Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3. Đây là một đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM.

Đề thi này giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số (left( P right):y = frac{1}{2}{x^2}). a) Vẽ đồ thị (left( P right)) của hàm số trên.

Đề bài

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\).

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

    b) Minh đang thiết kế một mô hình Parabol để mô phỏng quỹ đạo của một quả bóng trong trò chơi của mình. Quỹ đạo được biểu diễn bằng hàm số sau: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét. Hỏi tại những điểm nào trên mặt phẳng, quả bóng đạt được độ cao này?

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\)

    a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

    b) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Ở giữa mùa giải AFF Cup 2024 - 2025, nơi mà những đội bóng hàng đầu Đông Nam Á tranh tài quyết liệt để giành lấy danh hiệu cao quý. Kết quả bảng B như sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 0 1

    Trong mỗi trận đấu, các đội sẽ được thưởng điểm như sau:

    • Một trận thắng: 3 điểm
    • Một trận hòa: 1 điểm
    • Một trận thua: 0 điểm

    a) Giả sử chọn ngẫu nhiên một đội bóng từ bảng B. Hãy tính xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1.

    b) Hãy tính xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên.

    Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 100(m) và chiều rộng 40(m) (Hình 1). Ông dự định xây dựng khu nghỉ dưỡng nên ông cho đào mương xung quanh mảnh đất để lấy đất bồi thêm đất nền cao hơn. Ông cho đào 3 mặt của mảnh đất như hình 2, độ rộng mương là \(x\left( m \right)\) \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

    a) Gọi S là diện tích phần đất nền (phần in đậm) sau khi được bồi thêm. Hãy viết biểu thức dưới dạng thu gọn tính S theo x.

    b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 0 2

    Câu 5 (1 điểm): Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(4\,{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(12\,{\rm{cm}}\). Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là \(0,5\,\,{\rm{cm}}\).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 0 3

    a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).

    Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (R là bán kính đáy, h đường cao của hình trụ)

    Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán của kính hình cầu).

    b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

    Câu 6 (1 điểm): Formalin là dung dịch có chứa từ \(37 - 40\% \) Formaldehyde. Formaldehyde có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm nên được dùng làm chất bảo quản trong y tế. Một nhà máy sản xuất Formalin đang có một lượng dung dịch Formaldehyde nồng độ \(15\% \) và một lượng Formaldehyde nồng độ \(65\% \).

    a) Tính thể tích mỗi loại Formaldehyde trên để điều chế được \(300\) lít Formaldehyde \(35\% \). Giả sử nguyên liệu không bị hao hụt trong quá trình sản xuất.

    b) Một cơ sở y tế đặt hàng nhà máy trên một đơn hàng Formalin. Nhà máy dùng \(200\) lít Formaldehyde \(15\% \) cùng một lượng Formaldehyde \(65\% \) để sản xuất ra Formalin. Hỏi thể tích của Formaldehyde \(65\% \) nằm trong khoảng nào thì có thể sản xuất được Formalin. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của lít)

    Câu 7 (3 điểm): Cho điểm S ngoài (O; R) với SO = 2.R, vẽ 2 tiếp tuyến SA và SB đến đường tròn (A, B là tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của AB với SO.

    a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn và \(SO \bot AB\) tại I.

    b) Vẽ đường kính AD của đường tròn (O). Đoạn thẳng SD cắt đường tròn (O) tại điểm E (E khác D). Chứng minh: \(SE.SD = S{A^2}\) và \(SE.SD = SI.SO\).

    c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi \approx 3,14\).

    -------- HẾT --------

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

      b) Minh đang thiết kế một mô hình Parabol để mô phỏng quỹ đạo của một quả bóng trong trò chơi của mình. Quỹ đạo được biểu diễn bằng hàm số sau: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét. Hỏi tại những điểm nào trên mặt phẳng, quả bóng đạt được độ cao này?

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) thoả mãn đề bài là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).

      Vì Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét nên \({y_M} = \frac{1}{2}\).

      Thay vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) để tìm giá trị \({x_M}\) tương ứng.

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 1

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);\,\,C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);\,\,D\left( {2;2} \right)\)

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 2

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) thoả mãn đề bài là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).

      Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét nên \({y_M} = \frac{1}{2}\).

      Do đó \(\frac{1}{2}{x_M}^2 = \frac{1}{2}\)

      Suy ra \({x_M}^2 = 1\)

      nên \({x_M} = 1\) hoặc \({x_M} = - 1\).

      Vậy toạ độ điểm M là \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\)

      a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

      b) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\).

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\) có:

      \(a.c = 1.\left( { - 8} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 8}}{1} = - 8}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{{x_1^2 - 2{x_1} + x_2^2 - 2{x_2}}}{{\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\\ = \frac{{{{\left( { - 5} \right)}^2} - 2.\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right)}}{{\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right) + 4}}\\ = \frac{{25 + 16 + 10}}{{ - 8 + 10 + 4}}\\ = \frac{{17}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{17}}{2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Ở giữa mùa giải AFF Cup 2024 - 2025, nơi mà những đội bóng hàng đầu Đông Nam Á tranh tài quyết liệt để giành lấy danh hiệu cao quý. Kết quả bảng B như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 3

      Trong mỗi trận đấu, các đội sẽ được thưởng điểm như sau:

      • Một trận thắng: 3 điểm
      • Một trận hòa: 1 điểm
      • Một trận thua: 0 điểm

      a) Giả sử chọn ngẫu nhiên một đội bóng từ bảng B. Hãy tính xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1.

      b) Hãy tính xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên.

      Phương pháp

      a) Xác định các đội có số trận thắng là 1.

      Xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1 bằng tỉ số giữa số đội bóng có số trận thắng là 1 với tổng số đội bóng.

      b) Tính điểm đạt được của các đội. Xác định các đội có số điểm từ 4 trở lên.

      Xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên bằng tỉ số giữa số đội bóng có số điểm từ 4 trở lên với tổng số đội bóng.

      Lời giải

      a) Số đội có số trận thắng là 1 là 2. Đó là Indonesia, Myanmar.

      Tổng số đội là: 5

      Vậy xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1 là: \(\frac{2}{5}\).

      b) Ta có bảng điểm của các đội như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 4

      Có 3 đội có điểm từ 4 trở lên, đó là: Việt Nam, Philippines, Indonesia.

      Tổng số đội là: 5

      Vậy xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên là: \(\frac{3}{5}\)

      Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 100(m) và chiều rộng 40(m) (Hình 1). Ông dự định xây dựng khu nghỉ dưỡng nên ông cho đào mương xung quanh mảnh đất để lấy đất bồi thêm đất nền cao hơn. Ông cho đào 3 mặt của mảnh đất như hình 2, độ rộng mương là \(x\left( m \right)\) \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      a) Gọi S là diện tích phần đất nền (phần in đậm) sau khi được bồi thêm. Hãy viết biểu thức dưới dạng thu gọn tính S theo x.

      b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 5

      Phương pháp

      a) Tính chiều dài và chiều rộng của phần đất nền.

      Từ đó tính diện tích phần đất nền bằng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b) Từ diện tích của phần đất nền, giải phương trình bậc hai để tìm \(x\).

      Chiều dài lưới B40 chính là tổng độ dài của phần đất nền một cạnh không tiếp giáp với mương.

      Lời giải

      a) Độ dài cạnh 100m giảm đi \(x\)m sau khi đào mương nên độ dài một cạnh của phần đất nền là: \(100 - x\) (m)

      Độ dài cạnh 40m giảm đi \(2x\)m sau khi đào mương nên độ dài cạnh còn lại của phần đất nền là: \(40 - 2x\) (m)

      Do đó sau khi đào mương thì độ dài hai cạnh của phần đất nền là: \(100 - x\)(m) và \(40 - 2x\)(m)

      Khi đó diện tích phần đất nền là:

      \(\begin{array}{l}S = \left( {100 - x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\\ = 4000 - 40x - 200x + 2{x^2}\\ = 2{x^2} - 240x + 4000\end{array}\)

      b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

      Vì phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\) nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}2{x^2} - 240x + 4000 = 3298\\2{x^2} - 240x + 702 = 0\\{x^2} - 120x + 351 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 3\left( {TM} \right);{x_2} = 117\left( {KTM} \right)\)

      Khi đó hai cạnh của phần đất nền là: \(100 - 3 = 97\left( m \right)\) và \(40 - 2.3 = 34\left( m \right)\).

      Tổng độ dài các cạnh tiếp giáp với mương là: \(97.2 + 34 = 228\left( m \right)\).

      Vậy chiều dài lưới B40 mà ông cần mua là 228m.

      Câu 5 (1 điểm): Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(4\,{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(12\,{\rm{cm}}\). Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là \(0,5\,\,{\rm{cm}}\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 6

      a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).

      Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (R là bán kính đáy, h đường cao của hình trụ)

      Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán của kính hình cầu).

      b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Phương pháp

      a) Tính bán kính của ống đựng = đường kính : 2.

      Thể tích của ống vitamin C bằng công thức tính thể tích hình trụ.

      Thể tích của viên vitamin C bằng công thức tính thể tích hình cầu.

      b) Tính thể tích có thể chứa của ống vitamin C là: \(\left( {100\% - 10\% } \right).{V_t}\)

      Tính tỉ số giữa thể tích có thể chứa : thể tích viên vitamin C.

      Từ đó ta có số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Lời giải

      a) Bán kính của ống đựng là: \(4:2 = 2\left( {cm} \right)\)

      Thể tích của ống vitamin C là: \({V_t} = \pi {.2^2}.12 = 48\pi \approx 150,8\left( {c{m^3}} \right)\)

      Thể tích của viên vitamin C là: \({V_c} = \frac{4}{3}.\pi .0,{5^3} = \frac{\pi }{6} \approx 0,52\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Thể tích có thể chứa của ống vitamin C là: \(\left( {100\% - 10\% } \right).{V_t} \approx 90\% .150,8 = 135,72\left( {c{m^3}} \right)\)

      Ta có: \(\frac{{135,72}}{{0,52}} = 261\). Do đó số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống là 261 viên.

      Câu 6 (1 điểm): Formalin là dung dịch có chứa từ \(37 - 40\% \) Formaldehyde. Formaldehyde có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm nên được dùng làm chất bảo quản trong y tế. Một nhà máy sản xuất Formalin đang có một lượng dung dịch Formaldehyde nồng độ \(15\% \) và một lượng Formaldehyde nồng độ \(65\% \).

      a) Tính thể tích mỗi loại Formaldehyde trên để điều chế được \(300\) lít Formaldehyde \(35\% \). Giả sử nguyên liệu không bị hao hụt trong quá trình sản xuất.

      b) Một cơ sở y tế đặt hàng nhà máy trên một đơn hàng Formalin. Nhà máy dùng \(200\) lít Formaldehyde \(15\% \) cùng một lượng Formaldehyde \(65\% \) để sản xuất ra Formalin. Hỏi thể tích của Formaldehyde \(65\% \) nằm trong khoảng nào thì có thể sản xuất được Formalin. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của lít)

      Phương pháp

      a) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right),\,y\left( {\rm{l}} \right)\) lần lượt là thể tích của dung dịch Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) cần sử dụng (\(0 < x,y < 300\)).

      Viết phương trình biểu diễn tổng thể tích hai loại dung dịch, nồng độ Formaldehyde trong dung dịch.

      Từ đó ta lập được hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình vừa lập.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      b) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right)\) là thể tích Formaldehyde \(65\% \) (\(x > 0\)).

      Biểu diễn tổng độ của Formaldehyde sau khi trộn hai loại dung dịch lại.

      Do Formalin có nồng độ Formaldehyde từ \(37 - 40\% \) nên ta viết bất phương trình nồng độ dung dịch.

      Giải các bất phương trình.

      Lời giải

      a) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right),\,y\left( {\rm{l}} \right)\) lần lượt là thể tích của dung dịch Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) cần sử dụng (\(0 < x,y < 300\)).

      Vì tổng thể tích hai loại dung dịch là \(300\) nên ta có phương trình: \(x + y = 300\) (1).

      Vì nồng độ Formaldehyde trong dung dịch lúc sau là \(35\% \) nên ta có: \(0,15x + 0,65y = 300.0,35\) hay \(0,15x + 0,65y = 105\) (2).

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 300\\0,15x + 0,65y = 105\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 180\,\left( {TM} \right)\\y = 120\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\).

      Vậy thể tích của Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) lần lượt là \(180\) lít và \(120\) lít.

      b) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right)\) là thể tích Formaldehyde \(65\% \) (\(x > 0\)).

      Nồng độ của Formaldehyde sau khi trộn hai loại dung dịch lại là \(\frac{{200.15\% + x.65\% }}{{200 + x}} = \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\).

      Do Formalin có nồng độ Formaldehyde từ \(37 - 40\% \) nên ta có:

      \(37\% \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 40\% \) hay \(0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\)

      +) Giải bất phương trình: \(0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\)

      \(\begin{array}{l}0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\\0,37\left( {x + 200} \right) \le 0,65x + 30\\0,37x + 74 - 0,65x - 30 \le 0\\ - 0,28x + 44 \le 0\\x \ge 157\end{array}\)

      +) Giải bất phương trình: \(\frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\\0,65x + 30 \le 0,4x + 80\\0,25x \le 50\\x \le 200\end{array}\)

      Ta được \(x \ge 157\) và \(x \le 200\) hay \(157 \le x \le 200\).

      Vậy thể tích Formaldehyde từ \(157\) lít đến \(200\) lít thì thu được Formalin.

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm S ngoài (O; R) với SO = 2.R, vẽ 2 tiếp tuyến SA và SB đến đường tròn (A, B là tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của AB với SO.

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn và \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Vẽ đường kính AD của đường tròn (O). Đoạn thẳng SD cắt đường tròn (O) tại điểm E (E khác D). Chứng minh: \(SE.SD = S{A^2}\) và \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi \approx 3,14\).

      Phương pháp

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn

      Chứng minh \(\Delta OAS\) và \(\Delta OBS\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      Do đó bốn điểm S, A, O, B thuộc đường tròn đường kính OS.

      Chứng minh \(SO \bot AB\) tại I.

      Chứng minh SO là đường trung trực của AB.

      Suy ra \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Chứng minh \(SE.SD = S{A^2}\)

      Chứng minh \(\Delta AES\backsim \Delta DAS\left( g.g \right)\) suy ra \(SE.SD = S{A^2}\).

      Chứng minh \(SE.SD = SI.SO\)

      Chứng minh $\Delta SAO\backsim \Delta SIA$ (g.g), suy ra \(S{A^2} = SI.SO\).

      Từ (1) và (2) suy ra \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

      Sử dụng tỉ số lượng giác để tính \(\cos SOA\) suy ra \(\widehat {SOA}\).

      Sử dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để tính \(\widehat {AOB}\).

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ chính là diện tích hình quạt tròn ứng với cung AB nhỏ.

      Diện tích được tính bởi công thức: \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1 7

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn

      Vì SA và SB là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(SA \bot OA\), \(SB \bot OB\) suy ra \(\widehat {OAS} = \widehat {OBS} = 90^\circ \)

      Do đó \(\Delta OAS\) vuông tại A nên \(\Delta OAS\) nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      \(\Delta OBS\) vuông tại B nên \(\Delta OBS\) nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      Do đó bốn điểm S, A, O, B thuộc đường tròn đường kính OS.

      Chứng minh \(SO \bot AB\) tại I.

      Ta có: SA = SB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      OA = OB (= R)

      nên SO là đường trung trực của AB.

      Suy ra \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Chứng minh \(SE.SD = S{A^2}\)

      Ta có \(\widehat {AED} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AES} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta AES\) và \(\Delta DAS\) có:

      \(\widehat {DAS} = \widehat {AES} = 90^\circ \)

      \(\widehat {ASD}\) chung

      nên \(\Delta AES\backsim \Delta DAS\left( g.g \right)\) suy ra \(\frac{{SE}}{{AS}} = \frac{{AS}}{{SD}}\), do đó \(SE.SD = S{A^2}\). (1)

      Chứng minh \(SE.SD = SI.SO\)

      Xét \(\Delta SAO\) và \(\Delta SIA\) có:

      \(\widehat {SAO} = \widehat {SIA} = 90^\circ \) (SA là tiếp tuyến, \(SO \bot AB\) tại I)

      \(\widehat {ASO}\) chung

      nên $\Delta SAO\backsim \Delta SIA$ (g.g), suy ra \(\frac{{SA}}{{SO}} = \frac{{SI}}{{SA}}\), do đó \(S{A^2} = SI.SO\). (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ.

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ chính là diện tích hình quạt tròn ứng với cung AB nhỏ.

      Xét \(\Delta SAO\) vuông tại A, ta có: \(\cos SOA = \frac{{OA}}{{OS}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {SOA} = 60^\circ \).

      Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có OS là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\),

      suy ra \(\widehat {AOB} = 2.\widehat {SOA} = 2.60^\circ = 120^\circ \).

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ là:

      \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,{{14.8}^2}.120}}{{360}} \approx 67\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ khoảng \(67c{m^2}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

      b) Minh đang thiết kế một mô hình Parabol để mô phỏng quỹ đạo của một quả bóng trong trò chơi của mình. Quỹ đạo được biểu diễn bằng hàm số sau: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét. Hỏi tại những điểm nào trên mặt phẳng, quả bóng đạt được độ cao này?

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\)

      a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

      b) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Ở giữa mùa giải AFF Cup 2024 - 2025, nơi mà những đội bóng hàng đầu Đông Nam Á tranh tài quyết liệt để giành lấy danh hiệu cao quý. Kết quả bảng B như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 1

      Trong mỗi trận đấu, các đội sẽ được thưởng điểm như sau:

      • Một trận thắng: 3 điểm
      • Một trận hòa: 1 điểm
      • Một trận thua: 0 điểm

      a) Giả sử chọn ngẫu nhiên một đội bóng từ bảng B. Hãy tính xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1.

      b) Hãy tính xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên.

      Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 100(m) và chiều rộng 40(m) (Hình 1). Ông dự định xây dựng khu nghỉ dưỡng nên ông cho đào mương xung quanh mảnh đất để lấy đất bồi thêm đất nền cao hơn. Ông cho đào 3 mặt của mảnh đất như hình 2, độ rộng mương là \(x\left( m \right)\) \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      a) Gọi S là diện tích phần đất nền (phần in đậm) sau khi được bồi thêm. Hãy viết biểu thức dưới dạng thu gọn tính S theo x.

      b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 2

      Câu 5 (1 điểm): Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(4\,{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(12\,{\rm{cm}}\). Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là \(0,5\,\,{\rm{cm}}\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 3

      a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).

      Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (R là bán kính đáy, h đường cao của hình trụ)

      Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán của kính hình cầu).

      b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Câu 6 (1 điểm): Formalin là dung dịch có chứa từ \(37 - 40\% \) Formaldehyde. Formaldehyde có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm nên được dùng làm chất bảo quản trong y tế. Một nhà máy sản xuất Formalin đang có một lượng dung dịch Formaldehyde nồng độ \(15\% \) và một lượng Formaldehyde nồng độ \(65\% \).

      a) Tính thể tích mỗi loại Formaldehyde trên để điều chế được \(300\) lít Formaldehyde \(35\% \). Giả sử nguyên liệu không bị hao hụt trong quá trình sản xuất.

      b) Một cơ sở y tế đặt hàng nhà máy trên một đơn hàng Formalin. Nhà máy dùng \(200\) lít Formaldehyde \(15\% \) cùng một lượng Formaldehyde \(65\% \) để sản xuất ra Formalin. Hỏi thể tích của Formaldehyde \(65\% \) nằm trong khoảng nào thì có thể sản xuất được Formalin. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của lít)

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm S ngoài (O; R) với SO = 2.R, vẽ 2 tiếp tuyến SA và SB đến đường tròn (A, B là tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của AB với SO.

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn và \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Vẽ đường kính AD của đường tròn (O). Đoạn thẳng SD cắt đường tròn (O) tại điểm E (E khác D). Chứng minh: \(SE.SD = S{A^2}\) và \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi \approx 3,14\).

      -------- HẾT --------

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

      b) Minh đang thiết kế một mô hình Parabol để mô phỏng quỹ đạo của một quả bóng trong trò chơi của mình. Quỹ đạo được biểu diễn bằng hàm số sau: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét. Hỏi tại những điểm nào trên mặt phẳng, quả bóng đạt được độ cao này?

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) thoả mãn đề bài là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).

      Vì Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét nên \({y_M} = \frac{1}{2}\).

      Thay vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) để tìm giá trị \({x_M}\) tương ứng.

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 4

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);\,\,C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);\,\,D\left( {2;2} \right)\)

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 5

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) thoả mãn đề bài là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).

      Minh muốn tìm các vị trí trên quỹ đạo mà độ cao của quả bóng so với mặt đất là 0,5 mét nên \({y_M} = \frac{1}{2}\).

      Do đó \(\frac{1}{2}{x_M}^2 = \frac{1}{2}\)

      Suy ra \({x_M}^2 = 1\)

      nên \({x_M} = 1\) hoặc \({x_M} = - 1\).

      Vậy toạ độ điểm M là \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\)

      a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

      b) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\).

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Phương trình \({x^2} + 5x - 8 = 0\) có:

      \(a.c = 1.\left( { - 8} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 8}}{1} = - 8}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 2}}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{{x_1^2 - 2{x_1} + x_2^2 - 2{x_2}}}{{\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\\ = \frac{{{{\left( { - 5} \right)}^2} - 2.\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right)}}{{\left( { - 8} \right) - 2.\left( { - 5} \right) + 4}}\\ = \frac{{25 + 16 + 10}}{{ - 8 + 10 + 4}}\\ = \frac{{17}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{17}}{2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Ở giữa mùa giải AFF Cup 2024 - 2025, nơi mà những đội bóng hàng đầu Đông Nam Á tranh tài quyết liệt để giành lấy danh hiệu cao quý. Kết quả bảng B như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 6

      Trong mỗi trận đấu, các đội sẽ được thưởng điểm như sau:

      • Một trận thắng: 3 điểm
      • Một trận hòa: 1 điểm
      • Một trận thua: 0 điểm

      a) Giả sử chọn ngẫu nhiên một đội bóng từ bảng B. Hãy tính xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1.

      b) Hãy tính xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên.

      Phương pháp

      a) Xác định các đội có số trận thắng là 1.

      Xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1 bằng tỉ số giữa số đội bóng có số trận thắng là 1 với tổng số đội bóng.

      b) Tính điểm đạt được của các đội. Xác định các đội có số điểm từ 4 trở lên.

      Xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên bằng tỉ số giữa số đội bóng có số điểm từ 4 trở lên với tổng số đội bóng.

      Lời giải

      a) Số đội có số trận thắng là 1 là 2. Đó là Indonesia, Myanmar.

      Tổng số đội là: 5

      Vậy xác suất của đội bóng có số trận thắng là 1 là: \(\frac{2}{5}\).

      b) Ta có bảng điểm của các đội như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 7

      Có 3 đội có điểm từ 4 trở lên, đó là: Việt Nam, Philippines, Indonesia.

      Tổng số đội là: 5

      Vậy xác suất để một đội bóng được chọn ngẫu nhiên có số điểm từ 4 trở lên là: \(\frac{3}{5}\)

      Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 100(m) và chiều rộng 40(m) (Hình 1). Ông dự định xây dựng khu nghỉ dưỡng nên ông cho đào mương xung quanh mảnh đất để lấy đất bồi thêm đất nền cao hơn. Ông cho đào 3 mặt của mảnh đất như hình 2, độ rộng mương là \(x\left( m \right)\) \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

      a) Gọi S là diện tích phần đất nền (phần in đậm) sau khi được bồi thêm. Hãy viết biểu thức dưới dạng thu gọn tính S theo x.

      b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 8

      Phương pháp

      a) Tính chiều dài và chiều rộng của phần đất nền.

      Từ đó tính diện tích phần đất nền bằng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b) Từ diện tích của phần đất nền, giải phương trình bậc hai để tìm \(x\).

      Chiều dài lưới B40 chính là tổng độ dài của phần đất nền một cạnh không tiếp giáp với mương.

      Lời giải

      a) Độ dài cạnh 100m giảm đi \(x\)m sau khi đào mương nên độ dài một cạnh của phần đất nền là: \(100 - x\) (m)

      Độ dài cạnh 40m giảm đi \(2x\)m sau khi đào mương nên độ dài cạnh còn lại của phần đất nền là: \(40 - 2x\) (m)

      Do đó sau khi đào mương thì độ dài hai cạnh của phần đất nền là: \(100 - x\)(m) và \(40 - 2x\)(m)

      Khi đó diện tích phần đất nền là:

      \(\begin{array}{l}S = \left( {100 - x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\\ = 4000 - 40x - 200x + 2{x^2}\\ = 2{x^2} - 240x + 4000\end{array}\)

      b) Phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\). Để tránh rủi ro trẻ em có thể té xuống mương, ông cho làm hàng rào bao quanh phần đất nền tiếp giáp với mương bằng lưới B40. Tính chiều dài lưới B40 mà ông cần mua.

      Vì phần đất nền sau khi được bồi thêm đo được diện tích là \(3298{m^2}\) nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}2{x^2} - 240x + 4000 = 3298\\2{x^2} - 240x + 702 = 0\\{x^2} - 120x + 351 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 3\left( {TM} \right);{x_2} = 117\left( {KTM} \right)\)

      Khi đó hai cạnh của phần đất nền là: \(100 - 3 = 97\left( m \right)\) và \(40 - 2.3 = 34\left( m \right)\).

      Tổng độ dài các cạnh tiếp giáp với mương là: \(97.2 + 34 = 228\left( m \right)\).

      Vậy chiều dài lưới B40 mà ông cần mua là 228m.

      Câu 5 (1 điểm): Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(4\,{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(12\,{\rm{cm}}\). Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là \(0,5\,\,{\rm{cm}}\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 9

      a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).

      Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (R là bán kính đáy, h đường cao của hình trụ)

      Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán của kính hình cầu).

      b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Phương pháp

      a) Tính bán kính của ống đựng = đường kính : 2.

      Thể tích của ống vitamin C bằng công thức tính thể tích hình trụ.

      Thể tích của viên vitamin C bằng công thức tính thể tích hình cầu.

      b) Tính thể tích có thể chứa của ống vitamin C là: \(\left( {100\% - 10\% } \right).{V_t}\)

      Tính tỉ số giữa thể tích có thể chứa : thể tích viên vitamin C.

      Từ đó ta có số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Lời giải

      a) Bán kính của ống đựng là: \(4:2 = 2\left( {cm} \right)\)

      Thể tích của ống vitamin C là: \({V_t} = \pi {.2^2}.12 = 48\pi \approx 150,8\left( {c{m^3}} \right)\)

      Thể tích của viên vitamin C là: \({V_c} = \frac{4}{3}.\pi .0,{5^3} = \frac{\pi }{6} \approx 0,52\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm \(10{\rm{\% }}\) thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

      Thể tích có thể chứa của ống vitamin C là: \(\left( {100\% - 10\% } \right).{V_t} \approx 90\% .150,8 = 135,72\left( {c{m^3}} \right)\)

      Ta có: \(\frac{{135,72}}{{0,52}} = 261\). Do đó số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống là 261 viên.

      Câu 6 (1 điểm): Formalin là dung dịch có chứa từ \(37 - 40\% \) Formaldehyde. Formaldehyde có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm nên được dùng làm chất bảo quản trong y tế. Một nhà máy sản xuất Formalin đang có một lượng dung dịch Formaldehyde nồng độ \(15\% \) và một lượng Formaldehyde nồng độ \(65\% \).

      a) Tính thể tích mỗi loại Formaldehyde trên để điều chế được \(300\) lít Formaldehyde \(35\% \). Giả sử nguyên liệu không bị hao hụt trong quá trình sản xuất.

      b) Một cơ sở y tế đặt hàng nhà máy trên một đơn hàng Formalin. Nhà máy dùng \(200\) lít Formaldehyde \(15\% \) cùng một lượng Formaldehyde \(65\% \) để sản xuất ra Formalin. Hỏi thể tích của Formaldehyde \(65\% \) nằm trong khoảng nào thì có thể sản xuất được Formalin. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của lít)

      Phương pháp

      a) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right),\,y\left( {\rm{l}} \right)\) lần lượt là thể tích của dung dịch Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) cần sử dụng (\(0 < x,y < 300\)).

      Viết phương trình biểu diễn tổng thể tích hai loại dung dịch, nồng độ Formaldehyde trong dung dịch.

      Từ đó ta lập được hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình vừa lập.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      b) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right)\) là thể tích Formaldehyde \(65\% \) (\(x > 0\)).

      Biểu diễn tổng độ của Formaldehyde sau khi trộn hai loại dung dịch lại.

      Do Formalin có nồng độ Formaldehyde từ \(37 - 40\% \) nên ta viết bất phương trình nồng độ dung dịch.

      Giải các bất phương trình.

      Lời giải

      a) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right),\,y\left( {\rm{l}} \right)\) lần lượt là thể tích của dung dịch Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) cần sử dụng (\(0 < x,y < 300\)).

      Vì tổng thể tích hai loại dung dịch là \(300\) nên ta có phương trình: \(x + y = 300\) (1).

      Vì nồng độ Formaldehyde trong dung dịch lúc sau là \(35\% \) nên ta có: \(0,15x + 0,65y = 300.0,35\) hay \(0,15x + 0,65y = 105\) (2).

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 300\\0,15x + 0,65y = 105\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 180\,\left( {TM} \right)\\y = 120\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\).

      Vậy thể tích của Formaldehyde \(15\% \) và Formaldehyde \(65\% \) lần lượt là \(180\) lít và \(120\) lít.

      b) Gọi \(x\,\left( {\rm{l}} \right)\) là thể tích Formaldehyde \(65\% \) (\(x > 0\)).

      Nồng độ của Formaldehyde sau khi trộn hai loại dung dịch lại là \(\frac{{200.15\% + x.65\% }}{{200 + x}} = \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\).

      Do Formalin có nồng độ Formaldehyde từ \(37 - 40\% \) nên ta có:

      \(37\% \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 40\% \) hay \(0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\)

      +) Giải bất phương trình: \(0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\)

      \(\begin{array}{l}0,37 \le \frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}}\\0,37\left( {x + 200} \right) \le 0,65x + 30\\0,37x + 74 - 0,65x - 30 \le 0\\ - 0,28x + 44 \le 0\\x \ge 157\end{array}\)

      +) Giải bất phương trình: \(\frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{0,65x + 30}}{{x + 200}} \le 0,4\\0,65x + 30 \le 0,4x + 80\\0,25x \le 50\\x \le 200\end{array}\)

      Ta được \(x \ge 157\) và \(x \le 200\) hay \(157 \le x \le 200\).

      Vậy thể tích Formaldehyde từ \(157\) lít đến \(200\) lít thì thu được Formalin.

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm S ngoài (O; R) với SO = 2.R, vẽ 2 tiếp tuyến SA và SB đến đường tròn (A, B là tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của AB với SO.

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn và \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Vẽ đường kính AD của đường tròn (O). Đoạn thẳng SD cắt đường tròn (O) tại điểm E (E khác D). Chứng minh: \(SE.SD = S{A^2}\) và \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi \approx 3,14\).

      Phương pháp

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn

      Chứng minh \(\Delta OAS\) và \(\Delta OBS\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      Do đó bốn điểm S, A, O, B thuộc đường tròn đường kính OS.

      Chứng minh \(SO \bot AB\) tại I.

      Chứng minh SO là đường trung trực của AB.

      Suy ra \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Chứng minh \(SE.SD = S{A^2}\)

      Chứng minh \(\Delta AES\backsim \Delta DAS\left( g.g \right)\) suy ra \(SE.SD = S{A^2}\).

      Chứng minh \(SE.SD = SI.SO\)

      Chứng minh $\Delta SAO\backsim \Delta SIA$ (g.g), suy ra \(S{A^2} = SI.SO\).

      Từ (1) và (2) suy ra \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Biết bán kính R = 8cm. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

      Sử dụng tỉ số lượng giác để tính \(\cos SOA\) suy ra \(\widehat {SOA}\).

      Sử dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để tính \(\widehat {AOB}\).

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ chính là diện tích hình quạt tròn ứng với cung AB nhỏ.

      Diện tích được tính bởi công thức: \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 10

      a) Chứng minh: Bốn điểm S, A, O, B cùng thuộc một đường tròn

      Vì SA và SB là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(SA \bot OA\), \(SB \bot OB\) suy ra \(\widehat {OAS} = \widehat {OBS} = 90^\circ \)

      Do đó \(\Delta OAS\) vuông tại A nên \(\Delta OAS\) nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      \(\Delta OBS\) vuông tại B nên \(\Delta OBS\) nội tiếp đường tròn đường kính OS.

      Do đó bốn điểm S, A, O, B thuộc đường tròn đường kính OS.

      Chứng minh \(SO \bot AB\) tại I.

      Ta có: SA = SB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      OA = OB (= R)

      nên SO là đường trung trực của AB.

      Suy ra \(SO \bot AB\) tại I.

      b) Chứng minh \(SE.SD = S{A^2}\)

      Ta có \(\widehat {AED} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AES} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta AES\) và \(\Delta DAS\) có:

      \(\widehat {DAS} = \widehat {AES} = 90^\circ \)

      \(\widehat {ASD}\) chung

      nên \(\Delta AES\backsim \Delta DAS\left( g.g \right)\) suy ra \(\frac{{SE}}{{AS}} = \frac{{AS}}{{SD}}\), do đó \(SE.SD = S{A^2}\). (1)

      Chứng minh \(SE.SD = SI.SO\)

      Xét \(\Delta SAO\) và \(\Delta SIA\) có:

      \(\widehat {SAO} = \widehat {SIA} = 90^\circ \) (SA là tiếp tuyến, \(SO \bot AB\) tại I)

      \(\widehat {ASO}\) chung

      nên $\Delta SAO\backsim \Delta SIA$ (g.g), suy ra \(\frac{{SA}}{{SO}} = \frac{{SI}}{{SA}}\), do đó \(S{A^2} = SI.SO\). (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(SE.SD = SI.SO\).

      c) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ.

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ chính là diện tích hình quạt tròn ứng với cung AB nhỏ.

      Xét \(\Delta SAO\) vuông tại A, ta có: \(\cos SOA = \frac{{OA}}{{OS}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {SOA} = 60^\circ \).

      Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có OS là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\),

      suy ra \(\widehat {AOB} = 2.\widehat {SOA} = 2.60^\circ = 120^\circ \).

      Diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ là:

      \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,{{14.8}^2}.120}}{{360}} \approx 67\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi OA, OB và cung AB nhỏ khoảng \(67c{m^2}\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 sgk trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 do loigiai.com.vn cung cấp, được thiết kế để giúp học sinh chuẩn bị một cách toàn diện nhất.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập quen thuộc trong chương trình Toán lớp 9, được phân bổ theo các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, phân số.

      Phân tích các câu hỏi điển hình

      Câu 1: (Đại số) Giải phương trình: 2x + 5 = 11. Đây là một bài toán cơ bản về phương trình bậc nhất một ẩn. Học sinh cần nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình để tìm ra nghiệm đúng.

      Câu 2: (Hình học) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng: AH2 = BH.CH. Đây là một bài toán về tam giác vuông và hệ thức lượng trong tam giác vuông. Học sinh cần nhớ và áp dụng đúng các hệ thức lượng để chứng minh.

      Câu 3: (Số học) Tìm số nguyên tố p sao cho p + 2 cũng là số nguyên tố. Đây là một bài toán về số nguyên tố. Học sinh cần hiểu rõ định nghĩa về số nguyên tố và sử dụng các phương pháp thử nghiệm để tìm ra các giá trị của p thỏa mãn.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Lợi ích khi luyện tập với đề tham khảo

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề thi, số lượng câu hỏi, thời gian làm bài.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      • Giảm áp lực thi cử: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.

      Lời khuyên khi luyện thi

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán khó.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tìm kiếm sự trợ giúp trên các trang web học toán online.
      4. Giữ tinh thần thoải mái: Tránh căng thẳng, stress trước kỳ thi.

      Các đề tham khảo khác

      Ngoài Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều đề tham khảo khác với các mức độ khó khác nhau. Học sinh có thể lựa chọn các đề thi phù hợp với trình độ của mình để luyện tập.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Hãy luyện tập chăm chỉ và tự tin đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!