \(x \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Bác Bình An vay ở một ngân hàng 500 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả 605 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

      2) Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loại hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      3) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức \({\rm{D = }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\).

      Phương pháp

      1) Gọi lãi suất của ngân hàng đó là \(x\) (\(x > 0\))

      Biểu diễn số tiền phải trả sau năm thứ nhất, sau năm thứ 2 theo công thức:

      Số tiền phải trả = số tiền gốc + \(x\). số tiền gốc.

      Ta viết được phương trình biểu diễn số tiền phải trả sau hai năm.

      Giải phương trình để tìm \(x\), kiểm tra điều kiện và kết luận.

      2) Gọi số tiền không kể thuế của loại hàng thứ nhất là \(x\) (triệu đồng), của loại hàng thứ hai là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 2,17\)).

      Viết hai phương trình biểu diễn số tiền phải trả khi:

      + thuế của loại hàng thứ nhất là 10% và thuế của loại hàng thứ hai là 8%

      + thuế của loại hàng thứ nhất và thuế của loại hàng thứ hai đều là 9%

      Lập được hệ phương trình, giải hệ để tìm \(x,y\).

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) theo \(a.c\).

      Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      1) Gọi lãi suất của ngân hàng đó là \(x\) (\(x > 0\))

      Số tiền phải trả sau năm thứ nhất là: \(500 + 500x\) (triệu đồng).

      Số tiền phải trả sau năm thứ hai là:

      \(500 + 500x + \left( {500 + 500x} \right)x = 500{x^2} + 1000x + 500\) (triệu đồng).

      Vì sau hai năm bác Bình An phải trả 605 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}500{x^2} + 1000x + 500 = 605\\500{x^2} + 1000x - 105 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình ta được \({x_1} = 0,1\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 2,1\) (loại).

      Vậy lãi suất mỗi năm của ngân hàng đó là \(0,1 = 10\% \).

      2) Gọi số tiền không kể thuế của loại hàng thứ nhất là \(x\) (triệu đồng), của loại hàng thứ hai là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 2,17\)).

      Tổng số tiền phải trả là 2,17 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng loạt hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}x + 10\% x + y + 8\% y = 2,17\\1,1x + 1,08y = 2,17\quad (1)\end{array}\)

      Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}x + 9\% x + y + 9\% y = 2,18\\1,09x + 1,09y = 2,18\quad (2)\end{array}\)

      Vậy ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\).

      Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,5\\y = 1,5\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

      Vậy không kể thuế VAT thì loại hàng thứ nhất phải trả 0,5 triệu đồng, loại hàng thứ hai phải trả 1,5 triệu đồng.

      3) Phương trình \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\) có tích \(ac = 3{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 6} \right) = - 18 < 0\) nên có nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\). Theo định lí Viète, ta có:\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 6}}{3} = - 2\) (*).

      Ta có: \(D = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\) (điều kiện: \({x_1} \ne - 2,{x_2} \ne - 2\))

      \(D = \frac{{{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right)}}{{\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)}}\)

      \(D = \frac{{\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

      \(D = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

      Thay (*) vào \(D\), ta được:

      \(D = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}^2} - 2{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}}{{\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right) + 4}} = \frac{{ - 31}}{{12}}\)

      Câu 4: (4 điểm)

      1) Một hộp kem hình trụ có đường kính \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và chiều cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) đựng đầy kem được đặt trên mặt bàn phẳng.

      a) Tính thể tích hộp kem.

      b) Hộp kem chứa kem sẽ được chia vào các bánh ốc quế hình nón có chiều cao \(12{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và đường kính \(6{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\), có hình bán cầu trên đỉnh như hình vẽ. Hãy tìm số que kem có thể chia được.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 4

      2) Cho đường tròn \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\), đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ BC\((\)E khác \(B\) và \(C\)). AE cắt CD tại \(K\).

      a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Chứng minh \(AK.AE = AI.AB\).

      c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia BE và tia DC, \(Q\) là giao điểm của AP và BK. Chứng minh IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Phương pháp

      1) a) Tính thể tích kem trong hộp hình trụ: \({V_T} = \pi R_T^2.{h_T}\)

      b) Tính thể tích kem trong hộp = thể tích hình nón + thể tích hình bán cầu.

      + Thể tích hình nón: \({V_N} = \frac{1}{3}\pi R_N^2.{h_N}\)

      + Thể tích nửa hình cầu: \(\frac{1}{2}{V_C} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R_C^3\)

      Số que kem có thể chia được = thể tích kem trong hộp : thể tích kem trong một chiếc bánh ốc quế.

      2) a) Chứng minh \(\widehat {KEB} = 90^\circ \) và \(\widehat {KIB} = 90^\circ \) nên \(\Delta KEB\) và \(\Delta KIB\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB. Do đó K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Chứng minh $\Delta AKI\backsim \Delta ABE$ suy ra tỉ số giữa hai cặp cạnh tương ứng của hai tam giác.

      c) * Chứng minh IKlà phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

      Chứng minh K là trực tâm của \(\Delta APB\) nên \(BQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\)

      Tam giác AQK và tam giác AIK lần lượt vuông tại Q và I nên nội tiếp đường tròn đường kính AK suy ra AIKQ là tứ giác nội tiếp, nên \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\).

      Kết hợp với \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) và \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\)

      * Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Gọi H là trung điểm của PK, khi đó đường tròn (H; HP) ngoại tiếp tam giác PQE.

      Ta cần chứng minh \(\widehat {OQH} = 90^\circ \) hay \(OQ \bot QH\):

      + Chứng minh \(\Delta OQB\) là tam giác cân tại \(O\) nên \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\)

      + Chứng minh $\Delta IBK\backsim \Delta QPK$ (g-g) suy ra \(\widehat {OBQ} = \widehat {QPK}\)

      + Chứng minh \(\widehat {HQP} = \widehat {QPK}\) (tam giác HPQ cân tại H).

      Ta được \(\widehat {OQK} = \widehat {{\kern 1pt} HQP}\).

      Sử dụng cộng góc để được \(\widehat {OQH} = \widehat {KQP} = 90^\circ \) nên \(OQ \bot QH\).

      Lời giải

      1) a) Thể tích kem trong hộp hình trụ là:

      \({V_T} = \pi R_T^2.{h_T}\)\( = \pi {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2}.15\)\( = 540\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

      b) Thể tích kem trong bánh ốc quế hình nón có hình bán cầu trên đỉnh là

      \({V_{kem}} = \frac{1}{3}\pi R_N^2.{h_N} + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R_C^3\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2}.12 + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi .{\left( {\frac{6}{2}} \right)^3}\)\( = 54\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

      Vậy số que kem có thể chia được là: \(\frac{{540\pi }}{{54\pi }} = 10\) que.

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 5

      a) Xét \(\left( {O{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} R} \right)\) có: \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)

      Đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) nên \(\widehat {KIB} = 90^\circ \)

      Xét \(\Delta KEB\) vuông tại E có cạnh huyền KB suy ra K, E, B thuộc đường tròn đường kính KB (1)

      Xét \(\Delta KIB\) vuông tại I có cạnh huyền KB suy ra K, I, B thuộc đường tròn đường kính KB (2)

      Do đó K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

      b) Xét \(\Delta AKI\) và \(\Delta ABE\), ta có:

      $\widehat{A}$ là góc chung

      \(\widehat {AIK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \)

      suy ra $\Delta AKI\backsim \Delta ABE$ \(\left( {g - g} \right)\)

      Do đó \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) nên \(AK.AE = AI.AB\) (đpcm)

      c) * Chứng minh IKlà phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

      Xét \(\Delta APB\) có: \(PI \bot AB\left( {I \in AB} \right)\); \(AE \bot PB\left( {E \in PB} \right)\); \(PI\) cắt \(AE\) tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm của \(\Delta APB\)

      Suy ra \(BQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\) nên \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)

      Đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm \(I\) nên \(\widehat {AIK} = 90^\circ \)

      Tam giác AQK và tam giác AIK lần lượt vuông tại Q và I nên nội tiếp đường tròn đường kính AK, do đó bốn điểm A, I, Q, K cùng thuộc đường tròn đường kính AK suy ra AIKQ là tứ giác nội tiếp

      suy ra \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

      Ta có: KEBI là tứ giác nội tiếp (cmt) nên \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn $\overset\frown{EK}$)

      Ta có: \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) nên \(\Delta AQB\) nội tiếp \(\left( {O;R} \right)\), do đó \(Q \in \left( {O;R} \right)\)

      Lại có: \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn $\overset\frown{QE}$)

      suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay IK là phân giác của \(\widehat {EIQ}\) (đpcm)

      * Chứng minh OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE.

      Xét \(\Delta OQB\), ta có:

      \(OQ = OB = R\)

      Suy ra \(\Delta OQB\) là tam giác cân tại \(O\)

      Do đó \(\widehat {OQB} = \widehat {OBQ}\) hay \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\) \(\left( 1 \right)\)

      Xét \(\Delta IBK\) và \(\Delta QPK\), ta có:

      \(\widehat {IKB} = \widehat {QKP}\) (hai góc đối đỉnh)

      \(\widehat {KQP} = \widehat {KIB} = 90^\circ \)

      Suy ra $\Delta IBK\backsim \Delta QPK$ (g-g)

      Do đó \(\widehat {IBK} = \widehat {QPK}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {OBQ} = \widehat {QPK}\) \(\left( 2 \right)\)

      Xét tam giác KQP và tam giác KEP lần lượt vuông tại Q và E nên nội tiếp đường tròn đường kính PK, suy ra P, Q, K, E thuộc đường tròn đường kính PK và đường tròn (H; HP) ngoại tiếp tam giác PQE.

      Gọi H là trung điểm của PK, khi đó HP = HQ nên tam giác HPQ cân tại H, do đó \(\widehat {PQH} = \widehat {QPK}\) hay \(\widehat {HQP} = \widehat {QPK}\) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra: \(\widehat {OQK} = \widehat {{\kern 1pt} HQP}\)

      Mà \(\widehat {HQO} = \widehat {OQK} + \widehat {KQH} = \widehat {HQP} + \widehat {KQH} = \widehat {HQP} = 90^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {OQH} = 90^\circ \) hay \(OQ \bot QH\)

      Do đó OQ là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác PQE (đpcm).

      Câu 5:(0,5 điểm)

      Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(MNPQ\) nội tiếp trong nửa đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(10cm,\) biết một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn (như hình vẽ).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 6

      Phương pháp

      Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      Khi đó áp dụng định lí Pythagore để tính OQ theo \(x\), ta tính được \(MQ = 2.OQ\).

      Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ theo \(x\).

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số: \(2\sqrt {ab} \le a + b\). Dấu bằng xảy ra khi \(a = b \ge 0\)

      Dấu “=” xảy ra khi là diện tích lớn nhất của hình chữ nhật.

      Lời giải

      Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác OPQ, ta có:

      \(OQ = \sqrt {O{P^2} - P{Q^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {x^2}} \)

      Khi đó độ dài cạnh MQ của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn là:

      \(MQ = 2.OQ = 2\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} \left( {cm} \right)\)

      Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

      \(S = x.2\sqrt {100 - {x^2}} = 2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)} \left( {c{m^2}} \right)\)

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số, ta có:

      \(2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)} \le {x^2} + 100 - {x^2} = 100\).

      Dấu “=” xảy ra khi \({x^2} = 100 - {x^2}\)

      Suy ra \(2{x^2} = 100\)

      \({x^2} = 50\)

      \(x = 5\sqrt 2 \) (vì \(x > 0\))

      Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là \(100c{m^2}\) khi \(x = 5\sqrt 2 \left( {cm} \right)\).

      Tần số tương đối của nhóm [161; 164) là:

      \(\frac{{15}}{{40}}.100\% = 37,5\% \)

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi được cấu trúc theo dạng đề thi tuyển sinh vào 10 của Hà Nội, bao gồm các phần:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh của học sinh.
      • Phần tự luận: Đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và trình bày bài toán một cách logic, rõ ràng.

      Nội dung đề thi

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số.
      • Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, đường tròn, diện tích hình.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết và hướng dẫn giải từng bài toán. Điều này giúp học sinh tự kiểm tra kết quả, hiểu rõ phương pháp giải và rút kinh nghiệm cho những lần luyện tập sau.

      Lợi ích khi luyện tập với đề tham khảo

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh giảm bớt áp lực và tự tin hơn khi làm bài thi thật.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, từ đó nâng cao kết quả học tập.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Giúp học sinh xác định điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.

      Lời khuyên khi luyện tập

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.
      4. Học hỏi từ những sai lầm: Phân tích những lỗi sai và rút kinh nghiệm để tránh lặp lại trong tương lai.

      Các đề tham khảo khác

      Ngoài Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều đề tham khảo khác với các mức độ khó khác nhau. Học sinh có thể lựa chọn các đề thi phù hợp với trình độ của mình để luyện tập.

      Tầm quan trọng của việc học toán online

      Trong thời đại công nghệ 4.0, học toán online ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều học sinh lựa chọn. Học toán online mang lại nhiều lợi ích:

      • Tiện lợi: Học sinh có thể học bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu chỉ cần có kết nối internet.
      • Linh hoạt: Học sinh có thể tự điều chỉnh tốc độ học tập phù hợp với khả năng của mình.
      • Đa dạng: Học sinh có thể tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu học tập khác nhau.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những lời khuyên trên để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!