Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021

Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021: Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán của tỉnh Cần Thơ năm 2021. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này bao gồm các đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên và không chuyên của các trường THPT tại Cần Thơ năm 2021, đi kèm với đáp án chi tiết và lời giải bài bản.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, gồm 20 câu, từ câu 1 đến câu 20) Câu 1. Hàm số y = - 3x^2 có đồ thị hàm số là hình vẽ nào dưới đây?

Câu 2

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, gồm 20 câu, từ câu 1 đến câu 20)

    1. B

    2. D

    3. B

    4. C

    5. D

    6. B

    7. D

    8. A

    9. A

    10. A

    11. C

    12. A

    13. D

    14. C

    15. C

    16. D

    17. B

    18. B

    19. A

    20. C

    Câu 1

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức về đồ thị hàm số bậc hai một ẩn.

    Cách giải:

    \(a = - 3 < 0\) nên parabol có bề lõm hướng xuống dưới

    Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right)\)

    Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1; - 3} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 2

    Phương pháp:

    Vận dụng định nghĩa hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\) trong đó \(a,b\) là cho trước và \(a \ne 0\).

    Cách giải:

    Từ định nghĩa của hàm số bậc nhất: Hàm số \(y = 20x - 21\) là hàm số bậc nhất.

    Chọn D.

    Câu 3

    Phương pháp:

    Biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

    Cách giải:

    Biểu thức \(\sqrt {2x + 10} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow 2x + 10 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 5\)

    Chọn B.

    Câu 4

    Phương pháp:

    Vận dụng định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn: Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\). Trong đó \(x\) là ẩn số và \(a,b,c\) là những số cho trước gọi là các hệ số, \(a \ne 0\).

    Cách giải:

    Từ định nghĩa của phương trình bậc hai một ẩn: Phương trình \(3{x^2} - x + 5 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn.

    Chọn C.

    Câu 5

    Phương pháp:

    Cách làm tự luận: Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.

    Cách làm trắc nghiệm: Sử dụng máy tính bỏ túi, thay cặp số \(\left( {15;16} \right)\) vào từng hệ phương trình để xác định cặp số \(\left( {15;16} \right)\) có là nghiệm của hệ phương trình hay không.

    Cách giải:

    Vận dụng cách làm bài trắc nghiệm, cặp số \(\left( {15;16} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 31\\15x - 16y = - 31\end{array} \right.\).

    Chọn D.

    Câu 6

    Phương pháp:

    Vận dụng tính chất tổng hai góc đổi của một tứ giác nội tiếp bằng \({180^0}\).

    Sử dụng mối quan hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung trong một đường tròn.

    Cách giải:

    Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\angle BCD + \angle BAD = {180^0}\) (tính chất của tứ giác nội tiếp)

     \(\angle BAD = {180^0} - \angle BCD = {180^0} - {112^0} = {68^0}\)

    Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\angle BAD = \dfrac{1}{2}\angle BOD\) (hai góc này cùng chắn cung \(BD\))

    Suy ra \(\angle BOD = 2\angle BAD = {2.68^0} = {136^0}\)

    Vậy \(\angle BOD = {136^0}\)

    Chọn B.

    Câu 7

    Phương pháp:

    Sử dụng phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.

    Cách giải:

    \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\\x - 2y = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\,\,\,\left( 1 \right)\\x = 2y - 8\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

    Thay (2) và (1), ta được: \(5\left( {2y - 8} \right) - 3y = - 5\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 10y - 40 - 3y = - 5\\ \Leftrightarrow 7y = 35\\ \Leftrightarrow y = 5\end{array}\)

    Với \(y = 5\) thay vào (2), ta được: \(x = 2.5 - 8 = 10 - 8 = 2\)

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;5} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 8

    Phương pháp:

    Đọc được các yếu tố có được từ hình vẽ của đồ thị hàm số bậc nhất.

    Cách giải:

    Đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(\left( {0;4} \right)\) và \(\left( {4;0} \right)\), nên ta có hệ phương trình:

    \(\left\{ \begin{array}{l}0.a + b = 4\\4.a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = - \dfrac{b}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = - 1\end{array} \right.\)

    Vậy hàm số cần tìm là: \(y = - x + 4\)

    Chọn A.

    Câu 9

    Phương pháp:

    Sử dụng định lí Py – ta – go để tính độ dài cạnh của tam giác vuông.

    Cách giải:

    \(MA\) là tiếp tuyến với đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(OA \bot AM \Rightarrow \angle OAM = {90^0}\)

    Vậy \(\Delta OAM\) vuông tại \(A\), theo định lí Py – ta – go ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,O{M^2} = O{A^2} + A{M^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = O{M^2} - O{A^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = {20^2} - {12^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = 256\\ \Leftrightarrow AM = 16\left( {cm} \right)\end{array}\)

    Vậy \(MA = 16cm\)

    Chọn A.

    Câu 10

    Phương pháp:

    Vận dụng định nghĩa về tỷ số lượng giác của góc nhọn

    Cách giải:

    Ta có: \(\tan \alpha = \dfrac{{7,8}}{{13}} = \dfrac{3}{5} \Rightarrow \alpha = {30^0}57'50'' \approx {31^0}\)

    Chọn A.

    Câu 11

    Phương pháp:

    Cách 1: Tìm các nghiệm của phương trình ban đầu, sau đó tính \(S\) và \(P\) để suy ra giá trị của biểu thức \(S.P\).

    Cách 2: Áp dụng hệ thức Vi – ét để tính giá trị của biểu thức \(S.P\).

    Cách giải:

    \({x^2} - 4x - 7 = 0\)

    Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( { - 7} \right) = 4 + 7 = 11 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

    Theo hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - \left( { - 4} \right)}}{1} = 4\\P = {x_1}.{x_2} = \dfrac{{ - 7}}{1} = - 7\end{array} \right.\)

    Khi đó, \(S.P = 4.\left( { - 7} \right) = - 28\)

    Chọn C.

    Câu 12

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức tính chu vi của hình tròn có bán kính \(r\) là: \(C = 2\pi r\)

    Cách giải:

    Độ dài của đường tròn \(\left( O \right)\) là: \(2\pi .4 = 8\pi \left( {cm} \right)\)

    Chọn A.

    Câu 13

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu có bán kính bằng \(R\) là \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)

    Cách giải:

    Thể tích của hình cầu là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {.15^3} = 4500\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 14

    Phương pháp:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), sau đó đưa phương trình đó về phương trình tích để tìm giao điểm.

    Cách giải:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = - 2x + 3\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x + 3x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = 1\\x = - 3 \Rightarrow y = 9\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 3\) và parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) là: \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\).

    Chọn C.

    Câu 15

    Phương pháp:

    Vận dụng định nghĩa căn thức bậc hai, căn bậc ba để rút gọn tính giá trị biểu thức.

    Cách giải:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{15625}} + 7\\ = 5\sqrt {{{12}^2}} - \sqrt[3]{{{{25}^3}}} + 7\\ = 5.12 - 25 + 7\\ = 60 - 25 + 7\\ = 42\end{array}\)

    Chọn C.

    Câu 16

    Phương pháp:

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, cụ thể:

    Gọi giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài là \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\); giá niêm yết của mỗi \(kg\) ổi là \(y\,\,\left( {y > 0} \right)\), dựa vào giả thiết để thiết lập hệ phương trình.

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

    Cách giải:

    Gọi giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài là \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\)

    giá niêm yết của mỗi \(kg\) ổi là \(y\,\,\left( {y > 0} \right)\)

    Vì số tiền mà Lan phải trả theo giá niêm yết khi mua \(2kg\) xoài và \(3kg\) ổi là \(80\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(2x + 3y = 80\,000\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

    Vì khi Lan trả tiền thì giá niêm yết của xoài được giảm \(10\% \) so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ trả \(75\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(2.90\% .x + 3y = 75\,000\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\2.90\% .x + 3y = 75000\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\1,8x + 3y = 75\,000\end{array} \right.\)

    \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\0,2x = 5\,000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{80\,000 - 2x}}{3}\\x = 25\,000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 10\,000\\x = 25\,000\end{array} \right.\) (tmđk)

    Vậy giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài và \(kg\) ổi lần lượt là: \(25\,000\)đồng và \(10\,000\) đồng

    Chọn D.

    Câu 17

    Phương pháp:

    Thiết lập điều kiện khi hai đường thẳng song song với nhau.

    Thay tọa độ điểm \(M\left( {0;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\).

    Cách giải:

    Vì đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x - \dfrac{3}{4}\) nên \(a = 2\) và \(b \ne - \dfrac{3}{4}\)

    Suy ra, phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(y = 2x + b\) với \(b \ne - \dfrac{3}{4}\)

    Theo giả thiết \(\left( {{d_1}} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {0;5} \right)\) nên ta có: \(2.0 + b = 5 \Rightarrow b = 5\)

    Vậy \(a = 2\) và \(b = 5\)

    Chọn B.

    Câu 18

    Phương pháp:

    Vận dụng phương pháp cộng đại số để tìm điều kiện phương trình có nghiệm duy nhất

    Cách giải:

    \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m - 3} \right)y = 2\\x - 6y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 3} \right)y = - 2\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 6y = 4\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

    Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (1) phải có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow m + 3 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 3\)

    Vậy với \(m \ne - 3\) thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

    Chọn B.

    Câu 19

    Phương pháp:

    Phương trình có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta = 0\) (hoặc \(\Delta ' = 0\))

    Cách giải:

    Phương trình có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta ' = 0\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {2^2} - 2.\left( {m + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 2 - m - 4 = 0\\ \Leftrightarrow - m - = 0\\ \Leftrightarrow m = - 2\end{array}\)

    Vậy \(m = - 2\) thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

    Chọn A.

    Câu 20

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ.

    Cách giải:

    Bán kinh đáy của lon sữa là: \(1,2:2 = 0,6dm\)

    Diện tích nhãn dán xung quanh của lon sữa đó là: \(2\pi .0,6.1,8 = 2,16\pi \approx 6,78d{m^2}\)

    Chọn C.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, gồm 4 câu, từ câu 1 đến câu 4)

    Câu 1

    Phương pháp:

    a) Vận dụng công thức nghiệm bậc hai để tìm nghiệm của phương trình.

    b) Vận dụng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.

    Cách giải:

    a) \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

    Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.6 = 1 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{5 + 1}}{2} = 3\\{x_2} = \dfrac{{5 - 1}}{2} = 2\end{array} \right.\).

    Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {2;3} \right\}\).

    b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 21\\3x - y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 63\\3x - y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7y = 56\\x = 21 - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 8\\x = 21 - 2.8 = 5\end{array} \right.\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;8} \right)\).

    Câu 2

    Phương pháp:

    a) Đặt nhân tử chung, trục căn thức ở mẫu để rút gọn và tính giá trị của biểu thức.

    b) Nhận xét hệ số \(a\) của hàm số để nhận biết bề lõm của đồ thị.

    Lập bảng giá trị của \(x\) và \(y\) để xác định tọa độ điểm để vẽ đồ thị hàm số.

    Cách giải:

    a) Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)

    \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\\A = \dfrac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 5 - 1} \right)}}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{{2 + \sqrt 3 }}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}\\A = \sqrt 3 - \dfrac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}}\\A = \sqrt 3 - 2 - \sqrt 3 \\A = - 2\end{array}\)

    Vậy \(A = - 2\).

    b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) có bề lõm hướng lên và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

    Ta có bảng giá trị sau:

    \(x\)

    \( - 4\)

    \( - 2\)

    \(0\)

    2

    4

    \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    8

    2

    0

    2

    8

    \( \Rightarrow \) Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) đi qua các điểm \(\left( { - 4;8} \right)\), \(\left( { - 2;2} \right)\), \(\left( {0;0} \right)\), \(\left( {2;2} \right)\), \(\left( {4;8} \right)\).

    Đồ thị Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\):

    Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 1 1

    Câu 3

    Phương pháp:

    a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta > 0\)

    Áp dụng hệ thức Vi – ét , xác định \({x_1} + {x_2}\) và \({x_1}.{x_2}\), thay vào biểu thức của đề bài để tìm ra giá trị của \(m\).

    b) Giải bài toán bằng cách lập phương trình, cụ thể gọi số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ở học kì 1 là \(x\) học sinh \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\), dựa vào giả thiết của đề bài để lập phương trình.

    Cách giải:

    a) Phương trình \({x^2} - mx - m - 1 = 0\)có 2 nghiệm phân biệt\({x_1},{x_2}\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta = {b^2} - 4ac > 0\\ \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 4.1.\left( { - m - 1} \right) > 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 > 0\\ \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\ \Leftrightarrow m \ne - 2\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

    Khi đó, theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - m - 1\end{array} \right.\)

    Theo bài ra ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{{{x_1}}} + \dfrac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2} \Leftrightarrow \dfrac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} = 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\ - m - 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\m = - 2\,\,\,\,\left( {ktm\left( 1 \right)} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.

    b) Gọi số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ở học kì 1 là \(x\) học sinh \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\)

    Vì số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh nên số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học ở học kì 1 là \(x + 50\) (học sinh).

    Học kì 2, số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học và câu lạc bộ Toán học lần lượt là: \(x + 50 - 5 = x + 45\) (học sinh) và \(x + 5\) (học sinh).

    Do số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng \(\dfrac{3}{4}\) số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học nên ta có phương trình

    \(x + 5 = \dfrac{3}{4}.\left( {x + 45} \right)\)\( \Leftrightarrow x + 5 = \dfrac{3}{4}x + \dfrac{{135}}{4} \Leftrightarrow \dfrac{x}{4} = \dfrac{{115}}{4} \Leftrightarrow x = 115\)(TMĐK)

    Vậy học kì 2, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học là \(115 + 5 = 120\) học sinh, số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là \(115 + 45 = 160\) học sinh.

    Câu 4

    Phương pháp:

    a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp.

    b) Áp dụng kiến thức về góc – đường tròn và tam giác đồng dạng.

    c) Áp dụng kiến thức về góc – đường tròn, tam giác đồng dạng và tính chất của các đường trong tam giác.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 1 2

    a) +) Xét tứ giác \(BFEC\) có: \(\angle BFC = \angle BEC = {90^0}\,\,\left( {gt} \right)\)

    Suy ra tứ giác \(BFEC\) nội tiếp (Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

    +) Xét tứ giác \(EHDC\) có: \(\angle HDC + \angle HEC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) suy ra \(HDCE\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

    b) Ta có:

    Tứ giác \(BFCE\) nội tiếp nên \(\angle KFB = \angle KCE\)(góc ngoài và góc trong đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Xét \(\Delta KBF\) và \(\Delta KEC\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle KFB = \angle KCE\,\,\left( {cmt} \right)\\\angle BKF = \angle CKE\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \Delta KBF \sim \Delta KEC\left( {g.g} \right)\)

    \( \Rightarrow \dfrac{{KB}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KC}}\) (hai cạnh tương ứng) \( \Rightarrow KF.KE = KB.KC\,\,\,\left( 1 \right)\)

    Trong \(\left( O \right)\) có \(\angle KAB = \angle KCI\)( hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BI\)).

    Xét \(\Delta KAB\) và \(\Delta KCI\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle AKB = \angle CKI\\\angle KAB = \angle KCI\,\,\left( {cmt} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \Delta KAB \sim \Delta KCI\,\,\left( {g.g} \right)\).

    \( \Rightarrow \dfrac{{KA}}{{KC}} = \dfrac{{KB}}{{KI}}\) (2 cạnh tương ứng) \( \Rightarrow KA.KI = KB.KC\,\,\left( 2 \right)\)

    Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow KI.KA = KE.KF\) (đpcm).

    c) Ta có: \(KI.KA = KF.KE\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \dfrac{{KI}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KA}}\).

    Xét \(\Delta KIF\) và \(\Delta KEA\) ta có:

    \(\dfrac{{KI}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KA}}\) (cmt);

    \(\angle AKE\) chung;

    \( \Rightarrow \Delta KIF \sim \Delta KEA\,\,\left( {c.g.c} \right)\)\( \Rightarrow \angle KIF = \angle FEA\) (2 góc tương ứng).

    \( \Rightarrow AIFE\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    \( \Rightarrow I,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F,{\rm{ }}E\) cùng thuộc một đường tròn.

    Mà tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (do có \(\angle AEH + \angle AFH = {180^0}\)) \( \Rightarrow A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng thuộc 1 đường tròn.

    Do đó 5 điểm \(I,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F,{\rm{ }}H,{\rm{ }}E\)cùng nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

    \( \Rightarrow \angle HIA = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    \( \Rightarrow HI \bot AK\)\( \Rightarrow \angle HIM = {90^0}\)(kề bù với \(\angle HIA\)).

    Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BE \bot AC\,\,\left( {gt} \right)\\AC//MN\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BE \bot MN\) (từ vuông góc đến song song) \( \Rightarrow \angle HBM = {90^0}\).

    \( \Rightarrow \angle HIM = \angle HBM = {90^0} \Rightarrow \angle HIM + \angle HBM = {180^0}\)

    \( \Rightarrow BHIM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HM\) (dhnb).

    \( \Rightarrow \angle MHB = \angle MIB = \angle KIB\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(BM\)).

    Mà \(\angle KIB = \angle KCA\) (vì \(\angle KIB\) là góc ngoài tại đỉnh \(I\)của tứ giác nội tiếp \(BIAC\)) \( \Rightarrow \angle MHB = \angle KCA\).

    Mặt khác ta có: \(\angle KCA = \angle AHE\) (cùng phụ \(\angle HAE\)) và \(\angle AHE = \angle BHN\)(đối đỉnh)

    \( \Rightarrow \angle MHB = \angle BHN\) \( \Rightarrow HB\) là tia phân giác của góc \(MHN\).

    \( \Rightarrow \) Tam giác \(MHN\)cân tại \(H\) (do có \(HB\) là đường cao đồng thời là đường phân giác).

    Vậy \(HM = HN\).

    Đề bài

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, gồm 20 câu, từ câu 1 đến câu 20)

      Câu 1. Hàm số \(y = - 3{x^2}\) có đồ thị hàm số là hình vẽ nào dưới đây?

      A. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 1

      B. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 2

      C. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 3

      D. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 4

      Câu 2. Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = \sqrt x + 10\)B. \(y = - 4{x^2}\) C. \(y = \dfrac{{2021}}{x}\) D. \(y = 20x - 21\)

      Câu 3. Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {2x + 10} \) có nghĩa là:

      A. \(x \le 5\)B. \(x \ge - 5\) C. \(x \ge 5\) D. \(x \le - 5\)

      Câu 4. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \({x^3} - 4x + 6 = 0\)B. \(3x + 11 = 0\) C. \(3{x^2} - x + 5 = 0\) D. \({x^4} - 2{x^2} + 9 = 0\)

      Câu 5. Cặp số \(\left( {15;16} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 31\\15x - 16y = 31\end{array} \right.\)B. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 1\\15x + 16y = 31\end{array} \right.\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 1\\15x + 16y = - 31\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 31\\15x - 16y = - 31\end{array} \right.\)

      Câu 6. Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\angle BCD = {120^0}\). Số đo của \(\angle BOD\) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 5

      A. \({68^0}\)B. \({136^0}\) C. \({112^0}\) D. \({56^0}\)

      Câu 7. Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\\x - 2y = - 8\end{array} \right.\) là:

      A. \(\left( { - 5; - 2} \right)\)B. \(\left( { - 2; - 5} \right)\) C. \(\left( {5;2} \right)\) D. \(\left( {2;5} \right)\)

      Câu 8. Cho hàm số \(y = ax + b\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 6

      Hàm số đã cho là:

      A. \(y = - x + 4\)B. \(y = x + 4\) C. \(y = - x - 4\) D. \(y = x - 4\)

      Câu 9. Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(12cm\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(MO = 20cm\). Vẽ tiếp tuyến \(MA\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A\) là tiếp điểm). Độ dài của đoạn thẳng \(MA\) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 7

      A. \(16cm\)B. \(20cm\) C. \(256cm\) D. \(8cm\)

      Câu 10. Một cột cờ cao \(7,8m\) có bóng trên mặt đất dài \(13m\) (minh họa như hình vẽ). Số đo góc \(\alpha \) mà tia sáng mặt trời tại với mặt đất (làm tròn đến độ) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 0 8

      A. \({31^0}\)B. \({59^0}\) C. \({37^0}\) D. \({53^0}\)

      Câu 11. Gọi \(S\) và \(P\) lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x - 7 = 0\). Giá trị của biểu thức \(S.P\) bằng:

      A. \( - 14\)B. \(14\) C. \( - 28\) D. \(28\)

      Câu 12. Cho đường tròn tâm \(O\) bán kinh \(4cm\). Độ dài của đường tròn \(\left( O \right)\) bằng:

      A. \(8\pi \,cm\)B. \(16\pi \,cm\) C. \(2\pi \,cm\) D. \(4\pi \,cm\)

      Câu 13. Thể tích của hình cầu có bán kính \(15cm\) bằng:

      A. \(13500\pi \,c{m^3}\)B. \(900\pi \,c{m^3}\) C. \(300\pi \,c{m^3}\) D. \(4500\pi \,c{m^3}\)

      Câu 14. Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 3\) và parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) là:

      A. \(\left( {1; - 1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) B. \(\left( { - 1; - 1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) C. \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) D. \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3; - 9} \right)\)

      Câu 15. Giá trị của biểu thức \(5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{15625}} + 7\) bằng:

      A. \(92\)B. \( - 72\) C. \(42\) D. \( - 58\)

      Câu 16. Bạn Lan đi siêu thị mua hai loại trái cây là xoài và ổi. Số tiền mà Lan phải trả theo giá niêm yết khi mua \(2kg\) xoài và \(3kg\) ổi là \(80\,000\) đồng. Tuy nhiên, khi Lan trả tiền thì giá niêm yết của xoài được giảm \(10\% \) so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ trả \(75\,000\) đồng. Giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài và \(kg\) ổi lần lượt là:

      A. \(10\,000\) đồng và \(25\,000\) đồng B. \(28\,000\) đồng và \(8\,000\) đồng

      C. \(16\,000\) đồng và \(16\,000\) đồng D. \(25\,000\)đồng và \(10\,000\) đồng

      Câu 17. Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {0;5} \right)\) và đồng thời song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x - \dfrac{3}{4}\). Giá trị của \(a\) và \(b\) là:

      A. \(a = - \dfrac{3}{4}\) và \(b = 2\) B. \(a = 2\) và \(b = 5\) C. \(a = 5\) và \(b = 2\) D. \(a = 2\) và \(b = - \dfrac{3}{4}\)

      Câu 18. Tất cả giá trị của tham số \(m\) sao cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m - 3} \right)y = 2\\x - 6y = 4\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là:

      A. \(m \ne 9\)B. \(m \ne - 3\) C. \(m \ne 3\) D. \(m \ne - 9\)

      Câu 19. Giá trị của tham số \(m\) sao cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m + 4 = 0\) có nghiệm kép là:

      A. \(m = - 2\)B. \(m = 2\) C. \(m = 6\) D. \(m = - 6\)

      Câu 20. Một lon sữa hình trụ có đường kính đáy \(1,2dm\) và chiều cao \(1,8dm\). Diện tích nhãn dán xung quanh (không kể mép dán) của lon sữa đó (kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân và lấy giá trị gần đúng của \(\pi \) bằng \(3,14\)) là:

      A. \(15,56d{m^2}\)B. \(2,16d{m^2}\) C. \(6,78d{m^2}\) D. \(4,07d{m^2}\)

      B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, gồm 4 câu, từ câu 1 đến câu 4)

      Câu 1 (1,0 điểm):

      Giải phương trình và hệ phương trình sau:

      a) \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

      b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 21\\3x - y = 7\end{array} \right.\)

      Câu 2 (1,0 điểm):

      a) Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)

      b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Câu 3 (1,5 điểm):

      a) Tìm tất cả giá trị của tham số m sao cho phương trình \({x^2} - mx - m - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{{x_1}}} + \dfrac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\).

      b) Trong năm học 2020-2021, trường Trung học cơ sở A tổ chức cho học sinh đăng ký tham gia câu lạc bộ Toán học và câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Ở học kỳ 1, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh. Sang học kỳ 2, có 5 học sinh chuyển từ câu lạc bộ Sáng tạo khoa học sang câu lạc bộ Toán học nên số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng \(\dfrac{3}{4}\) số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Biết rằng trong năm học, tổng số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ không thay đổi và mỗi học sinh chỉ tham gia một câu lạc bộ. Hỏi số lượng học sinh của mỗi câu lạc bộ ở học kì 2 là bao nhiêu?

      Câu 4 (2,5 điểm):

      Cho tam giác \(ABC\)\(\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Các đường cao \(AD,BE,CF\)của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(BCEF\), \(EHDC\) nội tiếp.

      b) Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(EF\) và \(BC\). Đường thẳng \(AK\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(I\). Chứng minh rằng \(KBF\) đồng dạng với tam giác \(KEC\) và \(KI.KA = KF.KE\).

      c) Qua điểm \(B\) vẽ đường thẳng song song với đường thẳng \(AC\) cắt các đường thẳng \(AK\) và \(AH\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Chứng minh \(HM = HN\). 

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Câu 2
      • Tải về

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, gồm 20 câu, từ câu 1 đến câu 20)

      Câu 1. Hàm số \(y = - 3{x^2}\) có đồ thị hàm số là hình vẽ nào dưới đây?

      A. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 1

      B. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 2

      C. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 3

      D. Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 4

      Câu 2. Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = \sqrt x + 10\)B. \(y = - 4{x^2}\) C. \(y = \dfrac{{2021}}{x}\) D. \(y = 20x - 21\)

      Câu 3. Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {2x + 10} \) có nghĩa là:

      A. \(x \le 5\)B. \(x \ge - 5\) C. \(x \ge 5\) D. \(x \le - 5\)

      Câu 4. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \({x^3} - 4x + 6 = 0\)B. \(3x + 11 = 0\) C. \(3{x^2} - x + 5 = 0\) D. \({x^4} - 2{x^2} + 9 = 0\)

      Câu 5. Cặp số \(\left( {15;16} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 31\\15x - 16y = 31\end{array} \right.\)B. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 1\\15x + 16y = 31\end{array} \right.\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 1\\15x + 16y = - 31\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 31\\15x - 16y = - 31\end{array} \right.\)

      Câu 6. Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\angle BCD = {120^0}\). Số đo của \(\angle BOD\) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 5

      A. \({68^0}\)B. \({136^0}\) C. \({112^0}\) D. \({56^0}\)

      Câu 7. Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\\x - 2y = - 8\end{array} \right.\) là:

      A. \(\left( { - 5; - 2} \right)\)B. \(\left( { - 2; - 5} \right)\) C. \(\left( {5;2} \right)\) D. \(\left( {2;5} \right)\)

      Câu 8. Cho hàm số \(y = ax + b\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 6

      Hàm số đã cho là:

      A. \(y = - x + 4\)B. \(y = x + 4\) C. \(y = - x - 4\) D. \(y = x - 4\)

      Câu 9. Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(12cm\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(MO = 20cm\). Vẽ tiếp tuyến \(MA\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A\) là tiếp điểm). Độ dài của đoạn thẳng \(MA\) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 7

      A. \(16cm\)B. \(20cm\) C. \(256cm\) D. \(8cm\)

      Câu 10. Một cột cờ cao \(7,8m\) có bóng trên mặt đất dài \(13m\) (minh họa như hình vẽ). Số đo góc \(\alpha \) mà tia sáng mặt trời tại với mặt đất (làm tròn đến độ) bằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 8

      A. \({31^0}\)B. \({59^0}\) C. \({37^0}\) D. \({53^0}\)

      Câu 11. Gọi \(S\) và \(P\) lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x - 7 = 0\). Giá trị của biểu thức \(S.P\) bằng:

      A. \( - 14\)B. \(14\) C. \( - 28\) D. \(28\)

      Câu 12. Cho đường tròn tâm \(O\) bán kinh \(4cm\). Độ dài của đường tròn \(\left( O \right)\) bằng:

      A. \(8\pi \,cm\)B. \(16\pi \,cm\) C. \(2\pi \,cm\) D. \(4\pi \,cm\)

      Câu 13. Thể tích của hình cầu có bán kính \(15cm\) bằng:

      A. \(13500\pi \,c{m^3}\)B. \(900\pi \,c{m^3}\) C. \(300\pi \,c{m^3}\) D. \(4500\pi \,c{m^3}\)

      Câu 14. Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 3\) và parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) là:

      A. \(\left( {1; - 1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) B. \(\left( { - 1; - 1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) C. \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\) D. \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3; - 9} \right)\)

      Câu 15. Giá trị của biểu thức \(5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{15625}} + 7\) bằng:

      A. \(92\)B. \( - 72\) C. \(42\) D. \( - 58\)

      Câu 16. Bạn Lan đi siêu thị mua hai loại trái cây là xoài và ổi. Số tiền mà Lan phải trả theo giá niêm yết khi mua \(2kg\) xoài và \(3kg\) ổi là \(80\,000\) đồng. Tuy nhiên, khi Lan trả tiền thì giá niêm yết của xoài được giảm \(10\% \) so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ trả \(75\,000\) đồng. Giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài và \(kg\) ổi lần lượt là:

      A. \(10\,000\) đồng và \(25\,000\) đồng B. \(28\,000\) đồng và \(8\,000\) đồng

      C. \(16\,000\) đồng và \(16\,000\) đồng D. \(25\,000\)đồng và \(10\,000\) đồng

      Câu 17. Cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {0;5} \right)\) và đồng thời song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x - \dfrac{3}{4}\). Giá trị của \(a\) và \(b\) là:

      A. \(a = - \dfrac{3}{4}\) và \(b = 2\) B. \(a = 2\) và \(b = 5\) C. \(a = 5\) và \(b = 2\) D. \(a = 2\) và \(b = - \dfrac{3}{4}\)

      Câu 18. Tất cả giá trị của tham số \(m\) sao cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m - 3} \right)y = 2\\x - 6y = 4\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là:

      A. \(m \ne 9\)B. \(m \ne - 3\) C. \(m \ne 3\) D. \(m \ne - 9\)

      Câu 19. Giá trị của tham số \(m\) sao cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m + 4 = 0\) có nghiệm kép là:

      A. \(m = - 2\)B. \(m = 2\) C. \(m = 6\) D. \(m = - 6\)

      Câu 20. Một lon sữa hình trụ có đường kính đáy \(1,2dm\) và chiều cao \(1,8dm\). Diện tích nhãn dán xung quanh (không kể mép dán) của lon sữa đó (kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân và lấy giá trị gần đúng của \(\pi \) bằng \(3,14\)) là:

      A. \(15,56d{m^2}\)B. \(2,16d{m^2}\) C. \(6,78d{m^2}\) D. \(4,07d{m^2}\)

      B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, gồm 4 câu, từ câu 1 đến câu 4)

      Câu 1 (1,0 điểm):

      Giải phương trình và hệ phương trình sau:

      a) \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

      b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 21\\3x - y = 7\end{array} \right.\)

      Câu 2 (1,0 điểm):

      a) Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)

      b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Câu 3 (1,5 điểm):

      a) Tìm tất cả giá trị của tham số m sao cho phương trình \({x^2} - mx - m - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{{{x_1}}} + \dfrac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\).

      b) Trong năm học 2020-2021, trường Trung học cơ sở A tổ chức cho học sinh đăng ký tham gia câu lạc bộ Toán học và câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Ở học kỳ 1, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh. Sang học kỳ 2, có 5 học sinh chuyển từ câu lạc bộ Sáng tạo khoa học sang câu lạc bộ Toán học nên số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng \(\dfrac{3}{4}\) số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Biết rằng trong năm học, tổng số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ không thay đổi và mỗi học sinh chỉ tham gia một câu lạc bộ. Hỏi số lượng học sinh của mỗi câu lạc bộ ở học kì 2 là bao nhiêu?

      Câu 4 (2,5 điểm):

      Cho tam giác \(ABC\)\(\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Các đường cao \(AD,BE,CF\)của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(BCEF\), \(EHDC\) nội tiếp.

      b) Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(EF\) và \(BC\). Đường thẳng \(AK\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(I\). Chứng minh rằng \(KBF\) đồng dạng với tam giác \(KEC\) và \(KI.KA = KF.KE\).

      c) Qua điểm \(B\) vẽ đường thẳng song song với đường thẳng \(AC\) cắt các đường thẳng \(AK\) và \(AH\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Chứng minh \(HM = HN\). 

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, gồm 20 câu, từ câu 1 đến câu 20)

      1. B

      2. D

      3. B

      4. C

      5. D

      6. B

      7. D

      8. A

      9. A

      10. A

      11. C

      12. A

      13. D

      14. C

      15. C

      16. D

      17. B

      18. B

      19. A

      20. C

      Câu 1

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức về đồ thị hàm số bậc hai một ẩn.

      Cách giải:

      \(a = - 3 < 0\) nên parabol có bề lõm hướng xuống dưới

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right)\)

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1; - 3} \right)\)

      Chọn B.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Vận dụng định nghĩa hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\) trong đó \(a,b\) là cho trước và \(a \ne 0\).

      Cách giải:

      Từ định nghĩa của hàm số bậc nhất: Hàm số \(y = 20x - 21\) là hàm số bậc nhất.

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

      Cách giải:

      Biểu thức \(\sqrt {2x + 10} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow 2x + 10 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 5\)

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Vận dụng định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn: Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\). Trong đó \(x\) là ẩn số và \(a,b,c\) là những số cho trước gọi là các hệ số, \(a \ne 0\).

      Cách giải:

      Từ định nghĩa của phương trình bậc hai một ẩn: Phương trình \(3{x^2} - x + 5 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn.

      Chọn C.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Cách làm tự luận: Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.

      Cách làm trắc nghiệm: Sử dụng máy tính bỏ túi, thay cặp số \(\left( {15;16} \right)\) vào từng hệ phương trình để xác định cặp số \(\left( {15;16} \right)\) có là nghiệm của hệ phương trình hay không.

      Cách giải:

      Vận dụng cách làm bài trắc nghiệm, cặp số \(\left( {15;16} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 31\\15x - 16y = - 31\end{array} \right.\).

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Vận dụng tính chất tổng hai góc đổi của một tứ giác nội tiếp bằng \({180^0}\).

      Sử dụng mối quan hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung trong một đường tròn.

      Cách giải:

      Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\angle BCD + \angle BAD = {180^0}\) (tính chất của tứ giác nội tiếp)

       \(\angle BAD = {180^0} - \angle BCD = {180^0} - {112^0} = {68^0}\)

      Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\angle BAD = \dfrac{1}{2}\angle BOD\) (hai góc này cùng chắn cung \(BD\))

      Suy ra \(\angle BOD = 2\angle BAD = {2.68^0} = {136^0}\)

      Vậy \(\angle BOD = {136^0}\)

      Chọn B.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.

      Cách giải:

      \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\\x - 2y = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 5\,\,\,\left( 1 \right)\\x = 2y - 8\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

      Thay (2) và (1), ta được: \(5\left( {2y - 8} \right) - 3y = - 5\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 10y - 40 - 3y = - 5\\ \Leftrightarrow 7y = 35\\ \Leftrightarrow y = 5\end{array}\)

      Với \(y = 5\) thay vào (2), ta được: \(x = 2.5 - 8 = 10 - 8 = 2\)

      Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;5} \right)\)

      Chọn D.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Đọc được các yếu tố có được từ hình vẽ của đồ thị hàm số bậc nhất.

      Cách giải:

      Đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(\left( {0;4} \right)\) và \(\left( {4;0} \right)\), nên ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}0.a + b = 4\\4.a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = - \dfrac{b}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = - 1\end{array} \right.\)

      Vậy hàm số cần tìm là: \(y = - x + 4\)

      Chọn A.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Sử dụng định lí Py – ta – go để tính độ dài cạnh của tam giác vuông.

      Cách giải:

      \(MA\) là tiếp tuyến với đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(OA \bot AM \Rightarrow \angle OAM = {90^0}\)

      Vậy \(\Delta OAM\) vuông tại \(A\), theo định lí Py – ta – go ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,O{M^2} = O{A^2} + A{M^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = O{M^2} - O{A^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = {20^2} - {12^2}\\ \Leftrightarrow A{M^2} = 256\\ \Leftrightarrow AM = 16\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(MA = 16cm\)

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Vận dụng định nghĩa về tỷ số lượng giác của góc nhọn

      Cách giải:

      Ta có: \(\tan \alpha = \dfrac{{7,8}}{{13}} = \dfrac{3}{5} \Rightarrow \alpha = {30^0}57'50'' \approx {31^0}\)

      Chọn A.

      Câu 11

      Phương pháp:

      Cách 1: Tìm các nghiệm của phương trình ban đầu, sau đó tính \(S\) và \(P\) để suy ra giá trị của biểu thức \(S.P\).

      Cách 2: Áp dụng hệ thức Vi – ét để tính giá trị của biểu thức \(S.P\).

      Cách giải:

      \({x^2} - 4x - 7 = 0\)

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( { - 7} \right) = 4 + 7 = 11 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

      Theo hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - \left( { - 4} \right)}}{1} = 4\\P = {x_1}.{x_2} = \dfrac{{ - 7}}{1} = - 7\end{array} \right.\)

      Khi đó, \(S.P = 4.\left( { - 7} \right) = - 28\)

      Chọn C.

      Câu 12

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính chu vi của hình tròn có bán kính \(r\) là: \(C = 2\pi r\)

      Cách giải:

      Độ dài của đường tròn \(\left( O \right)\) là: \(2\pi .4 = 8\pi \left( {cm} \right)\)

      Chọn A.

      Câu 13

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu có bán kính bằng \(R\) là \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)

      Cách giải:

      Thể tích của hình cầu là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {.15^3} = 4500\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn D.

      Câu 14

      Phương pháp:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), sau đó đưa phương trình đó về phương trình tích để tìm giao điểm.

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = - 2x + 3\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x + 3x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = 1\\x = - 3 \Rightarrow y = 9\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 3\) và parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) là: \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right)\).

      Chọn C.

      Câu 15

      Phương pháp:

      Vận dụng định nghĩa căn thức bậc hai, căn bậc ba để rút gọn tính giá trị biểu thức.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{15625}} + 7\\ = 5\sqrt {{{12}^2}} - \sqrt[3]{{{{25}^3}}} + 7\\ = 5.12 - 25 + 7\\ = 60 - 25 + 7\\ = 42\end{array}\)

      Chọn C.

      Câu 16

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, cụ thể:

      Gọi giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài là \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\); giá niêm yết của mỗi \(kg\) ổi là \(y\,\,\left( {y > 0} \right)\), dựa vào giả thiết để thiết lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

      Cách giải:

      Gọi giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài là \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\)

      giá niêm yết của mỗi \(kg\) ổi là \(y\,\,\left( {y > 0} \right)\)

      Vì số tiền mà Lan phải trả theo giá niêm yết khi mua \(2kg\) xoài và \(3kg\) ổi là \(80\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(2x + 3y = 80\,000\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Vì khi Lan trả tiền thì giá niêm yết của xoài được giảm \(10\% \) so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ trả \(75\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(2.90\% .x + 3y = 75\,000\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\2.90\% .x + 3y = 75000\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\1,8x + 3y = 75\,000\end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 80\,000\\0,2x = 5\,000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \dfrac{{80\,000 - 2x}}{3}\\x = 25\,000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 10\,000\\x = 25\,000\end{array} \right.\) (tmđk)

      Vậy giá niêm yết của mỗi \(kg\) xoài và \(kg\) ổi lần lượt là: \(25\,000\)đồng và \(10\,000\) đồng

      Chọn D.

      Câu 17

      Phương pháp:

      Thiết lập điều kiện khi hai đường thẳng song song với nhau.

      Thay tọa độ điểm \(M\left( {0;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\).

      Cách giải:

      Vì đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x - \dfrac{3}{4}\) nên \(a = 2\) và \(b \ne - \dfrac{3}{4}\)

      Suy ra, phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(y = 2x + b\) với \(b \ne - \dfrac{3}{4}\)

      Theo giả thiết \(\left( {{d_1}} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {0;5} \right)\) nên ta có: \(2.0 + b = 5 \Rightarrow b = 5\)

      Vậy \(a = 2\) và \(b = 5\)

      Chọn B.

      Câu 18

      Phương pháp:

      Vận dụng phương pháp cộng đại số để tìm điều kiện phương trình có nghiệm duy nhất

      Cách giải:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m - 3} \right)y = 2\\x - 6y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 3} \right)y = - 2\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 6y = 4\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

      Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (1) phải có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow m + 3 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 3\)

      Vậy với \(m \ne - 3\) thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

      Chọn B.

      Câu 19

      Phương pháp:

      Phương trình có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta = 0\) (hoặc \(\Delta ' = 0\))

      Cách giải:

      Phương trình có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta ' = 0\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {2^2} - 2.\left( {m + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 2 - m - 4 = 0\\ \Leftrightarrow - m - = 0\\ \Leftrightarrow m = - 2\end{array}\)

      Vậy \(m = - 2\) thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

      Chọn A.

      Câu 20

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ.

      Cách giải:

      Bán kinh đáy của lon sữa là: \(1,2:2 = 0,6dm\)

      Diện tích nhãn dán xung quanh của lon sữa đó là: \(2\pi .0,6.1,8 = 2,16\pi \approx 6,78d{m^2}\)

      Chọn C.

      B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, gồm 4 câu, từ câu 1 đến câu 4)

      Câu 1

      Phương pháp:

      a) Vận dụng công thức nghiệm bậc hai để tìm nghiệm của phương trình.

      b) Vận dụng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.

      Cách giải:

      a) \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

      Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.6 = 1 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{5 + 1}}{2} = 3\\{x_2} = \dfrac{{5 - 1}}{2} = 2\end{array} \right.\).

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {2;3} \right\}\).

      b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 21\\3x - y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 63\\3x - y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7y = 56\\x = 21 - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 8\\x = 21 - 2.8 = 5\end{array} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;8} \right)\).

      Câu 2

      Phương pháp:

      a) Đặt nhân tử chung, trục căn thức ở mẫu để rút gọn và tính giá trị của biểu thức.

      b) Nhận xét hệ số \(a\) của hàm số để nhận biết bề lõm của đồ thị.

      Lập bảng giá trị của \(x\) và \(y\) để xác định tọa độ điểm để vẽ đồ thị hàm số.

      Cách giải:

      a) Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\\A = \dfrac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 5 - 1} \right)}}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{{2 + \sqrt 3 }}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}\\A = \sqrt 3 - \dfrac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}}\\A = \sqrt 3 - 2 - \sqrt 3 \\A = - 2\end{array}\)

      Vậy \(A = - 2\).

      b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) có bề lõm hướng lên và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

      Ta có bảng giá trị sau:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      2

      4

      \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      8

      2

      0

      2

      8

      \( \Rightarrow \) Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) đi qua các điểm \(\left( { - 4;8} \right)\), \(\left( { - 2;2} \right)\), \(\left( {0;0} \right)\), \(\left( {2;2} \right)\), \(\left( {4;8} \right)\).

      Đồ thị Parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\):

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 9

      Câu 3

      Phương pháp:

      a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta > 0\)

      Áp dụng hệ thức Vi – ét , xác định \({x_1} + {x_2}\) và \({x_1}.{x_2}\), thay vào biểu thức của đề bài để tìm ra giá trị của \(m\).

      b) Giải bài toán bằng cách lập phương trình, cụ thể gọi số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ở học kì 1 là \(x\) học sinh \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\), dựa vào giả thiết của đề bài để lập phương trình.

      Cách giải:

      a) Phương trình \({x^2} - mx - m - 1 = 0\)có 2 nghiệm phân biệt\({x_1},{x_2}\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta = {b^2} - 4ac > 0\\ \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 4.1.\left( { - m - 1} \right) > 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 > 0\\ \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\ \Leftrightarrow m \ne - 2\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

      Khi đó, theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - m - 1\end{array} \right.\)

      Theo bài ra ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{{{x_1}}} + \dfrac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2} \Leftrightarrow \dfrac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\\dfrac{1}{{{x_1}{x_2}}} = 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\ - m - 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\m = - 2\,\,\,\,\left( {ktm\left( 1 \right)} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.

      b) Gọi số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ở học kì 1 là \(x\) học sinh \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\)

      Vì số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh nên số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học ở học kì 1 là \(x + 50\) (học sinh).

      Học kì 2, số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học và câu lạc bộ Toán học lần lượt là: \(x + 50 - 5 = x + 45\) (học sinh) và \(x + 5\) (học sinh).

      Do số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng \(\dfrac{3}{4}\) số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học nên ta có phương trình

      \(x + 5 = \dfrac{3}{4}.\left( {x + 45} \right)\)\( \Leftrightarrow x + 5 = \dfrac{3}{4}x + \dfrac{{135}}{4} \Leftrightarrow \dfrac{x}{4} = \dfrac{{115}}{4} \Leftrightarrow x = 115\)(TMĐK)

      Vậy học kì 2, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học là \(115 + 5 = 120\) học sinh, số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là \(115 + 45 = 160\) học sinh.

      Câu 4

      Phương pháp:

      a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp.

      b) Áp dụng kiến thức về góc – đường tròn và tam giác đồng dạng.

      c) Áp dụng kiến thức về góc – đường tròn, tam giác đồng dạng và tính chất của các đường trong tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 10

      a) +) Xét tứ giác \(BFEC\) có: \(\angle BFC = \angle BEC = {90^0}\,\,\left( {gt} \right)\)

      Suy ra tứ giác \(BFEC\) nội tiếp (Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

      +) Xét tứ giác \(EHDC\) có: \(\angle HDC + \angle HEC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) suy ra \(HDCE\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      b) Ta có:

      Tứ giác \(BFCE\) nội tiếp nên \(\angle KFB = \angle KCE\)(góc ngoài và góc trong đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

      Xét \(\Delta KBF\) và \(\Delta KEC\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle KFB = \angle KCE\,\,\left( {cmt} \right)\\\angle BKF = \angle CKE\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \Delta KBF \sim \Delta KEC\left( {g.g} \right)\)

      \( \Rightarrow \dfrac{{KB}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KC}}\) (hai cạnh tương ứng) \( \Rightarrow KF.KE = KB.KC\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Trong \(\left( O \right)\) có \(\angle KAB = \angle KCI\)( hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BI\)).

      Xét \(\Delta KAB\) và \(\Delta KCI\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle AKB = \angle CKI\\\angle KAB = \angle KCI\,\,\left( {cmt} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \Delta KAB \sim \Delta KCI\,\,\left( {g.g} \right)\).

      \( \Rightarrow \dfrac{{KA}}{{KC}} = \dfrac{{KB}}{{KI}}\) (2 cạnh tương ứng) \( \Rightarrow KA.KI = KB.KC\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow KI.KA = KE.KF\) (đpcm).

      c) Ta có: \(KI.KA = KF.KE\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \dfrac{{KI}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KA}}\).

      Xét \(\Delta KIF\) và \(\Delta KEA\) ta có:

      \(\dfrac{{KI}}{{KE}} = \dfrac{{KF}}{{KA}}\) (cmt);

      \(\angle AKE\) chung;

      \( \Rightarrow \Delta KIF \sim \Delta KEA\,\,\left( {c.g.c} \right)\)\( \Rightarrow \angle KIF = \angle FEA\) (2 góc tương ứng).

      \( \Rightarrow AIFE\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

      \( \Rightarrow I,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F,{\rm{ }}E\) cùng thuộc một đường tròn.

      Mà tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (do có \(\angle AEH + \angle AFH = {180^0}\)) \( \Rightarrow A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng thuộc 1 đường tròn.

      Do đó 5 điểm \(I,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F,{\rm{ }}H,{\rm{ }}E\)cùng nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

      \( \Rightarrow \angle HIA = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

      \( \Rightarrow HI \bot AK\)\( \Rightarrow \angle HIM = {90^0}\)(kề bù với \(\angle HIA\)).

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BE \bot AC\,\,\left( {gt} \right)\\AC//MN\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BE \bot MN\) (từ vuông góc đến song song) \( \Rightarrow \angle HBM = {90^0}\).

      \( \Rightarrow \angle HIM = \angle HBM = {90^0} \Rightarrow \angle HIM + \angle HBM = {180^0}\)

      \( \Rightarrow BHIM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HM\) (dhnb).

      \( \Rightarrow \angle MHB = \angle MIB = \angle KIB\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(BM\)).

      Mà \(\angle KIB = \angle KCA\) (vì \(\angle KIB\) là góc ngoài tại đỉnh \(I\)của tứ giác nội tiếp \(BIAC\)) \( \Rightarrow \angle MHB = \angle KCA\).

      Mặt khác ta có: \(\angle KCA = \angle AHE\) (cùng phụ \(\angle HAE\)) và \(\angle AHE = \angle BHN\)(đối đỉnh)

      \( \Rightarrow \angle MHB = \angle BHN\) \( \Rightarrow HB\) là tia phân giác của góc \(MHN\).

      \( \Rightarrow \) Tam giác \(MHN\)cân tại \(H\) (do có \(HB\) là đường cao đồng thời là đường phân giác).

      Vậy \(HM = HN\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021: Tổng quan và phân tích

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tại Cần Thơ năm 2021 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập thuộc nhiều chủ đề khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Dưới đây là phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi và các chủ đề thường xuất hiện:

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, đòi hỏi khả năng phân tích, suy luận và chứng minh.

      Các chủ đề thường xuất hiện

      1. Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, phân số, tỷ lệ thức, phần trăm.
      2. Đại số: Các bài toán về biểu thức đại số, phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.
      3. Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, diện tích, thể tích.
      4. Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về đếm, hoán vị, tổ hợp, xác suất.

      Luyện thi hiệu quả với đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ 2021

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán, các em học sinh cần có một kế hoạch ôn tập khoa học và hiệu quả. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và phương pháp giải toán cơ bản.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Phân tích đề thi: Nghiên cứu kỹ các đề thi năm trước để hiểu rõ cấu trúc đề thi, dạng bài tập và mức độ khó.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tham gia các khóa học luyện thi.

      Tài liệu hỗ trợ luyện thi tại loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu hỗ trợ luyện thi vào 10 môn Toán, bao gồm:

      • Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021: Đề thi chính thức và đáp án chi tiết.
      • Đề thi thử vào 10 môn Toán: Đề thi được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức, giúp các em làm quen với áp lực thi cử.
      • Bài giảng Toán lớp 9: Bài giảng chi tiết, dễ hiểu, giúp các em ôn tập kiến thức cơ bản.
      • Bài tập Toán lớp 9: Bài tập đa dạng, phong phú, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy:

      • Đọc kỹ đề thi: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng bài toán.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ bước nào và không mắc lỗi sai.
      • Giữ bình tĩnh: Đừng quá lo lắng, hãy tự tin vào khả năng của mình.

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán Cần Thơ năm 2021 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tinh thần quyết tâm cao. Hy vọng với những thông tin và tài liệu mà loigiai.com.vn cung cấp, các em học sinh sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!