Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Bắc Giang năm 2021 chính thức, kèm đáp án chi tiết và lời giải bài tập. Đây là tài liệu ôn thi vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.
Chúng tôi cung cấp đầy đủ các mã đề thi, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1. Đồ thị hàm số
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm cho dưới đây?
A. \(P\left( { - 1; - 2} \right)\)B. \(Q\left( {0;2} \right)\) C. \(M\left( { - 1;2} \right)\) D. \(N\left( {1; - 2} \right)\)
Câu 2. Với \(x \ge 0\) thỏa mãn \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\), giá trị của biểu thức \({x^2} - 5x - 3\) bằng:
A. \( - 3\)B. \(4\) C. \(8\) D. \( - 4\)
Câu 3. Căn bậc hai số học của \(16\) là:
A. \( - 8\)B. \(4\) C. \(8\) D. \( - 4\)
Câu 4. Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), biết góc \(\angle BAD = {80^0}\). Tính góc \(\angle BCD\).
A. \(\angle BCD = {50^0}\)B. \(\angle BCD = {100^0}\) C. \(\angle BCD = {10^0}\) D. \(\angle BCD = {40^0}\)
Câu 5. Gọi \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x + y = m\end{array} \right.\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2\) đạt giá trị nhỏ nhất.
A. \(m = 3\)B. \(m = - 3\) C. \(m = - \dfrac{3}{2}\) D. \(m = \dfrac{3}{2}\)
Câu 6. Tất cả các giá trị của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {x - 2} \) có nghĩa là:
A. \(x > 2\)B. \(x \ge 0\) C. \(x \le 2\) D. \(x \ge 2\)
Câu 7. Giá trị của biểu thức \(\sqrt {25} + \sqrt 9 - \sqrt {36} \) bằng:
A. \(3\)B. \(14\) C. \(2\) D. \(12\)
Câu 8. Biết hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) (\(a,b\) là tham số) có một nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\). Khi đó:
A. \(a = - 1;b = 1\)B. \(a = 1;b = - 1\) C. \(a = - 1;b = 2\) D. \(a = 1;b = 1\)
Câu 9. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + \dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) (với \(m \ne 2\)) đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)
A. \(4\)B. \(3\) C. Vô số D. \(5\)
Câu 10. Hệ số góc của đường thẳng \(y = \sqrt 5 x - 2\) là:
A. \(\sqrt 5 \)B. \(1\) C. \( - 2\) D. \(\dfrac{1}{{\sqrt 5 }}\)
Câu 11. Phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\) có nghiệm là:
A. \(S = \left\{ { - 1;2} \right\}\)B. \(S = \left\{ { - 2; - 1} \right\}\) C. \(S = \left\{ {1; - 2} \right\}\) D. \(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
Câu 12. Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm là:
A. \(m \ge 1\)B. \(m > 1\) C. \(m \le 1\) D. \(m < 1\)
Câu 13. Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R = 5\). Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ cát tuyến \(MAB\) với đường tròn \(\left( O \right)\). Tính \(MA.MB\), biết \(OM = 8\).
A. \(89\)B. \(23\) C. \(39\) D. \(40\)
Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R = 6cm\) và góc \(\angle ACB = {45^0}\). Phần gạch sọc (như hình vẽ bên dưới) có diện tích là \(S\). Khi đó

A. \(S = \dfrac{9}{2}\left( {\pi - 2} \right)c{m^2}\)B. \(S = 9\left( {\pi + 1} \right)c{m^2}\) C. \(S = 3\left( {\pi + 2} \right)c{m^2}\) D. \(S = 9\left( {\pi - 2} \right)c{m^2}\)
Câu 15. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(BC = 5cm\) và \(AC = 3cm\). Độ dài cạnh \(AB\) bằng:
A. \(4cm\)B. \(2cm\) C. \(\sqrt {34} cm\) D. \(16cm\)
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm):
1) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\2x + y = 5\end{array} \right.\)
2) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).
3) Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\,\,\left( 1 \right)\) (ẩn \(x\), tham số \(m\))
a) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) khi \(m = - 5\)
b) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\)
Câu 2 (1,5 điểm):
Để hỗ trợ bệnh nhân điều trị COVID – 19, nhà máy A xây dựng kế hoạch sản xuất một loại máy thở với số lượng 300 chiếc trong một thời gian đã định. Khi sản xuất thực tế, mỗi nhà máy A sản xuất được nhiều hơn 5 máy thở so với số máy phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế thời gian hoàn thành công việc sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày nhà máy A sản xuất bao nhiêu chiếc máy thở, biết số máy sản xuất trong mỗi ngày là như nhau?
Câu 3 (2,0 điểm)
Cho tam giác nhọn \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\,\left( {H \in BC} \right)\). Kẻ \(HE\) vuông góc với \(AB\,\left( {E \in AB} \right),\,HF\) vuông góc với \(AC\,\left( {F \in AC} \right).\)
1) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) nội tiếp trong một đường tròn.
2) Đường thẳng \(EF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(M,N\)\((M\) thuộc cung nhỏ \(AB)\). Chứng minh số đo cung \(ABC = \)số đo cung \({\rm{AF}}M\) và \(AH = AN.\)
Câu 4 (0,5 điểm)
Cho hai số thực \(a,b\) thay đổi thỏa mãn \(1 \le a \le 2,\,\,\,1 \le b \le 2.\) Chứng minh \(\left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) \le \dfrac{9}{2}.\)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
1. C | 2. A | 3. B | 4. B | 5. D |
6. D | 7. C | 8. D | 9. B | 10. A |
11. D | 12. C | 13. C | 14. D | 15. A |
Câu 1
Phương pháp:
Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) khi \(\left( P \right):{y_A} = a{x_A}^2\left( {a \ne 0} \right)\)
Cách giải:
+ Thay \(x = - 1\) vào \(y = 2{x^2}\), ta được \(y = 2.{\left( { - 1} \right)^2} = 2\)
Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right)\).
Chọn C.
Câu 2
Phương pháp:
Giải phương trình \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\), tìm nghiệm thỏa mãn điều kiện
Thay nghiệm vừa tìm được của phương trình vào biểu thức \({x^2} - 5x - 3\) để tính.
Cách giải:
Ta có: \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x - 4 = 1\\ \Leftrightarrow x = 3\left( {tmdk} \right)\end{array}\)
Với \(x = 3\), thay vào biểu thức \({x^2} - 5x - 3\), ta được: \({3^2} - 5.3 - 3 = - 3\)
Chọn A.
Câu 3
Phương pháp:
Với số dương \(a\), số \(\sqrt a \) được gọi là căn bậc hai số học của \(a\).
Cách giải:
Căn bậc hai số học của \(16\) là \(\sqrt {16} = 4\)
Chọn B.
Câu 4
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp
Cách giải:

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)
\( \Rightarrow \angle BAD + \angle BCD = {180^0}\) (tính chất của tứ giác nội tiếp)
\( \Rightarrow \angle BCD = {180^0} - \angle BAD = {180^0} - {80^0} = {100^0}\)
Chọn B.
Câu 5
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) của hệ phương trình
Cách giải:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x + y = m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\m - 1 + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\y = - m + 2\end{array} \right.\)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {m - 1; - m + 2} \right)\)
Khi đó, \(P = x_0^2 + y_0^2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( { - m + 2} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {m - 2} \right)^2}\\ = {m^2} - 2m + 1 + {m^2} - 4m + 4\\ = 2{m^2} - 6m + 5\\ = 2\left( {{m^2} - 3m + \dfrac{5}{2}} \right)\\ = 2\left[ {\left( {{m^2} - 2.\dfrac{3}{2}m + \dfrac{9}{4}} \right) - \dfrac{9}{4} + \dfrac{5}{2}} \right]\\ = 2\left[ {{{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)}^2} + \dfrac{1}{2}} \right]\\ = 2{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} + 1\end{array}\)
Ta có: \({\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall m\) nên \(2{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} + 1 \ge 1,\forall m\) hay \(P \ge 1,\forall m\)
Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow m - \dfrac{3}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{3}{2}\)
Vậy \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(1\) khi \(m = \dfrac{3}{2}\).
Chọn D.
Câu 6
Phương pháp:
\(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)
Cách giải:
Biểu thức \(\sqrt {x - 2} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\)
Chọn D.
Câu 7
Phương pháp:
Sử dụng hằng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)
Thực hiện các phép tính với căn bậc hai.
Cách giải:
Ta có: \(\sqrt {25} + \sqrt 9 - \sqrt {36} \)
\(\begin{array}{l} = \sqrt {{5^2}} + \sqrt {{3^2}} - \sqrt {{6^2}} \\ = 5 + 3 - 6\\ = 8 - 6\\ = 2\end{array}\)
Chọn C.
Câu 8
Phương pháp:
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\), nên ta có hệ phương trình là ẩn \(a\) và \(b\)
Giải hệ phương trình đó, ta tìm được \(a\) và \(b\).
Cách giải:
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\), nên ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}a.3 + 2.\left( { - 2} \right) = - 1\\b.3 - a.\left( { - 2} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 4 = - 1\\3b + 2a = 5\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 3\\3b + 2a = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\3b + 2.1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(a = 1;b = 1\)
Chọn D.
Câu 9
Phương pháp:
Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)
\(\dfrac{a}{{\sqrt {g\left( x \right)} }}\) \(\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\) xác định \( \Leftrightarrow g\left( x \right) > 0\)
Cách giải:
\(\dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) xác định \( \Leftrightarrow 6 - m > 0 \Leftrightarrow m < 6\)
Hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + \dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) đồng biến \( \Leftrightarrow m - 2 > 0 \Leftrightarrow m > 2\)
Kết hợp điều kiện: \(2 < m < 6\)
Mà \(m\) là số nguyên nên \(m \in \left\{ {3;4;5} \right\}\)
Vậy có \(3\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Chọn A.
Câu 10
Phương pháp:
Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc là \(a\).
Cách giải:
Hệ số góc của đường thẳng \(y = \sqrt 5 x - 2\) là \(a = \sqrt 5 \)
Chọn A.
Câu 11
Phương pháp:
Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai: Nếu \(a + b + c = 0\) thì phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 1;{x_2} = \dfrac{c}{a}\)
Cách giải:
Ta có: \(1 + \left( { - 3} \right) + 2 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x = 1;x = 2\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;2} \right\}\).
Chọn D.
Câu 12
Phương pháp:
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta = 0\) (hoặc \(\Delta ' = 0\))
Cách giải:
Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - m = 1 - m\)
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 1 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1\)
Chọn C.
Câu 13
Phương pháp:
Kẻ tiếp tuyến \(ME\) của đường tròn \(\left( O \right)\)với \(E \in \left( O \right)\), tính được \(M{E^2}\).
Chứng minh \(\Delta MEA \sim \Delta MBE\left( {g.g} \right) \Rightarrow MA.MB = M{E^2}\) từ đó tính được tích \(MA.MB\).
Cách giải:

Kẻ tiếp tuyến \(ME\) của đường tròn \(\left( O \right)\)với \(E \in \left( O \right)\)
\( \Rightarrow \angle OEM = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta OEM\)vuông tại \(E\), theo định lý Py – ta – go, ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,O{E^2} + M{E^2} = O{M^2}\\ \Leftrightarrow M{E^2} = {8^2} - {5^2}\\ \Leftrightarrow M{E^2} = 39\end{array}\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \(\angle EBA = \angle AEM\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn \(cungAE\))
Xét \(\Delta MEA\) và \(\Delta MBE\) có:
\(\left. \begin{array}{l}\angle M\,\,chung\\\angle EBM = \angle EAM\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta MEA \sim \Delta MBE\left( {g.g} \right)\)
\( \Rightarrow \dfrac{{MA}}{{ME}} = \dfrac{{ME}}{{MB}}\) (định nghĩa hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow MA.MB = M{E^2} = 39\)
Chọn C.
Câu 14
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức: Số đo góc nội tiếp = \(\dfrac{1}{2}\)Số đo góc ở tâm cùng chắn một cung
Áp dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn có bán kính \(R\), cung \({n^0}\): \(S = \dfrac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\)
Diện tích phần gạch chéo \(S = {S_{quat\,AOB}} - {S_{\Delta OAB}}\)
Cách giải:

Xét \(\left( O \right)\) có: \(\angle ACB = \dfrac{1}{2}\angle AOB\) (do hai góc này cùng chắn
\(cungAB\))
\( \Rightarrow \angle AOB = 2\angle ACB = {2.45^0} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta AOB\) vuông tại \(O\)
Khi đó, \({S_{\Delta AOB}} = \dfrac{1}{2}OA.OB = \dfrac{1}{2}.6.6 = 18\left( {c{m^2}} \right)\)
\({S_{quatAOB}} = \dfrac{{\pi {{.6}^2}.90}}{{360}} = 9\pi \)
Diện tích phần gạch chéo \(S = {S_{quat\,AOB}} - {S_{\Delta OAB}} = 9\pi - 18 = 9\left( {\pi - 2} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Chọn D.
Câu 15
Phương pháp:
Sử dụng định lý Py – ta – go.
Cách giải:
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Py – ta – go, ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\\ \Leftrightarrow {3^2} + A{B^2} = {5^2}\\ \Leftrightarrow A{B^2} = {5^2} - {3^2}\\ \Leftrightarrow A{B^2} = 16\\ \Rightarrow AB = 4\left( {cm} \right)\end{array}\)
Chọn A.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1:
Phương pháp:
1) Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.
2) Xác định mẫu thức chung của biểu thức
Thực hiện các phép toán với các phân thức đại số.
3) a) Thay \(m = - 5\), thay vào \(\left( 1 \right)\), biến đổi phương trình về dạng tích \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( x \right) = 0\\B\left( x \right) = 0\end{array} \right.\)
b) Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính được \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\)
Từ phương trình: \(x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\), tìm được mối quan hệ của \({x_1}\) và \({x_2}\)
Chia từng trường hợp, tìm được \(m\).
Cách giải:
1) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\2x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\3x = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có tập nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).
2) Điều kiện: \(x > 0\), \(x \ne 1\)
\(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\, = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\\\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\dfrac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\end{array}\)
\(\,\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\)
Vậy \(P = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\), \(x \ne 1\)
3) a) Với \(m = - 5\), thay vào \(\left( 1 \right)\), ta được:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - 2x + \left( { - 5} \right) - 3 = 0\,\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 4x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - 4\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(m = - 5\)thì phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - 2;\,\,4} \right\}.\)
b) Xét phương trình: \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\,\,\left( 1 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( { - 1} \right)^2} - \left( {m - 3} \right) > 0\\ \Leftrightarrow 1 - m + 3 > 0\\ \Leftrightarrow 4 - m > 0\\ \Leftrightarrow m < 4\end{array}\)
Vậy với \(m < 4\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}.{x_2} = m - 3\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 4x_2^2} \right) - x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)^2} - x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 2{x_2} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2} + {x_2}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 3{x_2}} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1} + 3{x_2} = 0\end{array} \right.\)
TH1: \({x_1} + {x_2} = 0\)
Kết hợp với phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1} + {x_2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \) hệ phương trình vô nghiệm.
TH2: \({x_1} + 3{x_2} = 0\)
Kết hợp với (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,{x_1} + 3{x_2} = 0\,\,\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{x_2} = - 1\end{array} \right.\)
Thay \({x_1} = 3,{x_2} = - 1\) vào (3), ta được:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,3.\left( { - 1} \right) = m - 3\\ \Leftrightarrow m - 3 = - 3\\ \Leftrightarrow m = 0\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)
Vậy với \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 2:
Phương pháp:
Gọi số máy thở mỗi nhà máy A sản suất theo kế hoạch là \(x\) (máy thở, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Tính được thời gian nhà máy A sản xuất theo kế hoạch
Tính được số máy thở và thời gian nhà máy A sản xuất trên thực tế
Từ giả thiết, lập được phương trình, giải phương trình đối chiếu điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Gọi số máy thở mỗi nhà máy A sản suất theo kế hoạch là \(x\) (máy thở, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
\( \Rightarrow \) Thời gian nhà máy A sản xuất máy thở theo kế hoạch là \(\dfrac{{300}}{x}\) (ngày)
\( \Rightarrow \) Số máy thở nhà máy A sản xuất trên thực tế là \(x + 5\) (máy thở)
\( \Rightarrow \) Thời gian nhà máy A sản xuất máy thở trên thực tế là \(\dfrac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)
Vì thời gian hoàn thành công việc sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{300}}{x} - \dfrac{{300}}{{x + 5}} = 10\\ \Rightarrow 30\left( {x + 5} \right) - 30x = x\left( {x + 5} \right)\\ \Leftrightarrow 30x + 150 - 30x = {x^2} + 5x\\ \Leftrightarrow {x^2} + 5x - 150 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 15x - 10x - 150 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 15} \right) - 10\left( {x + 15} \right) = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 10 = 0\\x + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 15\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy số máy thở máy thở mỗi ngày nhà máy A sản xuất theo kế hoạch là \(10\) máy thở.
Câu 3:
Phương pháp:
1) Sử dụng dấu hiệu nhận biết: tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) là tứ giác nội tiếp.
2) + Ta sẽ chứng minh \(A,B,E,F,C\) cùng thuộc một đường tròn
+ Nối \(C\) với \(N\), kẻ đường kính \(AD\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN.\)
Ta sẽ chứng minh: \(A{H^2} = AF.AC\) và \(A{N^2} = AC.AF\), từ đó có điều phải chứng minh.
Cách giải:

1) Ta có:
\(\begin{array}{l}AB \bot HE\,\,\,\left( {gt} \right) \Rightarrow AE \bot HE\,\,\,\left( {E \in AB} \right)\, \Rightarrow \angle AEH = {90^o}\\AC \bot HF\,\left( {gt} \right) \Rightarrow AF \bot HF\,\,\,\left( {F \in AC} \right) \Rightarrow \angle AFH = {90^o}\end{array}\)
Suy ra \(\angle AEH + \angle AFH = {180^o}\)
Mà \(\angle AEH\) và \(\angle AFH\) là hai góc đối nhau
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(AEHF\) nội tiếp trong một đường tròn (dấu hiệu nhận biết) (đpcm) (*)
2) Ta có: \(\angle AEF = \angle AHF\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AF\))
Xét \(\Delta HFC\) vuông tại \(F\) ta có: \(\angle FCH + \angle FHC = {90^o}\)
Mà \(AH \bot BC \Rightarrow \angle \,AHC = {90^o} \Rightarrow \angle AHF + \angle FHC = {90^O}\)
Do đó \(\angle FCH = \angle AEF\) hay \(\angle AEF = \angle ACB\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta AFE\) ta có:
\(\begin{array}{l}\angle BAC\,\,\,chung\\\angle AEF = \angle ACB\,\,\,\,\left( {cmt} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \Delta ABC\~\Delta AFE\,\,\left( {g - g} \right)\)
\( \Rightarrow \angle ABC = \angle AFM\)(2 góc tương ứng)
Lại có: \(\angle AEF = \angle ACH\,\)(cùng bằng \(\angle AHF\))
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle AEF + \angle BEF = {180^o}\\ \Leftrightarrow \angle AEF + \angle ACH = {180^o}\end{array}\)
Hay \(\angle AEF + \angle FCB = {180^o}\)
Suy ra tứ giác \(BEFC\) nội tiếp một đường tròn (dấu hiệu nhận biết) (**)
Từ (*) và (**) suy ra các điểm \(A,B,E,F,C\) cùng thuộc một đường tròn
Mà \(\angle ABC = \angle AFM\)
Nên số đo cung \(ABC\) bằng số đo cung \(AFM\) (đpcm)
Nối \(C\) với \(N\), kẻ đường kính \(AD\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN.\)
Ta có: \(\angle AEF = \angle AHF = \angle ACH = \angle ADB\)
\( \Rightarrow \angle AEI + \angle EAI = \angle ADB + \angle BAD = {90^o}\)
Suy ra \(\Delta AEI\) vuông tại \(I \Rightarrow AD \bot EF\) hay \(AD \bot MN\) tại \(I.\)
Mà đường kính vuông góc với dây cung thì đi qua trung điểm của dây cung đó nên \(I\) là trung điểm của \(MN.\)
\( \Rightarrow \Delta AMN\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow \angle AMN = \angle ANM\) (tính chất)
Ta có: \(\angle AMN = \angle ACN\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\))
Suy ra \(\angle ACN = \angle ANM\) hay \(\angle ACN = \angle ANF\)
Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHC\) ta có: \(A{H^2} = AF.AC\) (1)
Xét \(\Delta ANC\) và \(\Delta AFN\) ta có:
\(\begin{array}{l}\angle NAC\,\,chung\\\angle ACN = \angle ANF\,\,\,\left( {cmt} \right)\\ \Rightarrow \Delta ANC\~\Delta AFN\,\,\,\left( {g - g} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AF}} = \dfrac{{AC}}{{AN}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
\( \Rightarrow A{N^2} = AC.AF\) (2)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(AH = AN\) (đpcm).
Câu 4 (VDC)
Phương pháp:
Ta có: \(A = \left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) = 2 + \dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}\)
Đặt \(\dfrac{a}{b} = t\), tìm được điều kiện của \(t\)
Thay \(\dfrac{a}{b} = t\) vào biểu thức \(A\), biến đổi khi đó ta có điều phải chứng minh.
Cách giải:
Ta có: \(A = \left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) = 2 + \dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}\)
Đặt \(\dfrac{a}{b} = t\), khi đó \(1 \le a,b \le 2 \Rightarrow \dfrac{1}{2} \le t \le 2\)
Suy ra \(\left( {t - 2} \right)\left( {t - \dfrac{1}{2}} \right) \le 0 \Rightarrow {t^2} + 1 \le \dfrac{5}{2}t\)
\(A = 2 + t + \dfrac{1}{t} = 2 + \dfrac{{{t^2} + 1}}{t} \le 2 + \dfrac{{\dfrac{5}{2}t}}{t} = \dfrac{9}{2}\)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\\,b = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\end{array} \right..\)
Vậy với \(1 \le a \le 2,\,\,\,1 \le b \le 2\) thì \(A \le \dfrac{9}{2}\).
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm cho dưới đây?
A. \(P\left( { - 1; - 2} \right)\)B. \(Q\left( {0;2} \right)\) C. \(M\left( { - 1;2} \right)\) D. \(N\left( {1; - 2} \right)\)
Câu 2. Với \(x \ge 0\) thỏa mãn \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\), giá trị của biểu thức \({x^2} - 5x - 3\) bằng:
A. \( - 3\)B. \(4\) C. \(8\) D. \( - 4\)
Câu 3. Căn bậc hai số học của \(16\) là:
A. \( - 8\)B. \(4\) C. \(8\) D. \( - 4\)
Câu 4. Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), biết góc \(\angle BAD = {80^0}\). Tính góc \(\angle BCD\).
A. \(\angle BCD = {50^0}\)B. \(\angle BCD = {100^0}\) C. \(\angle BCD = {10^0}\) D. \(\angle BCD = {40^0}\)
Câu 5. Gọi \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x + y = m\end{array} \right.\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2\) đạt giá trị nhỏ nhất.
A. \(m = 3\)B. \(m = - 3\) C. \(m = - \dfrac{3}{2}\) D. \(m = \dfrac{3}{2}\)
Câu 6. Tất cả các giá trị của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {x - 2} \) có nghĩa là:
A. \(x > 2\)B. \(x \ge 0\) C. \(x \le 2\) D. \(x \ge 2\)
Câu 7. Giá trị của biểu thức \(\sqrt {25} + \sqrt 9 - \sqrt {36} \) bằng:
A. \(3\)B. \(14\) C. \(2\) D. \(12\)
Câu 8. Biết hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) (\(a,b\) là tham số) có một nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\). Khi đó:
A. \(a = - 1;b = 1\)B. \(a = 1;b = - 1\) C. \(a = - 1;b = 2\) D. \(a = 1;b = 1\)
Câu 9. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + \dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) (với \(m \ne 2\)) đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)
A. \(4\)B. \(3\) C. Vô số D. \(5\)
Câu 10. Hệ số góc của đường thẳng \(y = \sqrt 5 x - 2\) là:
A. \(\sqrt 5 \)B. \(1\) C. \( - 2\) D. \(\dfrac{1}{{\sqrt 5 }}\)
Câu 11. Phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\) có nghiệm là:
A. \(S = \left\{ { - 1;2} \right\}\)B. \(S = \left\{ { - 2; - 1} \right\}\) C. \(S = \left\{ {1; - 2} \right\}\) D. \(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
Câu 12. Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm là:
A. \(m \ge 1\)B. \(m > 1\) C. \(m \le 1\) D. \(m < 1\)
Câu 13. Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R = 5\). Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ cát tuyến \(MAB\) với đường tròn \(\left( O \right)\). Tính \(MA.MB\), biết \(OM = 8\).
A. \(89\)B. \(23\) C. \(39\) D. \(40\)
Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R = 6cm\) và góc \(\angle ACB = {45^0}\). Phần gạch sọc (như hình vẽ bên dưới) có diện tích là \(S\). Khi đó

A. \(S = \dfrac{9}{2}\left( {\pi - 2} \right)c{m^2}\)B. \(S = 9\left( {\pi + 1} \right)c{m^2}\) C. \(S = 3\left( {\pi + 2} \right)c{m^2}\) D. \(S = 9\left( {\pi - 2} \right)c{m^2}\)
Câu 15. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(BC = 5cm\) và \(AC = 3cm\). Độ dài cạnh \(AB\) bằng:
A. \(4cm\)B. \(2cm\) C. \(\sqrt {34} cm\) D. \(16cm\)
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm):
1) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\2x + y = 5\end{array} \right.\)
2) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).
3) Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\,\,\left( 1 \right)\) (ẩn \(x\), tham số \(m\))
a) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) khi \(m = - 5\)
b) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\)
Câu 2 (1,5 điểm):
Để hỗ trợ bệnh nhân điều trị COVID – 19, nhà máy A xây dựng kế hoạch sản xuất một loại máy thở với số lượng 300 chiếc trong một thời gian đã định. Khi sản xuất thực tế, mỗi nhà máy A sản xuất được nhiều hơn 5 máy thở so với số máy phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế thời gian hoàn thành công việc sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày nhà máy A sản xuất bao nhiêu chiếc máy thở, biết số máy sản xuất trong mỗi ngày là như nhau?
Câu 3 (2,0 điểm)
Cho tam giác nhọn \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\,\left( {H \in BC} \right)\). Kẻ \(HE\) vuông góc với \(AB\,\left( {E \in AB} \right),\,HF\) vuông góc với \(AC\,\left( {F \in AC} \right).\)
1) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) nội tiếp trong một đường tròn.
2) Đường thẳng \(EF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(M,N\)\((M\) thuộc cung nhỏ \(AB)\). Chứng minh số đo cung \(ABC = \)số đo cung \({\rm{AF}}M\) và \(AH = AN.\)
Câu 4 (0,5 điểm)
Cho hai số thực \(a,b\) thay đổi thỏa mãn \(1 \le a \le 2,\,\,\,1 \le b \le 2.\) Chứng minh \(\left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) \le \dfrac{9}{2}.\)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
1. C | 2. A | 3. B | 4. B | 5. D |
6. D | 7. C | 8. D | 9. B | 10. A |
11. D | 12. C | 13. C | 14. D | 15. A |
Câu 1
Phương pháp:
Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) khi \(\left( P \right):{y_A} = a{x_A}^2\left( {a \ne 0} \right)\)
Cách giải:
+ Thay \(x = - 1\) vào \(y = 2{x^2}\), ta được \(y = 2.{\left( { - 1} \right)^2} = 2\)
Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right)\).
Chọn C.
Câu 2
Phương pháp:
Giải phương trình \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\), tìm nghiệm thỏa mãn điều kiện
Thay nghiệm vừa tìm được của phương trình vào biểu thức \({x^2} - 5x - 3\) để tính.
Cách giải:
Ta có: \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x - 4 = 1\\ \Leftrightarrow x = 3\left( {tmdk} \right)\end{array}\)
Với \(x = 3\), thay vào biểu thức \({x^2} - 5x - 3\), ta được: \({3^2} - 5.3 - 3 = - 3\)
Chọn A.
Câu 3
Phương pháp:
Với số dương \(a\), số \(\sqrt a \) được gọi là căn bậc hai số học của \(a\).
Cách giải:
Căn bậc hai số học của \(16\) là \(\sqrt {16} = 4\)
Chọn B.
Câu 4
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp
Cách giải:

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)
\( \Rightarrow \angle BAD + \angle BCD = {180^0}\) (tính chất của tứ giác nội tiếp)
\( \Rightarrow \angle BCD = {180^0} - \angle BAD = {180^0} - {80^0} = {100^0}\)
Chọn B.
Câu 5
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) của hệ phương trình
Cách giải:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x + y = m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\m - 1 + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m - 1\\y = - m + 2\end{array} \right.\)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {m - 1; - m + 2} \right)\)
Khi đó, \(P = x_0^2 + y_0^2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( { - m + 2} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {m - 2} \right)^2}\\ = {m^2} - 2m + 1 + {m^2} - 4m + 4\\ = 2{m^2} - 6m + 5\\ = 2\left( {{m^2} - 3m + \dfrac{5}{2}} \right)\\ = 2\left[ {\left( {{m^2} - 2.\dfrac{3}{2}m + \dfrac{9}{4}} \right) - \dfrac{9}{4} + \dfrac{5}{2}} \right]\\ = 2\left[ {{{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)}^2} + \dfrac{1}{2}} \right]\\ = 2{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} + 1\end{array}\)
Ta có: \({\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall m\) nên \(2{\left( {m - \dfrac{3}{2}} \right)^2} + 1 \ge 1,\forall m\) hay \(P \ge 1,\forall m\)
Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow m - \dfrac{3}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{3}{2}\)
Vậy \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(1\) khi \(m = \dfrac{3}{2}\).
Chọn D.
Câu 6
Phương pháp:
\(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)
Cách giải:
Biểu thức \(\sqrt {x - 2} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\)
Chọn D.
Câu 7
Phương pháp:
Sử dụng hằng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)
Thực hiện các phép tính với căn bậc hai.
Cách giải:
Ta có: \(\sqrt {25} + \sqrt 9 - \sqrt {36} \)
\(\begin{array}{l} = \sqrt {{5^2}} + \sqrt {{3^2}} - \sqrt {{6^2}} \\ = 5 + 3 - 6\\ = 8 - 6\\ = 2\end{array}\)
Chọn C.
Câu 8
Phương pháp:
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\), nên ta có hệ phương trình là ẩn \(a\) và \(b\)
Giải hệ phương trình đó, ta tìm được \(a\) và \(b\).
Cách giải:
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 2y = - 1\\bx - ay = 5\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3; - 2} \right)\), nên ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}a.3 + 2.\left( { - 2} \right) = - 1\\b.3 - a.\left( { - 2} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 4 = - 1\\3b + 2a = 5\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 3\\3b + 2a = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\3b + 2.1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(a = 1;b = 1\)
Chọn D.
Câu 9
Phương pháp:
Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)
\(\dfrac{a}{{\sqrt {g\left( x \right)} }}\) \(\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\) xác định \( \Leftrightarrow g\left( x \right) > 0\)
Cách giải:
\(\dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) xác định \( \Leftrightarrow 6 - m > 0 \Leftrightarrow m < 6\)
Hàm số \(y = \left( {m - 2} \right)x + \dfrac{1}{{\sqrt {6 - m} }}\) đồng biến \( \Leftrightarrow m - 2 > 0 \Leftrightarrow m > 2\)
Kết hợp điều kiện: \(2 < m < 6\)
Mà \(m\) là số nguyên nên \(m \in \left\{ {3;4;5} \right\}\)
Vậy có \(3\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Chọn A.
Câu 10
Phương pháp:
Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc là \(a\).
Cách giải:
Hệ số góc của đường thẳng \(y = \sqrt 5 x - 2\) là \(a = \sqrt 5 \)
Chọn A.
Câu 11
Phương pháp:
Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai: Nếu \(a + b + c = 0\) thì phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 1;{x_2} = \dfrac{c}{a}\)
Cách giải:
Ta có: \(1 + \left( { - 3} \right) + 2 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x = 1;x = 2\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;2} \right\}\).
Chọn D.
Câu 12
Phương pháp:
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta = 0\) (hoặc \(\Delta ' = 0\))
Cách giải:
Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - m = 1 - m\)
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 1 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1\)
Chọn C.
Câu 13
Phương pháp:
Kẻ tiếp tuyến \(ME\) của đường tròn \(\left( O \right)\)với \(E \in \left( O \right)\), tính được \(M{E^2}\).
Chứng minh \(\Delta MEA \sim \Delta MBE\left( {g.g} \right) \Rightarrow MA.MB = M{E^2}\) từ đó tính được tích \(MA.MB\).
Cách giải:

Kẻ tiếp tuyến \(ME\) của đường tròn \(\left( O \right)\)với \(E \in \left( O \right)\)
\( \Rightarrow \angle OEM = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta OEM\)vuông tại \(E\), theo định lý Py – ta – go, ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,O{E^2} + M{E^2} = O{M^2}\\ \Leftrightarrow M{E^2} = {8^2} - {5^2}\\ \Leftrightarrow M{E^2} = 39\end{array}\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \(\angle EBA = \angle AEM\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn \(cungAE\))
Xét \(\Delta MEA\) và \(\Delta MBE\) có:
\(\left. \begin{array}{l}\angle M\,\,chung\\\angle EBM = \angle EAM\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta MEA \sim \Delta MBE\left( {g.g} \right)\)
\( \Rightarrow \dfrac{{MA}}{{ME}} = \dfrac{{ME}}{{MB}}\) (định nghĩa hai tam giác đồng dạng)
\( \Rightarrow MA.MB = M{E^2} = 39\)
Chọn C.
Câu 14
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức: Số đo góc nội tiếp = \(\dfrac{1}{2}\)Số đo góc ở tâm cùng chắn một cung
Áp dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn có bán kính \(R\), cung \({n^0}\): \(S = \dfrac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\)
Diện tích phần gạch chéo \(S = {S_{quat\,AOB}} - {S_{\Delta OAB}}\)
Cách giải:

Xét \(\left( O \right)\) có: \(\angle ACB = \dfrac{1}{2}\angle AOB\) (do hai góc này cùng chắn
\(cungAB\))
\( \Rightarrow \angle AOB = 2\angle ACB = {2.45^0} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta AOB\) vuông tại \(O\)
Khi đó, \({S_{\Delta AOB}} = \dfrac{1}{2}OA.OB = \dfrac{1}{2}.6.6 = 18\left( {c{m^2}} \right)\)
\({S_{quatAOB}} = \dfrac{{\pi {{.6}^2}.90}}{{360}} = 9\pi \)
Diện tích phần gạch chéo \(S = {S_{quat\,AOB}} - {S_{\Delta OAB}} = 9\pi - 18 = 9\left( {\pi - 2} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Chọn D.
Câu 15
Phương pháp:
Sử dụng định lý Py – ta – go.
Cách giải:
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Py – ta – go, ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\\ \Leftrightarrow {3^2} + A{B^2} = {5^2}\\ \Leftrightarrow A{B^2} = {5^2} - {3^2}\\ \Leftrightarrow A{B^2} = 16\\ \Rightarrow AB = 4\left( {cm} \right)\end{array}\)
Chọn A.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1:
Phương pháp:
1) Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.
2) Xác định mẫu thức chung của biểu thức
Thực hiện các phép toán với các phân thức đại số.
3) a) Thay \(m = - 5\), thay vào \(\left( 1 \right)\), biến đổi phương trình về dạng tích \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( x \right) = 0\\B\left( x \right) = 0\end{array} \right.\)
b) Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính được \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\)
Từ phương trình: \(x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\), tìm được mối quan hệ của \({x_1}\) và \({x_2}\)
Chia từng trường hợp, tìm được \(m\).
Cách giải:
1) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\2x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\3x = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có tập nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).
2) Điều kiện: \(x > 0\), \(x \ne 1\)
\(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\, = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right):\dfrac{{\sqrt x - 1}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\\\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\dfrac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\end{array}\)
\(\,\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\)
Vậy \(P = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\), \(x \ne 1\)
3) a) Với \(m = - 5\), thay vào \(\left( 1 \right)\), ta được:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - 2x + \left( { - 5} \right) - 3 = 0\,\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 4x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - 4\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(m = - 5\)thì phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - 2;\,\,4} \right\}.\)
b) Xét phương trình: \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\,\,\left( 1 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( { - 1} \right)^2} - \left( {m - 3} \right) > 0\\ \Leftrightarrow 1 - m + 3 > 0\\ \Leftrightarrow 4 - m > 0\\ \Leftrightarrow m < 4\end{array}\)
Vậy với \(m < 4\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}.{x_2} = m - 3\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 3x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 4x_2^2} \right) - x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)^2} - x_2^2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 2{x_2} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2} + {x_2}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 3{x_2}} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1} + 3{x_2} = 0\end{array} \right.\)
TH1: \({x_1} + {x_2} = 0\)
Kết hợp với phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1} + {x_2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \) hệ phương trình vô nghiệm.
TH2: \({x_1} + 3{x_2} = 0\)
Kết hợp với (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,{x_1} + 3{x_2} = 0\,\,\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{x_2} = - 1\end{array} \right.\)
Thay \({x_1} = 3,{x_2} = - 1\) vào (3), ta được:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,3.\left( { - 1} \right) = m - 3\\ \Leftrightarrow m - 3 = - 3\\ \Leftrightarrow m = 0\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)
Vậy với \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 2:
Phương pháp:
Gọi số máy thở mỗi nhà máy A sản suất theo kế hoạch là \(x\) (máy thở, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Tính được thời gian nhà máy A sản xuất theo kế hoạch
Tính được số máy thở và thời gian nhà máy A sản xuất trên thực tế
Từ giả thiết, lập được phương trình, giải phương trình đối chiếu điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Gọi số máy thở mỗi nhà máy A sản suất theo kế hoạch là \(x\) (máy thở, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
\( \Rightarrow \) Thời gian nhà máy A sản xuất máy thở theo kế hoạch là \(\dfrac{{300}}{x}\) (ngày)
\( \Rightarrow \) Số máy thở nhà máy A sản xuất trên thực tế là \(x + 5\) (máy thở)
\( \Rightarrow \) Thời gian nhà máy A sản xuất máy thở trên thực tế là \(\dfrac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)
Vì thời gian hoàn thành công việc sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{300}}{x} - \dfrac{{300}}{{x + 5}} = 10\\ \Rightarrow 30\left( {x + 5} \right) - 30x = x\left( {x + 5} \right)\\ \Leftrightarrow 30x + 150 - 30x = {x^2} + 5x\\ \Leftrightarrow {x^2} + 5x - 150 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 15x - 10x - 150 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 15} \right) - 10\left( {x + 15} \right) = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 10 = 0\\x + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 15\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy số máy thở máy thở mỗi ngày nhà máy A sản xuất theo kế hoạch là \(10\) máy thở.
Câu 3:
Phương pháp:
1) Sử dụng dấu hiệu nhận biết: tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) là tứ giác nội tiếp.
2) + Ta sẽ chứng minh \(A,B,E,F,C\) cùng thuộc một đường tròn
+ Nối \(C\) với \(N\), kẻ đường kính \(AD\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN.\)
Ta sẽ chứng minh: \(A{H^2} = AF.AC\) và \(A{N^2} = AC.AF\), từ đó có điều phải chứng minh.
Cách giải:

1) Ta có:
\(\begin{array}{l}AB \bot HE\,\,\,\left( {gt} \right) \Rightarrow AE \bot HE\,\,\,\left( {E \in AB} \right)\, \Rightarrow \angle AEH = {90^o}\\AC \bot HF\,\left( {gt} \right) \Rightarrow AF \bot HF\,\,\,\left( {F \in AC} \right) \Rightarrow \angle AFH = {90^o}\end{array}\)
Suy ra \(\angle AEH + \angle AFH = {180^o}\)
Mà \(\angle AEH\) và \(\angle AFH\) là hai góc đối nhau
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(AEHF\) nội tiếp trong một đường tròn (dấu hiệu nhận biết) (đpcm) (*)
2) Ta có: \(\angle AEF = \angle AHF\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AF\))
Xét \(\Delta HFC\) vuông tại \(F\) ta có: \(\angle FCH + \angle FHC = {90^o}\)
Mà \(AH \bot BC \Rightarrow \angle \,AHC = {90^o} \Rightarrow \angle AHF + \angle FHC = {90^O}\)
Do đó \(\angle FCH = \angle AEF\) hay \(\angle AEF = \angle ACB\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta AFE\) ta có:
\(\begin{array}{l}\angle BAC\,\,\,chung\\\angle AEF = \angle ACB\,\,\,\,\left( {cmt} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \Delta ABC\~\Delta AFE\,\,\left( {g - g} \right)\)
\( \Rightarrow \angle ABC = \angle AFM\)(2 góc tương ứng)
Lại có: \(\angle AEF = \angle ACH\,\)(cùng bằng \(\angle AHF\))
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle AEF + \angle BEF = {180^o}\\ \Leftrightarrow \angle AEF + \angle ACH = {180^o}\end{array}\)
Hay \(\angle AEF + \angle FCB = {180^o}\)
Suy ra tứ giác \(BEFC\) nội tiếp một đường tròn (dấu hiệu nhận biết) (**)
Từ (*) và (**) suy ra các điểm \(A,B,E,F,C\) cùng thuộc một đường tròn
Mà \(\angle ABC = \angle AFM\)
Nên số đo cung \(ABC\) bằng số đo cung \(AFM\) (đpcm)
Nối \(C\) với \(N\), kẻ đường kính \(AD\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN.\)
Ta có: \(\angle AEF = \angle AHF = \angle ACH = \angle ADB\)
\( \Rightarrow \angle AEI + \angle EAI = \angle ADB + \angle BAD = {90^o}\)
Suy ra \(\Delta AEI\) vuông tại \(I \Rightarrow AD \bot EF\) hay \(AD \bot MN\) tại \(I.\)
Mà đường kính vuông góc với dây cung thì đi qua trung điểm của dây cung đó nên \(I\) là trung điểm của \(MN.\)
\( \Rightarrow \Delta AMN\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow \angle AMN = \angle ANM\) (tính chất)
Ta có: \(\angle AMN = \angle ACN\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\))
Suy ra \(\angle ACN = \angle ANM\) hay \(\angle ACN = \angle ANF\)
Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHC\) ta có: \(A{H^2} = AF.AC\) (1)
Xét \(\Delta ANC\) và \(\Delta AFN\) ta có:
\(\begin{array}{l}\angle NAC\,\,chung\\\angle ACN = \angle ANF\,\,\,\left( {cmt} \right)\\ \Rightarrow \Delta ANC\~\Delta AFN\,\,\,\left( {g - g} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AF}} = \dfrac{{AC}}{{AN}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
\( \Rightarrow A{N^2} = AC.AF\) (2)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(AH = AN\) (đpcm).
Câu 4 (VDC)
Phương pháp:
Ta có: \(A = \left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) = 2 + \dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}\)
Đặt \(\dfrac{a}{b} = t\), tìm được điều kiện của \(t\)
Thay \(\dfrac{a}{b} = t\) vào biểu thức \(A\), biến đổi khi đó ta có điều phải chứng minh.
Cách giải:
Ta có: \(A = \left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) = 2 + \dfrac{a}{b} + \dfrac{b}{a}\)
Đặt \(\dfrac{a}{b} = t\), khi đó \(1 \le a,b \le 2 \Rightarrow \dfrac{1}{2} \le t \le 2\)
Suy ra \(\left( {t - 2} \right)\left( {t - \dfrac{1}{2}} \right) \le 0 \Rightarrow {t^2} + 1 \le \dfrac{5}{2}t\)
\(A = 2 + t + \dfrac{1}{t} = 2 + \dfrac{{{t^2} + 1}}{t} \le 2 + \dfrac{{\dfrac{5}{2}t}}{t} = \dfrac{9}{2}\)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\\,b = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\end{array} \right..\)
Vậy với \(1 \le a \le 2,\,\,\,1 \le b \le 2\) thì \(A \le \dfrac{9}{2}\).
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi vào 10 môn Toán Bắc Giang năm 2021 là một nguồn tài liệu quý giá để các em học sinh có thể làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Toán Bắc Giang năm 2021 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Năm 2021, tỉnh Bắc Giang đã tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 với nhiều mã đề thi khác nhau. Dưới đây là phân tích chi tiết một số mã đề thi tiêu biểu:
Mã đề 01 tập trung vào các kiến thức cơ bản về đại số và hình học. Các bài toán trong mã đề này thường có tính ứng dụng cao và đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt.
Mã đề 02 có độ khó cao hơn mã đề 01, với nhiều bài toán đòi hỏi học sinh phải có kiến thức sâu rộng và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Mã đề này thường tập trung vào các kiến thức nâng cao về đại số và hình học.
Mã đề 03 là mã đề khó nhất trong kỳ thi, với nhiều bài toán đòi hỏi học sinh phải có khả năng sáng tạo và tư duy logic. Mã đề này thường tập trung vào các kiến thức chuyên sâu về đại số, hình học, số học và tổ hợp - xác suất.
Để ôn thi vào 10 môn Toán Bắc Giang năm 2021 hiệu quả, các em học sinh cần:
Ngoài đề thi vào 10 môn Toán Bắc Giang năm 2021, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:
Hãy luôn giữ tinh thần lạc quan và tự tin trong quá trình ôn thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!
| Năm | Số lượng câu hỏi | Thời gian làm bài |
|---|---|---|
| 2021 | 50 | 120 phút |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!