Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Phú Thọ năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đề thi thử với cấu trúc tương tự, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán.

Câu 1: Không sử dụng máy tính cầm tay, rút gọn biểu thức \(A = \sqrt 2 + \sqrt 8 - \sqrt {18} \) Câu 2: Không sử dụng máy tính cầm tay, giải phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\)

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1: Cho \(\sqrt x {\rm{ \;}} = 6\), giá trị của \(x\) bằng

    A. 3

    B. 12

    C. 36

    D. 6

    Câu 2: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất đồng biến trên \(\mathbb{R}\) ?

    A. \(y = {\rm{ \;}} - 2x + 1\).

    B. \(y = 5x + 2\).

    C. \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{3}x + 2\).

    D. \(y = {x^2}\).

    Câu 3: Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{2x - y = 11}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là

    A. \(\left( {6;1} \right)\).

    B. \(\left( { - 6; - 1} \right)\).

    C. \(\left( {1;6} \right)\).

    D. \(\left( {6; - 1} \right)\).

    Câu 4: Điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) và có hoành độ bằng 2 . Tung độ của điểm \(M\) bằng

    A. 12

    B. 6

    C. \(\frac{4}{3}\)

    D. \(\frac{2}{3}\)

    Câu 5: Cho phương trình \({x^2} - 2x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Giá trị của \({x_1} + {x_2}\) bằng

    A. 5

    B. 2.

    C. -2

    D. -5

    Câu 6: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(BC = 10\) và \({\rm{sin}}\angle ABC = \frac{3}{5}\). Độ dài cạnh AC bằng

    A. 8

    B. \(\frac{{50}}{3}\)

    C. \(\frac{{25}}{2}\)

    D. 6

    Câu 7: Giá trị của tham số \(m\) để đồ thị của các hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\) cắt nhau tại một điềm trên trục tung bằng:

    A. -10

    B. -5

    C. 5

    D. 1

    Câu 8: Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + 4 = 0\) có nghiệm kép?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 0

    Câu 9: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH, biết \(BH = 16\) và \(HC = 9\). Độ dài cạnh AB bằng:

    A. 16

    B. 25

    C. 20

    D. 12

    Câu 10: Từ một điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và thỏa mãn \(MO = 2R\), kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với đường tròn ( \(A,B\) là hai tiếp điềm). Số đo góc \(\angle AMB\) bằng

    A. \(30^\circ \).

    B. \(45^\circ \).

    C. \(75^\circ \).

    D. \(60^\circ \).

    Câu 11: Một tổ công nhân theo kế hoạch phải sản xuất 140 sản phẩm trong thời gian nhất định, mỗi ngày sản xuất số sản phẩm như nhau. Thực tế mỗi ngày tổ công nhân làm thêm được 8 sản phẩm so với kế hoạch nên hoàn thành kế hoạch sớm hơn 2 ngày. Số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch của tổ công nhân là

    A. 20

    B. 14

    C. 28

    D. 10

    Câu 12: Cho hai đường tròn \(\left( {O;4} \right)\) và \(\left( {O';3} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A,B\). Gọi \(AC,AD\) lần lượt là các đường kính của \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) sao cho \(AC,AD\) vuông góc với nhau như hình vẽ.

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 0 1

    Độ dài \(BC\) bằng

    A. \(\frac{{36}}{5}\).

    B. \(\frac{{16}}{5}\).

    C. 6 .

    D. \(\frac{{32}}{5}\).

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 13: Cho hai biều thức \(A = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1}}\) và \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right) \cdot \frac{{\sqrt a {\rm{ \;}} - a}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}\), với \(a > 0,a \ne 1,a \ne 4\)

    a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(a = 16\).

    b) Rút gọn biểu thức \(B\).

    c) Tìm các giá trị nguyên của \(a\) để \(A.B < 0\).

    Câu 14:

    a) Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2}\). Tìm giá trị của \(a\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;2} \right)\). Với \(a\) tìm được, tìm tọa độ các giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\).

    b) Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 5m + 15}\\{x + y = 3m + 9}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để biểu thức \(Q = xy - 2x - 1\) đạt giá trị nhỏ nhất.

    Câu 15: Cho \(\left( {O;R} \right)\) có hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau. Lấy điểm \(M\) trên cung nhỏ \(AC\)(\(M\) khác \(A\) và \(C\)). Gọi \(P,Q\) lần lượt là giao điểm của \(AB\) với \(MC\) và \(MD\).

    a) Chứng minh rằng tứ giác \(OMPD\) nội tiếp.

    b) Gọi \(I,J\) lần lượt là giao điểm của \(MB\) với \(CA\) và \(CD\). Chứng minh rằng \(BJ.BM = 2{R^2}\).

    c) Chứng minh rằng tam giác \(AQI\) vuông cân.

    d) Xác định vị trí điểm \(M\) để tam giác \(MQJ\) có diện tích lớn nhất.

    Câu 16: Giải phương trình: \(8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\)

    -----HẾT-----

    Lời giải chi tiết

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.C

      2.B

      3.A

      4.A

      5.B

      6.D

      7.C

      8.B

      9.C

      10.D

      11.A

      12.D

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm, sao cho \({x^2} = a\)

      Cách giải:

      \(\sqrt x {\rm{ \;}} = 6 \Leftrightarrow x = {6^2} = 36\)

      Chọn C.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b(a \ne 0)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi a > 0.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 5x + 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      Chọn B.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{2x - y = 11}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 18}\\{y = 7 - x}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 7 - 6 = 1}\end{array}} \right.\)

      Hệ phương trình nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là (6; 1)

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Điểm \(M({x_0};{y_0})\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0}^2\)

      Cách giải:

      Điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) và có hoành độ bằng 2 , tung độ là: \(y = {3.2^2} = 12\)

      Chọn A.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \({x^2} - 2x - 5 = 0\) có \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - ( - 2)}}{1} = 2\)

      Chọn B.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 1

      Tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) \( \Rightarrow \frac{3}{5} = \frac{{AC}}{{10}} \Rightarrow AC = \frac{{3.10}}{5} = 6\)

      Chọn D.

      Câu 7 (TH):

      Phương pháp:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\), chúng cắt nhau tại một điềm trên trục tung thì x = 0

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 6 = 3x + m + 1}\\{ \Leftrightarrow 2x - 3x + 6 - 1 = m}\\{ \Leftrightarrow {\rm{\;}} - x + 5 = m}\end{array}\)

      Đề đồ thị của các hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\) cắt nhau tại một điềm trên trục tung thì:

      \( - 0 + 5 = m \Leftrightarrow m = 5\)

      Chọn C.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {(b')^2} - ac\) với \(b' = \frac{b}{2}\)

      Điều kiện phương trình có nghiệm kép \(\Delta {\rm{ \;}} = 0\)

      Cách giải:

      Để phương trình \({x^2} - 2mx + 4 = 0\) có nghiệm kép: \(\Delta ' = 0 \Rightarrow {( - m)^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow m = {\rm{ \;}} \pm 2\)

      Có 2 giá trị của m thỏa mãn đề bài.

      Chọn B.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH: \(A{B^2} = BH.BC\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 2

      Hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH:

      \(A{B^2} = BH.BC \Rightarrow AB = \sqrt {BH.BC} {\rm{ \;}} = \sqrt {16.(16 + 9)} {\rm{ \;}} = 20\)

      Chọn C.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm. Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.

      Công thức lượng giác trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 3

      Vì MA, MB là tiếp tuyến cắt nhau tại M của (O) tại A, B

      \( \Rightarrow AM \bot OA;MO\) là phân giác của \(\angle AMB\)

      Xét \(\Delta OAM\) vuông tại A có: \(\sin \angle AMO = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle AMO = 30^\circ \)

      Mà MO là phân giác của \(\angle AMB\)\( \Rightarrow \angle AMB = 60^\circ \)

      Chọn D.

      Câu 11 (VD):

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 4

      PT: Thực tế hoàn thành sớm hơn kế hoạch 2 ngày.

      Cách giải:

      Gọi số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch là x (sản phẩm).

      Điều kiện \(x \in N,x < 140\))

      Theo kế hoạch, thời gian tổ sản suất trong \(\frac{{140}}{x}\) (ngày)

      Thực tế, mỗi ngày tổ sản suất được x + 8 (sản phẩm)

      Thực tế, thời gian tổ sản suất trong \(\frac{{140}}{{x + 8}}\) (ngày)

      Vì thực tế hoàn thành sớm hơn kế hoạch 2 ngày nên ta có PT:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{140}}{x} - \frac{{140}}{{x + 8}} = 2}\\{ \Leftrightarrow \frac{{70}}{x} - \frac{{70}}{{x + 8}} - 1 = 0}\\{ \Leftrightarrow 70(x + 8) - 70x - x(x + 8) = 0}\\{ \Leftrightarrow 70x + 560 - 70x - {x^2} - 8x = 0}\\{ \Leftrightarrow {\rm{ \;}} - {x^2} - 8x + 560 = 0}\\{ \Leftrightarrow {x^2} + 8x - 560 = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 20(TM)}\\{x = {\rm{ \;}} - 28(KTM)}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vậy số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch của tổ công nhân là 20.

      Chọn A.

      Câu 12 (VDC):

      Phương pháp:

      Gọi H là trung điểm của AB.

      Chứng minh được O, H, O’ thẳng hàng; C, B, D thẳng hàng.

      Áp dụng tính chất đường kính đi qua trung điểm của dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó.

      Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông.

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có đường cao.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 5

      Gọi H là trung điểm của AB.

      Áp dụng tính chất đường kính đi qua trung điểm của dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó, ta có:

      \(OH \bot AB;O'H \bot AB \Rightarrow O,H,O'\) thẳng hàng

      Dễ dàng chứng minh:

      OH là đường trung bình \(\Delta ABC \Rightarrow OH\parallel CB\) và HO’ là đường trung bình \(\Delta ABD \Rightarrow HO'\parallel BD\)

      Mà O, H, O’ thẳng hàng suy ra C, B, D thẳng hàng.

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ACD\) vuông tại A có: \(CD = \sqrt {A{C^2} + A{D^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(4.2)}^2} + {{(3.2)}^2}} {\rm{ \;}} = 10\)

      Dễ dàng chứng minh OO’ là đường trung bình \(\Delta ACD\) \( \Rightarrow OO' = \frac{{CD}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AOO'\) vuông tại A có \(AH \bot OO'\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow AH.OO' = AO.AO' \Rightarrow AH = \frac{{AO.AO'}}{{OO'}} = \frac{{4.3}}{5} = \frac{{12}}{5}}\\{ \Rightarrow AB = 2.AH = \frac{{24}}{5}}\end{array}\)

      Xét (O’) có AD là đường kính, B thuộc (O) \( \Rightarrow \angle ABD = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABD\) vuông tại B có: \(BD = \sqrt {A{D^2} - A{B^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(3.2)}^2} - {{\left( {\frac{{24}}{5}} \right)}^2}} {\rm{ \;}} = \frac{{18}}{5}\)

      \( \Rightarrow BC = CD - BD = 10 - \frac{{18}}{5} = \frac{{32}}{5}\)

      Chọn D.

      Phần II: Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      a) Thay giá trị a (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A.

      b) Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.

      c) Giải bất phương trình.

      Cách giải:

      a) Với a = 16 (thoả mãn ĐKXĐ), thay vào biểu thức A ta được:

      \(A = \frac{{5\sqrt {16} {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 1}} = \frac{{5.4 + 4}}{{4 - 1}} = \frac{{24}}{3} = 8\).

      Vậy khi a = 16 thì \(A = 8\).

      b) Với \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right).\frac{{\sqrt a {\rm{ \;}} - a}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{{1 - \sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt a }}{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{1}{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\end{array}\)

      Vậy với \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) thì \(B = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}\).

      c) Ta có \(A.B = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1}}.\frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}} = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 1} \right)\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 2} \right)}}\)

      Vì \(5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4 > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall a\) nên \(A.B < 0 \Leftrightarrow \left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 1} \right)\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 2} \right) < 0\).

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1 < 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} < 1}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} > 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 1}\\{a > 4}\end{array}} \right.\) (Vô lí).

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1 > 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} > 1}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} < 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 1}\\{a < 4}\end{array}} \right. \Rightarrow 1 < a < 4\).

      Kết hợp điều kiện \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) ta có \(1 < a < 4\).

      Mà a là số nguyên nên \(a \in \left\{ {2;3} \right\}\).

      Vậy có 2 giá trị nguyên của a để A.B < 0 là a = 2 hoặc a = 3.

      Câu 14 (VD):

      Phương pháp:

      a) Thay \(M\left( {1;2} \right)\) vào hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2}\) tìm a.

      Với a tìm được, xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số tìm (x; y).

      Thay vào biểu thức tìm GTLN của biểu thức.

      Cách giải:

      a) Vì (P) đi qua điểm M(1;2) nên thay x = 1, y = 2 ta có: \(2 = a{.1^2} \Leftrightarrow a = 2.\)

      Vậy để (P) đi qua M(1;2) thì a = 2.

      Với a = 2 \( \Rightarrow \left( P \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = 2{x^2}\).

      Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình: \(2{x^2} = 3x - 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x + 1 = 0\).

      Ta có \(a + b + c = 2 + \left( { - 3} \right) + 1 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = \frac{c}{a} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {2.1^2} = 2 \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\)

      Với \(x = \frac{1}{2} \Rightarrow y = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} \Rightarrow B\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

      Vậy với a = 2 thì toạ độ giao điểm của (P) và (d) là A(1;2) và \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

      b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 5m + 15}\\{x + y = 3m + 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 2m + 6}\\{y = 3m + 9 - x}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 3}\\{y = 3m + 9 - m - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 3}\\{y = 2m + 6}\end{array}} \right.\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{Q = xy - 2x - 1 = \left( {m + 3} \right)\left( {2m + 6} \right) - 2\left( {m + 3} \right) - 1}\\{ \Rightarrow Q = 2{{\left( {m + 3} \right)}^2} - 2\left( {m + 3} \right) - 1}\\{ \Rightarrow Q = 2\left[ {{{\left( {m + 3} \right)}^2} - 2\left( {m + 3} \right).\frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right] - \frac{3}{2}}\\{ \Rightarrow Q = 2{{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]}^2} - \frac{3}{2}}\end{array}\)

      Do \(2{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]^2} \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m \Rightarrow 2{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]^2} - \frac{3}{2} \ge {\rm{ \;}} - \frac{3}{2}\)

      \( \Rightarrow Q \ge {\rm{ \;}} - \frac{3}{2}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của Q bằng \( - \frac{3}{2}\), đạt được khi \(m + 3 = 0 \Leftrightarrow m = {\rm{ \;}} - 3.\)

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chứng minh tứ giác OMPD có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới một góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh $\Delta BOJ \backsim \Delta BMA\left( {g.g} \right)$ suy ra các cạnh tỉ lệ.

      c) Do đường kính AC, AB vuông góc với nhau nên số đo các cung AC, BC, BD, AD cùng bằng \({90^0}\)

      Sử dụng tính chất góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn

      Chứng minh tứ goác MIQA có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới một góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp.

      Suy ra \(\angle QAI = \angle QIA\) vì cùng bằng \(\angle QMA = 45^\circ \)

      d) Sử dụng công thức diện tích \({S_{\Delta MQJ}} = \frac{1}{2}MQ.MJ.\sin \angle BMD\)

      Chứng minh $\Delta AMQ \backsim \Delta JMC\,\,\left( {g.g} \right)$\( \Rightarrow MQ.MJ = MA.MC\)

      Để \({S_{\Delta MQJ}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Leftrightarrow MA.MC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max \)

      Kẻ \(MH \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\)

      Chứng minh AC không đổi.

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Leftrightarrow M{H_{\max }} \Rightarrow M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1 6

      a) Ta có \(\angle CMD = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \angle PMD = {90^0}\)

      Xét tứ giác OMPD có \(\angle PMD = \angle POD = {90^0}\)

      Mà M, O là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn PD dưới 2 góc bằng nhau

      Suy ra OMPD nội tiếp (dhnb) (đpcm)

      b) Ta có \(\angle AMB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta BOJ\) và \(\Delta BMA\) có: \(\angle MBA\) chung và \(\angle BOJ = \angle BMA\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      $\Rightarrow \Delta BOJ \backsim \Delta BMA\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BO}}{{BM}} = \frac{{BJ}}{{BA}}$ (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

      \( \Rightarrow BJ.BM = BO.BA\)

      Mà \(BO.BA = R.2R = 2{R^2}\) nên suy ra \(BJ.BM = 2{R^2}\) (đpcm)

      c) Do đường kính AC, AB vuông góc với nhau, nên số đo các cung AC, BC, BD, AD cùng bằng \({90^0}\)

      \( \Rightarrow \angle DMB = \angle BAC = {45^0}\) (góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn).

      Xét tứ giác MIQA có \(\angle QMI = \angle QAI{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( { = {{45}^0}} \right)\)

      Mà M, A là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn IQ dưới 2 góc bằng nhau

      Suy ra MIQA nội tiếp (dhnb)

      \( \Rightarrow \angle AIQ = \angle AMQ = \frac{1}{2}sd{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cung{\mkern 1mu} AD = \frac{1}{2}{90^0} = {45^0}\)

      \( \Rightarrow \Delta AIQ\) có \(\angle AIQ = \angle IAQ = {45^0}\) nên tam giác AIQ vuông cân tại Q (đpcm).

      d) Vì MIQA là tứ giác nội tiếp (cmt)

      Nên \(\angle MAQ = \angle QIJ\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện).

      Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{QI \bot AQ{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cmt} \right)}\\{CO \bot AQ{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {gt} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow QI//CO\) (từ vuông góc đến song song).

      \( \Rightarrow \angle QIJ = \angle MJC\) (so le trong).

      \( \Rightarrow \angle MAQ = \angle MJC\).

      Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\angle CMJ = \frac{1}{2}{{.90}^0} = {{45}^0}}\\{\angle AMQ = \angle AMD = \frac{1}{2}{{.90}^0} = {{45}^0}}\end{array}} \right. \Rightarrow \angle CMJ = \angle AMQ\).

      Xét \(\Delta AMQ\) và \(\Delta JMC\) có:

      $\begin{array}{l}\angle MAQ = \angle MJC\,\,\left( {cmt} \right)\\\angle AMQ = \angle CMJ\,\,\left( {cmt} \right)\\ \Rightarrow \Delta AMQ \backsim \Delta JMC\,\,\left( {g.g} \right)\end{array}$

      \( \Rightarrow \frac{{MQ}}{{MC}} = \frac{{MA}}{{MJ}} \Rightarrow MQ.MJ = MA.MC\).

      Ta có: \({S_{\Delta MQJ}} = \frac{1}{2}MQ.MJ.\sin \angle BMD = \frac{1}{2}MA.MC.\sin {45^0}\)

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MQJ}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Leftrightarrow MA.MC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max \)

      Kẻ \(MH \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\) ta có \({S_{\Delta MAC}} = \frac{1}{2}MH.AC\).

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OAC\) vuông tại O có: \(A{C^2} = O{A^2} + O{C^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2} \Rightarrow AC = R\sqrt 2 \)

      => AC không đổi.

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Leftrightarrow M{H_{\max }} \Rightarrow M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Vậy để diện tích tam giác MQJ lớn nhất thì M là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Câu 16 (VDC):

      Phương pháp:

      Quy đồng, biến đổi, nhóm tạo hằng đẳng thức \({(a - b)^3}\)

      Đặt ẩn phụ, giải hệ phương trình.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 13{x^2} + 11x - 2 = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - {x^2} + 5x - 1 = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{2{x^2} - x + 6x - 3 + {x^2} - 5x + 1}}\\ \Leftrightarrow {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}\,\,\,\,\,\,\,(1)\end{array}\)

      Đặt: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 2x - 1}\\{v = \sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}}\end{array}} \right.\).

      Khi đó ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)v}\\{{v^3} = u\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)v{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 3 \right)}\\{{v^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)u{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)

      Trừ 2 vế của (3) cho (4) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - {v^3} = \left( {x + 3} \right)\left( {v - u} \right)}\\{ \Leftrightarrow {u^3} - {v^3} + \left( {u - v} \right)\left( {x + 3} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + uv + {v^2}} \right) + \left( {u - v} \right)\left( {x + 3} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + uv + {v^2} + x + 3} \right) = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)}\end{array}\)

      Vì \({u^2} + uv + {v^2} + x + 3 = {\left( {v + \frac{u}{2}} \right)^2} + \frac{{3{u^2}}}{4} + x + 3 \ge \frac{{3{u^2}}}{4} + x + 3\)

      \( = \frac{3}{4}{\left( {2x - 1} \right)^2} + x + 3 = 3{x^2} - 3x + \frac{3}{4} + x + 3 = 3{x^2} - 2x + \frac{{15}}{4} = 3{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{41}}{{12}} > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x\)

      Do đó \(\left( * \right) \Leftrightarrow \) \(u = v\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2x - 1 = \sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}\\ \Leftrightarrow 2x - 1 = \sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 = 3{x^2} - 2\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 15{x^2} + 6x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 16{x^2} + 8x + {x^2} - 2x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow 8x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + {x^2} - 2x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {8x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {8x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8x + 1 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8x = - 1\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{8}\\x = 1\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - \frac{1}{8};1} \right\}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: Cho \(\sqrt x {\rm{ \;}} = 6\), giá trị của \(x\) bằng

      A. 3

      B. 12

      C. 36

      D. 6

      Câu 2: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất đồng biến trên \(\mathbb{R}\) ?

      A. \(y = {\rm{ \;}} - 2x + 1\).

      B. \(y = 5x + 2\).

      C. \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{3}x + 2\).

      D. \(y = {x^2}\).

      Câu 3: Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{2x - y = 11}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là

      A. \(\left( {6;1} \right)\).

      B. \(\left( { - 6; - 1} \right)\).

      C. \(\left( {1;6} \right)\).

      D. \(\left( {6; - 1} \right)\).

      Câu 4: Điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) và có hoành độ bằng 2 . Tung độ của điểm \(M\) bằng

      A. 12

      B. 6

      C. \(\frac{4}{3}\)

      D. \(\frac{2}{3}\)

      Câu 5: Cho phương trình \({x^2} - 2x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Giá trị của \({x_1} + {x_2}\) bằng

      A. 5

      B. 2.

      C. -2

      D. -5

      Câu 6: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(BC = 10\) và \({\rm{sin}}\angle ABC = \frac{3}{5}\). Độ dài cạnh AC bằng

      A. 8

      B. \(\frac{{50}}{3}\)

      C. \(\frac{{25}}{2}\)

      D. 6

      Câu 7: Giá trị của tham số \(m\) để đồ thị của các hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\) cắt nhau tại một điềm trên trục tung bằng:

      A. -10

      B. -5

      C. 5

      D. 1

      Câu 8: Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + 4 = 0\) có nghiệm kép?

      A. 1

      B. 2

      C. 3

      D. 0

      Câu 9: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH, biết \(BH = 16\) và \(HC = 9\). Độ dài cạnh AB bằng:

      A. 16

      B. 25

      C. 20

      D. 12

      Câu 10: Từ một điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và thỏa mãn \(MO = 2R\), kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với đường tròn ( \(A,B\) là hai tiếp điềm). Số đo góc \(\angle AMB\) bằng

      A. \(30^\circ \).

      B. \(45^\circ \).

      C. \(75^\circ \).

      D. \(60^\circ \).

      Câu 11: Một tổ công nhân theo kế hoạch phải sản xuất 140 sản phẩm trong thời gian nhất định, mỗi ngày sản xuất số sản phẩm như nhau. Thực tế mỗi ngày tổ công nhân làm thêm được 8 sản phẩm so với kế hoạch nên hoàn thành kế hoạch sớm hơn 2 ngày. Số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch của tổ công nhân là

      A. 20

      B. 14

      C. 28

      D. 10

      Câu 12: Cho hai đường tròn \(\left( {O;4} \right)\) và \(\left( {O';3} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A,B\). Gọi \(AC,AD\) lần lượt là các đường kính của \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) sao cho \(AC,AD\) vuông góc với nhau như hình vẽ.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 1

      Độ dài \(BC\) bằng

      A. \(\frac{{36}}{5}\).

      B. \(\frac{{16}}{5}\).

      C. 6 .

      D. \(\frac{{32}}{5}\).

      Phần II. Tự luận (7 điểm)

      Câu 13: Cho hai biều thức \(A = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1}}\) và \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right) \cdot \frac{{\sqrt a {\rm{ \;}} - a}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}\), với \(a > 0,a \ne 1,a \ne 4\)

      a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(a = 16\).

      b) Rút gọn biểu thức \(B\).

      c) Tìm các giá trị nguyên của \(a\) để \(A.B < 0\).

      Câu 14:

      a) Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2}\). Tìm giá trị của \(a\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;2} \right)\). Với \(a\) tìm được, tìm tọa độ các giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\).

      b) Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 5m + 15}\\{x + y = 3m + 9}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để biểu thức \(Q = xy - 2x - 1\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      Câu 15: Cho \(\left( {O;R} \right)\) có hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau. Lấy điểm \(M\) trên cung nhỏ \(AC\)(\(M\) khác \(A\) và \(C\)). Gọi \(P,Q\) lần lượt là giao điểm của \(AB\) với \(MC\) và \(MD\).

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(OMPD\) nội tiếp.

      b) Gọi \(I,J\) lần lượt là giao điểm của \(MB\) với \(CA\) và \(CD\). Chứng minh rằng \(BJ.BM = 2{R^2}\).

      c) Chứng minh rằng tam giác \(AQI\) vuông cân.

      d) Xác định vị trí điểm \(M\) để tam giác \(MQJ\) có diện tích lớn nhất.

      Câu 16: Giải phương trình: \(8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\)

      -----HẾT-----

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.C

      2.B

      3.A

      4.A

      5.B

      6.D

      7.C

      8.B

      9.C

      10.D

      11.A

      12.D

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm, sao cho \({x^2} = a\)

      Cách giải:

      \(\sqrt x {\rm{ \;}} = 6 \Leftrightarrow x = {6^2} = 36\)

      Chọn C.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b(a \ne 0)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi a > 0.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 5x + 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      Chọn B.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{2x - y = 11}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 18}\\{y = 7 - x}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 7 - 6 = 1}\end{array}} \right.\)

      Hệ phương trình nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là (6; 1)

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Điểm \(M({x_0};{y_0})\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0}^2\)

      Cách giải:

      Điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) và có hoành độ bằng 2 , tung độ là: \(y = {3.2^2} = 12\)

      Chọn A.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \({x^2} - 2x - 5 = 0\) có \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - ( - 2)}}{1} = 2\)

      Chọn B.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 2

      Tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) \( \Rightarrow \frac{3}{5} = \frac{{AC}}{{10}} \Rightarrow AC = \frac{{3.10}}{5} = 6\)

      Chọn D.

      Câu 7 (TH):

      Phương pháp:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\), chúng cắt nhau tại một điềm trên trục tung thì x = 0

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 6 = 3x + m + 1}\\{ \Leftrightarrow 2x - 3x + 6 - 1 = m}\\{ \Leftrightarrow {\rm{\;}} - x + 5 = m}\end{array}\)

      Đề đồ thị của các hàm số \(y = 2x + 6\) và \(y = 3x + m + 1\) cắt nhau tại một điềm trên trục tung thì:

      \( - 0 + 5 = m \Leftrightarrow m = 5\)

      Chọn C.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {(b')^2} - ac\) với \(b' = \frac{b}{2}\)

      Điều kiện phương trình có nghiệm kép \(\Delta {\rm{ \;}} = 0\)

      Cách giải:

      Để phương trình \({x^2} - 2mx + 4 = 0\) có nghiệm kép: \(\Delta ' = 0 \Rightarrow {( - m)^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow m = {\rm{ \;}} \pm 2\)

      Có 2 giá trị của m thỏa mãn đề bài.

      Chọn B.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH: \(A{B^2} = BH.BC\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 3

      Hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông tại \(A\) có đường cao AH:

      \(A{B^2} = BH.BC \Rightarrow AB = \sqrt {BH.BC} {\rm{ \;}} = \sqrt {16.(16 + 9)} {\rm{ \;}} = 20\)

      Chọn C.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm. Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.

      Công thức lượng giác trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 4

      Vì MA, MB là tiếp tuyến cắt nhau tại M của (O) tại A, B

      \( \Rightarrow AM \bot OA;MO\) là phân giác của \(\angle AMB\)

      Xét \(\Delta OAM\) vuông tại A có: \(\sin \angle AMO = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle AMO = 30^\circ \)

      Mà MO là phân giác của \(\angle AMB\)\( \Rightarrow \angle AMB = 60^\circ \)

      Chọn D.

      Câu 11 (VD):

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 5

      PT: Thực tế hoàn thành sớm hơn kế hoạch 2 ngày.

      Cách giải:

      Gọi số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch là x (sản phẩm).

      Điều kiện \(x \in N,x < 140\))

      Theo kế hoạch, thời gian tổ sản suất trong \(\frac{{140}}{x}\) (ngày)

      Thực tế, mỗi ngày tổ sản suất được x + 8 (sản phẩm)

      Thực tế, thời gian tổ sản suất trong \(\frac{{140}}{{x + 8}}\) (ngày)

      Vì thực tế hoàn thành sớm hơn kế hoạch 2 ngày nên ta có PT:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{140}}{x} - \frac{{140}}{{x + 8}} = 2}\\{ \Leftrightarrow \frac{{70}}{x} - \frac{{70}}{{x + 8}} - 1 = 0}\\{ \Leftrightarrow 70(x + 8) - 70x - x(x + 8) = 0}\\{ \Leftrightarrow 70x + 560 - 70x - {x^2} - 8x = 0}\\{ \Leftrightarrow {\rm{ \;}} - {x^2} - 8x + 560 = 0}\\{ \Leftrightarrow {x^2} + 8x - 560 = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 20(TM)}\\{x = {\rm{ \;}} - 28(KTM)}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vậy số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch của tổ công nhân là 20.

      Chọn A.

      Câu 12 (VDC):

      Phương pháp:

      Gọi H là trung điểm của AB.

      Chứng minh được O, H, O’ thẳng hàng; C, B, D thẳng hàng.

      Áp dụng tính chất đường kính đi qua trung điểm của dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó.

      Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông.

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có đường cao.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 6

      Gọi H là trung điểm của AB.

      Áp dụng tính chất đường kính đi qua trung điểm của dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó, ta có:

      \(OH \bot AB;O'H \bot AB \Rightarrow O,H,O'\) thẳng hàng

      Dễ dàng chứng minh:

      OH là đường trung bình \(\Delta ABC \Rightarrow OH\parallel CB\) và HO’ là đường trung bình \(\Delta ABD \Rightarrow HO'\parallel BD\)

      Mà O, H, O’ thẳng hàng suy ra C, B, D thẳng hàng.

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ACD\) vuông tại A có: \(CD = \sqrt {A{C^2} + A{D^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(4.2)}^2} + {{(3.2)}^2}} {\rm{ \;}} = 10\)

      Dễ dàng chứng minh OO’ là đường trung bình \(\Delta ACD\) \( \Rightarrow OO' = \frac{{CD}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AOO'\) vuông tại A có \(AH \bot OO'\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow AH.OO' = AO.AO' \Rightarrow AH = \frac{{AO.AO'}}{{OO'}} = \frac{{4.3}}{5} = \frac{{12}}{5}}\\{ \Rightarrow AB = 2.AH = \frac{{24}}{5}}\end{array}\)

      Xét (O’) có AD là đường kính, B thuộc (O) \( \Rightarrow \angle ABD = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABD\) vuông tại B có: \(BD = \sqrt {A{D^2} - A{B^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(3.2)}^2} - {{\left( {\frac{{24}}{5}} \right)}^2}} {\rm{ \;}} = \frac{{18}}{5}\)

      \( \Rightarrow BC = CD - BD = 10 - \frac{{18}}{5} = \frac{{32}}{5}\)

      Chọn D.

      Phần II: Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      a) Thay giá trị a (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A.

      b) Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.

      c) Giải bất phương trình.

      Cách giải:

      a) Với a = 16 (thoả mãn ĐKXĐ), thay vào biểu thức A ta được:

      \(A = \frac{{5\sqrt {16} {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 1}} = \frac{{5.4 + 4}}{{4 - 1}} = \frac{{24}}{3} = 8\).

      Vậy khi a = 16 thì \(A = 8\).

      b) Với \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right).\frac{{\sqrt a {\rm{ \;}} - a}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{{1 - \sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt a }}{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{1}{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a \left( {1 - \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\\{B = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}}\end{array}\)

      Vậy với \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) thì \(B = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}}\).

      c) Ta có \(A.B = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1}}.\frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2}} = \frac{{5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4}}{{\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 1} \right)\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 2} \right)}}\)

      Vì \(5\sqrt a {\rm{ \;}} + 4 > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall a\) nên \(A.B < 0 \Leftrightarrow \left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 1} \right)\left( {\sqrt a {\rm{ \;}} - 2} \right) < 0\).

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1 < 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} < 1}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} > 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 1}\\{a > 4}\end{array}} \right.\) (Vô lí).

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} - 1 > 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} - 2 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt a {\rm{ \;}} > 1}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} < 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 1}\\{a < 4}\end{array}} \right. \Rightarrow 1 < a < 4\).

      Kết hợp điều kiện \(a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 4\) ta có \(1 < a < 4\).

      Mà a là số nguyên nên \(a \in \left\{ {2;3} \right\}\).

      Vậy có 2 giá trị nguyên của a để A.B < 0 là a = 2 hoặc a = 3.

      Câu 14 (VD):

      Phương pháp:

      a) Thay \(M\left( {1;2} \right)\) vào hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2}\) tìm a.

      Với a tìm được, xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số tìm (x; y).

      Thay vào biểu thức tìm GTLN của biểu thức.

      Cách giải:

      a) Vì (P) đi qua điểm M(1;2) nên thay x = 1, y = 2 ta có: \(2 = a{.1^2} \Leftrightarrow a = 2.\)

      Vậy để (P) đi qua M(1;2) thì a = 2.

      Với a = 2 \( \Rightarrow \left( P \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = 2{x^2}\).

      Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình: \(2{x^2} = 3x - 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x + 1 = 0\).

      Ta có \(a + b + c = 2 + \left( { - 3} \right) + 1 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = \frac{c}{a} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {2.1^2} = 2 \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\)

      Với \(x = \frac{1}{2} \Rightarrow y = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} \Rightarrow B\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

      Vậy với a = 2 thì toạ độ giao điểm của (P) và (d) là A(1;2) và \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

      b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 5m + 15}\\{x + y = 3m + 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 2m + 6}\\{y = 3m + 9 - x}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 3}\\{y = 3m + 9 - m - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 3}\\{y = 2m + 6}\end{array}} \right.\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{Q = xy - 2x - 1 = \left( {m + 3} \right)\left( {2m + 6} \right) - 2\left( {m + 3} \right) - 1}\\{ \Rightarrow Q = 2{{\left( {m + 3} \right)}^2} - 2\left( {m + 3} \right) - 1}\\{ \Rightarrow Q = 2\left[ {{{\left( {m + 3} \right)}^2} - 2\left( {m + 3} \right).\frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right] - \frac{3}{2}}\\{ \Rightarrow Q = 2{{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]}^2} - \frac{3}{2}}\end{array}\)

      Do \(2{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]^2} \ge 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m \Rightarrow 2{\left[ {\left( {m + 3} \right) - \frac{1}{2}} \right]^2} - \frac{3}{2} \ge {\rm{ \;}} - \frac{3}{2}\)

      \( \Rightarrow Q \ge {\rm{ \;}} - \frac{3}{2}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của Q bằng \( - \frac{3}{2}\), đạt được khi \(m + 3 = 0 \Leftrightarrow m = {\rm{ \;}} - 3.\)

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chứng minh tứ giác OMPD có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới một góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh $\Delta BOJ \backsim \Delta BMA\left( {g.g} \right)$ suy ra các cạnh tỉ lệ.

      c) Do đường kính AC, AB vuông góc với nhau nên số đo các cung AC, BC, BD, AD cùng bằng \({90^0}\)

      Sử dụng tính chất góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn

      Chứng minh tứ goác MIQA có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới một góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp.

      Suy ra \(\angle QAI = \angle QIA\) vì cùng bằng \(\angle QMA = 45^\circ \)

      d) Sử dụng công thức diện tích \({S_{\Delta MQJ}} = \frac{1}{2}MQ.MJ.\sin \angle BMD\)

      Chứng minh $\Delta AMQ \backsim \Delta JMC\,\,\left( {g.g} \right)$\( \Rightarrow MQ.MJ = MA.MC\)

      Để \({S_{\Delta MQJ}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Leftrightarrow MA.MC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max \)

      Kẻ \(MH \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\)

      Chứng minh AC không đổi.

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{ \;}} \Leftrightarrow M{H_{\max }} \Rightarrow M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 7

      a) Ta có \(\angle CMD = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \angle PMD = {90^0}\)

      Xét tứ giác OMPD có \(\angle PMD = \angle POD = {90^0}\)

      Mà M, O là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn PD dưới 2 góc bằng nhau

      Suy ra OMPD nội tiếp (dhnb) (đpcm)

      b) Ta có \(\angle AMB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta BOJ\) và \(\Delta BMA\) có: \(\angle MBA\) chung và \(\angle BOJ = \angle BMA\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      $\Rightarrow \Delta BOJ \backsim \Delta BMA\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BO}}{{BM}} = \frac{{BJ}}{{BA}}$ (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

      \( \Rightarrow BJ.BM = BO.BA\)

      Mà \(BO.BA = R.2R = 2{R^2}\) nên suy ra \(BJ.BM = 2{R^2}\) (đpcm)

      c) Do đường kính AC, AB vuông góc với nhau, nên số đo các cung AC, BC, BD, AD cùng bằng \({90^0}\)

      \( \Rightarrow \angle DMB = \angle BAC = {45^0}\) (góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn).

      Xét tứ giác MIQA có \(\angle QMI = \angle QAI{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( { = {{45}^0}} \right)\)

      Mà M, A là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn IQ dưới 2 góc bằng nhau

      Suy ra MIQA nội tiếp (dhnb)

      \( \Rightarrow \angle AIQ = \angle AMQ = \frac{1}{2}sd{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cung{\mkern 1mu} AD = \frac{1}{2}{90^0} = {45^0}\)

      \( \Rightarrow \Delta AIQ\) có \(\angle AIQ = \angle IAQ = {45^0}\) nên tam giác AIQ vuông cân tại Q (đpcm).

      d) Vì MIQA là tứ giác nội tiếp (cmt)

      Nên \(\angle MAQ = \angle QIJ\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện).

      Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{QI \bot AQ{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cmt} \right)}\\{CO \bot AQ{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {gt} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow QI//CO\) (từ vuông góc đến song song).

      \( \Rightarrow \angle QIJ = \angle MJC\) (so le trong).

      \( \Rightarrow \angle MAQ = \angle MJC\).

      Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\angle CMJ = \frac{1}{2}{{.90}^0} = {{45}^0}}\\{\angle AMQ = \angle AMD = \frac{1}{2}{{.90}^0} = {{45}^0}}\end{array}} \right. \Rightarrow \angle CMJ = \angle AMQ\).

      Xét \(\Delta AMQ\) và \(\Delta JMC\) có:

      $\begin{array}{l}\angle MAQ = \angle MJC\,\,\left( {cmt} \right)\\\angle AMQ = \angle CMJ\,\,\left( {cmt} \right)\\ \Rightarrow \Delta AMQ \backsim \Delta JMC\,\,\left( {g.g} \right)\end{array}$

      \( \Rightarrow \frac{{MQ}}{{MC}} = \frac{{MA}}{{MJ}} \Rightarrow MQ.MJ = MA.MC\).

      Ta có: \({S_{\Delta MQJ}} = \frac{1}{2}MQ.MJ.\sin \angle BMD = \frac{1}{2}MA.MC.\sin {45^0}\)

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MQJ}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Leftrightarrow MA.MC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max \)

      Kẻ \(MH \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\) ta có \({S_{\Delta MAC}} = \frac{1}{2}MH.AC\).

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OAC\) vuông tại O có: \(A{C^2} = O{A^2} + O{C^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2} \Rightarrow AC = R\sqrt 2 \)

      => AC không đổi.

      \( \Rightarrow {S_{\Delta MAC}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \max {\rm{\;}} \Leftrightarrow M{H_{\max }} \Rightarrow M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Vậy để diện tích tam giác MQJ lớn nhất thì M là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.

      Câu 16 (VDC):

      Phương pháp:

      Quy đồng, biến đổi, nhóm tạo hằng đẳng thức \({(a - b)^3}\)

      Đặt ẩn phụ, giải hệ phương trình.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 13{x^2} + 11x - 2 = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - {x^2} + 5x - 1 = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{2{x^2} - x + 6x - 3 + {x^2} - 5x + 1}}\\ \Leftrightarrow {\left( {2x - 1} \right)^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}\,\,\,\,\,\,\,(1)\end{array}\)

      Đặt: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 2x - 1}\\{v = \sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}}\end{array}} \right.\).

      Khi đó ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)v}\\{{v^3} = u\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)v{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 3 \right)}\\{{v^3} - \left( {{x^2} - 5x + 1} \right) = \left( {x + 3} \right)u{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)

      Trừ 2 vế của (3) cho (4) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{u^3} - {v^3} = \left( {x + 3} \right)\left( {v - u} \right)}\\{ \Leftrightarrow {u^3} - {v^3} + \left( {u - v} \right)\left( {x + 3} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + uv + {v^2}} \right) + \left( {u - v} \right)\left( {x + 3} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + uv + {v^2} + x + 3} \right) = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)}\end{array}\)

      Vì \({u^2} + uv + {v^2} + x + 3 = {\left( {v + \frac{u}{2}} \right)^2} + \frac{{3{u^2}}}{4} + x + 3 \ge \frac{{3{u^2}}}{4} + x + 3\)

      \( = \frac{3}{4}{\left( {2x - 1} \right)^2} + x + 3 = 3{x^2} - 3x + \frac{3}{4} + x + 3 = 3{x^2} - 2x + \frac{{15}}{4} = 3{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{41}}{{12}} > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall x\)

      Do đó \(\left( * \right) \Leftrightarrow \) \(u = v\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2x - 1 = \sqrt[3]{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x + 1}}\\ \Leftrightarrow 2x - 1 = \sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 = 3{x^2} - 2\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 15{x^2} + 6x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow 8{x^3} - 16{x^2} + 8x + {x^2} - 2x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow 8x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + {x^2} - 2x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {8x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {8x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8x + 1 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8x = - 1\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{8}\\x = 1\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - \frac{1}{8};1} \right\}\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Tổng quan về Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại tỉnh Phú Thọ là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Môn Toán thường là một trong những môn thi có tính cạnh tranh cao, đòi hỏi các em phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức và kỹ năng.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 thường bao gồm các dạng bài tập thuộc chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề chính như:

      • Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, bất phương trình.
      • Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn, diện tích hình học.
      • Số học: Các phép toán cơ bản, phân số, tỉ lệ thức, phần trăm.

      Ngoài ra, đề thi còn có thể xuất hiện một số bài tập vận dụng kiến thức vào thực tế, đòi hỏi các em phải có khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023

      Thông thường, đề thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, với các câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng tính toán nhanh.
      2. Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, với các bài toán yêu cầu trình bày lời giải chi tiết.

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, các em cần nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm quen với cấu trúc đề thi.

      Luyện thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 hiệu quả cùng loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống luyện thi vào 10 môn Toán toàn diện, với các tính năng hữu ích như:

      • Tuyển tập đề thi chính thức và đề thi thử: Cập nhật liên tục các đề thi mới nhất, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề khác nhau.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự kiểm tra kết quả.
      • Bài giảng video: Trình bày kiến thức một cách trực quan và dễ hiểu, giúp các em nắm vững lý thuyết.
      • Luyện tập trực tuyến: Cung cấp các bài tập luyện tập với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em rèn luyện kỹ năng.
      • Diễn đàn trao đổi: Tạo môi trường giao lưu, học hỏi giữa các học sinh và giáo viên.

      Với các tài liệu và công cụ hỗ trợ luyện thi chất lượng, loigiai.com.vn sẽ giúp các em tự tin chinh phục kỳ thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023.

      Một số lời khuyên khi làm bài thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Giữ bình tĩnh: Trong quá trình làm bài, hãy giữ bình tĩnh và tự tin.

      Ví dụ minh họa một dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Bài toán: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Tính độ dài đường cao AH.

      Lời giải:

      Diện tích tam giác ABC là: S = (1/2) * AB * AC = (1/2) * 6 * 8 = 24 cm2

      Độ dài cạnh BC là: BC = √(AB2 + AC2) = √(62 + 82) = 10cm

      Diện tích tam giác ABC cũng có thể tính bằng công thức: S = (1/2) * AH * BC

      Suy ra: AH = (2 * S) / BC = (2 * 24) / 10 = 4.8cm

      Vậy, độ dài đường cao AH là 4.8cm.

      Kết luận

      Kỳ thi vào 10 môn Toán Phú Thọ năm 2023 là một thử thách lớn, nhưng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em hoàn toàn có thể đạt được kết quả tốt nhất. Loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!