Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019

Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019: Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Sóc Trăng năm 2019. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học lớp 9, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có độ khó phù hợp. Kèm theo mỗi đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Câu 1 (1 điểm): Rút gọn biểu thức

Đề bài

    Câu 1 (1 điểm):

    Rút gọn biểu thức: \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }}.\)

    Câu 2 (2 điểm):

    Giải phương trình và hệ phương trình:

    \(a){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x^4} - 8{x^2} + 16 = 0;b){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 4}\\{2x - y = 3}\end{array}} \right.\)

    Câu 3 (2 điểm):

    Cho hai hàm số \(y = {x^2}\,\,\,\,\left( P \right)\) và \(y = - x + 2\,\,\,\left( d \right).\)

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng phương pháp đại số.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Năm học 2019 – 2020, bạn An trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT X. Để chuẩn bị cho năm học mới, lúc đầu An dự định mua 30 quyển tập và 10 cây viết cùng loại với tổng số tiền phải trả là 340 nghìn đồng. Tuy nhiên, vì đạt danh hiệu học sinh giỏi nên An được nhận phiếu giảm giá 10% với tập và 5% với viết, do đó An quyết định mua 50 quyển tập và 20 cây viết với tổng số tiền phải trả sau giảm giá là 526 nghìn đồng. Hỏi giá tiền mỗi quyển tập và mỗi cây viết là bao nhiêu?

    Câu 5 (3 điểm):

    Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB,\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(M\) không trùng với \(A\) hoặc \(B.\) Hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) và \(M\) cắt nhau tại điểm \(C.\)

    a) Chứng minh tứ giác \(OACM\) nội tiếp.

    b) Chứng minh \(MA.MO = MB.MC.\)

    c) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM.\) Chứng minh \(AC = CD.\)

    Câu 6 (0,5 điểm):

    Bóng đèn huỳnh quang dài 1,2 m  được xem như là một hình trụ với đường kính đáy bằng 4 cm. Tính thể tích khối lượng khí chứa bên trong bóng đèn (độ dày của lớp vỏ thủy tinh xem như không đáng kể).

    Lời giải

      Câu 1

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức: \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,\,khi\,\,\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Rút gọn biểu thức: \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }}.\)

      \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }} = \dfrac{{3\sqrt {{3^2}.2} - 2\sqrt {{2^2}.2} }}{{\sqrt {{5^2}.2} }} = \dfrac{{9\sqrt 2 - 4\sqrt 2 }}{{5\sqrt 2 }} = \dfrac{{5\sqrt 2 }}{{5\sqrt 2 }} = 1.\)

      Vậy \(A = 1.\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      a) Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ: \({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\)

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      Giải phương trình và hệ phương trình:

      \(a)\,\,{x^4} - 8{x^2} + 16 = 0\)

      Đặt \({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\) Khi đó ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {t^2} - 8t + 16 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 4} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 4\,\,\left( {tm} \right)\\ \Rightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\end{array} \right..\end{array}\)

      Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ { - 2;\,\,2} \right\}.\)

      \(b)\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\2x - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 8\\2x - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 5\\x = 4 - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = 4 - 2.1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,1} \right).\)

      Câu 3

      Phương pháp:

      a) Lập bảng giá trị và vẽ hai đồ thị hàm số cùng hệ trục tọa độ.

      b) Giải phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số để tìm hoành độ giao điểm. Thế hoành độ giao điểm vừa tìm được vào một trong hai công thức hàm số đã cho để tìm tung độ giao điểm.

      Cách giải:

      Cho hai hàm số \(y = {x^2}\,\,\,\,\left( P \right)\)\(y = - x + 2\,\,\,\left( d \right).\)

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\)\(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,\,y = {x^2}\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(y = {x^2}\)

      \(4\)

      \(1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(4\)

      Vậy đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;\,\,4} \right),\,\,\left( { - 1;\,\,1} \right),\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\left( {1;\,\,1} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,4} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right):\,\,\,y = - x + 2\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(y = - x + 2\)

      \(2\)

      \(0\)

      Vậy đồ thị hàm số \(\left( d \right):\,\,y = - x + 2\) là đường thẳng đi qua các điểm \(\left( {0;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,0} \right).\)

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 1 1

      b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng phương pháp đại số.

      Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = - x + 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = 1\\x = - 2 \Rightarrow y = {\left( { - 2} \right)^2} = 4\end{array} \right..\end{array}\)

      Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(\left( {1;\,1} \right),\,\,\left( { - 2;\,\,4} \right).\)

      Câu 4

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

      Gọi số tiền 1 quyển tập lúc chưa giảm giá là \(x\) (nghìn đồng) \(\left( {x > 0} \right).\)

      Gọi số tiền 1 cây viết lúc chưa giảm giá là \(y\) (nghìn đồng) \(\left( {y > 0} \right).\)

      Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các đại lượng đã biết và các ẩn đã gọi.

      Lập hệ phương trình, giải hệ phương trình tìm các ẩn, đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.

      Cách giải:

      Gọi số tiền 1 quyển tập lúc chưa giảm giá là \(x\) (nghìn đồng) \(\left( {x > 0} \right).\)

      Gọi số tiền 1 cây viết lúc chưa giảm giá là \(y\) (nghìn đồng) \(\left( {y > 0} \right).\)

      Lúc đầu, An dự định mua 30 quyển tập và 10 cây viết hết 340 nghìn đồng nên ta có phương trình:

      \(30x + 10y = 340\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\)

      Số tiền mua 1 quyển tập sau khi được giảm giá \(10\% \) là: \(x - x.10\% = 90\% x\) (nghìn đồng)

      Số tiền mua 1 cây viết sau được khi giảm \(5\% \) là: \(y - y.5\% = 95\% y\) (nghìn đồng).

      An mua 50 quyển tập và 20 cây viết với giá đã được giảm hết 526 nghìn đồng nên ta có phương trình:

      \(50.90\% x + 20.95\% y = 526 \Leftrightarrow 45x + 19y = 526\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}30x + 10y = 340\\45x + 19y = 526\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + y = 34\\45x + 19y = 526\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}45x + 15y = 510\\45x + 19y = 526\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y = 16\\3x + y = 34\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\3x + 4 = 34\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\y = 4\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy giá tiền mỗi quyển tập lúc chưa giảm giá là \(10\) nghìn đồng, mỗi cây viết lúc chưa giảm giá là \(4\) nghìn đồng.

      Câu 5

      Phương pháp:

      a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh các tam giác đồng dạng, từ đó suy ra đẳng thức cần chứng minh.

      c) Sử dụng tính chất của tiếp tuyến cắt nhau để chứng minh các cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB,\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(M\) không trùng với \(A\) hoặc \(B.\) Hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\)\(M\) cắt nhau tại điểm \(C.\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 1 2

      a) Chứng minh tứ giác \(OACM\) nội tiếp.

      Ta có: \(CM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại\(M \Rightarrow OM \bot MC \Rightarrow \angle OMC = {90^0}.\)

      \(AC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A \Rightarrow OA \bot CA \Rightarrow \angle OAC = {90^0}.\)

      Xét tứ giác \(OACM\) ta có: \(\angle CAO + \angle OMC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà hai góc này là hai góc đối diện.

      \( \Rightarrow OACM\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)

      b) Chứng minh \(MA.MO = MB.MC.\)

      Ta có: \(\angle AMC = \angle ABM\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung \(AM\))

      Xét \(\Delta OMB\) ta có: \(OM = OB = R \Rightarrow \Delta OMB\) là tam giác cân tại \(O.\)

      \( \Rightarrow \angle OMB = \angle OBM.\) (tính chất tam giác cân)

      Xét \(\Delta CAM\) ta có: \(CA = CM\) (tính chất hai đường tiếp tuyến cắt nhau).

      \( \Rightarrow \Delta CAM\) là tam giác cân tại \(C.\)

      \( \Rightarrow \angle CAM = \angle CMA.\) (tính chất tam giác cân)

      c) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AC\)\(BM.\) Chứng minh \(AC = CD.\)

      Ta có: \(\angle AMB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

      \( \Rightarrow AM \bot BM\,\,hay\,\,\,AM \bot BD \Rightarrow \angle AMD = {90^0}\)

      \( \Rightarrow \Delta AMD\) là tam giác vuông tại \(M.\)

      \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\angle ADM + \angle DAM = {90^0}\\\angle CMA + \angle CMD = {90^0}\end{array} \right.\)

      Mà \(\angle CAM = \angle CMA\,\,\,\left( {cm\,\,b} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ADM = \angle DMC\,\,\,hay\,\,\,\angle CDM = CMD\)

      \( \Rightarrow \Delta CMD\) là tam giác cân tại \(C \Rightarrow CD = CM\)

      Mặt khác: \(CA = CM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      \( \Rightarrow CD = CA\,\,\left( { = CM} \right)\,\,\,\,\left( {dpcm} \right).\)

      Câu 6

      Phương pháp:

      Công thức tính thể tích khối trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\) là: \(V = \pi {R^2}h.\)

      Cách giải:

      Bán kính đát của bóng đèn là: \(4:2 = 2\,\,cm.\)

      Chiều cao của bóng đèn là: \(h = 1,2m = 120\,cm.\)

      \( \Rightarrow \) Thể tích của lượng khí chứa bên trong bóng đèn là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.2^2}.120 = 480\pi \,\,c{m^3}.\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Câu 1 (1 điểm):

      Rút gọn biểu thức: \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }}.\)

      Câu 2 (2 điểm):

      Giải phương trình và hệ phương trình:

      \(a){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x^4} - 8{x^2} + 16 = 0;b){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 4}\\{2x - y = 3}\end{array}} \right.\)

      Câu 3 (2 điểm):

      Cho hai hàm số \(y = {x^2}\,\,\,\,\left( P \right)\) và \(y = - x + 2\,\,\,\left( d \right).\)

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng phương pháp đại số.

      Câu 4 (1,5 điểm):

      Năm học 2019 – 2020, bạn An trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT X. Để chuẩn bị cho năm học mới, lúc đầu An dự định mua 30 quyển tập và 10 cây viết cùng loại với tổng số tiền phải trả là 340 nghìn đồng. Tuy nhiên, vì đạt danh hiệu học sinh giỏi nên An được nhận phiếu giảm giá 10% với tập và 5% với viết, do đó An quyết định mua 50 quyển tập và 20 cây viết với tổng số tiền phải trả sau giảm giá là 526 nghìn đồng. Hỏi giá tiền mỗi quyển tập và mỗi cây viết là bao nhiêu?

      Câu 5 (3 điểm):

      Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB,\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(M\) không trùng với \(A\) hoặc \(B.\) Hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) và \(M\) cắt nhau tại điểm \(C.\)

      a) Chứng minh tứ giác \(OACM\) nội tiếp.

      b) Chứng minh \(MA.MO = MB.MC.\)

      c) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM.\) Chứng minh \(AC = CD.\)

      Câu 6 (0,5 điểm):

      Bóng đèn huỳnh quang dài 1,2 m  được xem như là một hình trụ với đường kính đáy bằng 4 cm. Tính thể tích khối lượng khí chứa bên trong bóng đèn (độ dày của lớp vỏ thủy tinh xem như không đáng kể).

      Câu 1

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức: \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,\,khi\,\,\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Rút gọn biểu thức: \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }}.\)

      \(A = \dfrac{{3\sqrt {18} - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt {50} }} = \dfrac{{3\sqrt {{3^2}.2} - 2\sqrt {{2^2}.2} }}{{\sqrt {{5^2}.2} }} = \dfrac{{9\sqrt 2 - 4\sqrt 2 }}{{5\sqrt 2 }} = \dfrac{{5\sqrt 2 }}{{5\sqrt 2 }} = 1.\)

      Vậy \(A = 1.\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      a) Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ: \({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\)

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      Giải phương trình và hệ phương trình:

      \(a)\,\,{x^4} - 8{x^2} + 16 = 0\)

      Đặt \({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\) Khi đó ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {t^2} - 8t + 16 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 4} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 4\,\,\left( {tm} \right)\\ \Rightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\end{array} \right..\end{array}\)

      Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ { - 2;\,\,2} \right\}.\)

      \(b)\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\2x - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 8\\2x - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 5\\x = 4 - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = 4 - 2.1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,1} \right).\)

      Câu 3

      Phương pháp:

      a) Lập bảng giá trị và vẽ hai đồ thị hàm số cùng hệ trục tọa độ.

      b) Giải phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số để tìm hoành độ giao điểm. Thế hoành độ giao điểm vừa tìm được vào một trong hai công thức hàm số đã cho để tìm tung độ giao điểm.

      Cách giải:

      Cho hai hàm số \(y = {x^2}\,\,\,\,\left( P \right)\)\(y = - x + 2\,\,\,\left( d \right).\)

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\)\(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,\,y = {x^2}\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(y = {x^2}\)

      \(4\)

      \(1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(4\)

      Vậy đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;\,\,4} \right),\,\,\left( { - 1;\,\,1} \right),\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\left( {1;\,\,1} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,4} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right):\,\,\,y = - x + 2\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(y = - x + 2\)

      \(2\)

      \(0\)

      Vậy đồ thị hàm số \(\left( d \right):\,\,y = - x + 2\) là đường thẳng đi qua các điểm \(\left( {0;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,0} \right).\)

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 1

      b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng phương pháp đại số.

      Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = - x + 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = 1\\x = - 2 \Rightarrow y = {\left( { - 2} \right)^2} = 4\end{array} \right..\end{array}\)

      Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(\left( {1;\,1} \right),\,\,\left( { - 2;\,\,4} \right).\)

      Câu 4

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

      Gọi số tiền 1 quyển tập lúc chưa giảm giá là \(x\) (nghìn đồng) \(\left( {x > 0} \right).\)

      Gọi số tiền 1 cây viết lúc chưa giảm giá là \(y\) (nghìn đồng) \(\left( {y > 0} \right).\)

      Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các đại lượng đã biết và các ẩn đã gọi.

      Lập hệ phương trình, giải hệ phương trình tìm các ẩn, đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.

      Cách giải:

      Gọi số tiền 1 quyển tập lúc chưa giảm giá là \(x\) (nghìn đồng) \(\left( {x > 0} \right).\)

      Gọi số tiền 1 cây viết lúc chưa giảm giá là \(y\) (nghìn đồng) \(\left( {y > 0} \right).\)

      Lúc đầu, An dự định mua 30 quyển tập và 10 cây viết hết 340 nghìn đồng nên ta có phương trình:

      \(30x + 10y = 340\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\)

      Số tiền mua 1 quyển tập sau khi được giảm giá \(10\% \) là: \(x - x.10\% = 90\% x\) (nghìn đồng)

      Số tiền mua 1 cây viết sau được khi giảm \(5\% \) là: \(y - y.5\% = 95\% y\) (nghìn đồng).

      An mua 50 quyển tập và 20 cây viết với giá đã được giảm hết 526 nghìn đồng nên ta có phương trình:

      \(50.90\% x + 20.95\% y = 526 \Leftrightarrow 45x + 19y = 526\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}30x + 10y = 340\\45x + 19y = 526\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + y = 34\\45x + 19y = 526\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}45x + 15y = 510\\45x + 19y = 526\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y = 16\\3x + y = 34\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\3x + 4 = 34\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\y = 4\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy giá tiền mỗi quyển tập lúc chưa giảm giá là \(10\) nghìn đồng, mỗi cây viết lúc chưa giảm giá là \(4\) nghìn đồng.

      Câu 5

      Phương pháp:

      a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh các tam giác đồng dạng, từ đó suy ra đẳng thức cần chứng minh.

      c) Sử dụng tính chất của tiếp tuyến cắt nhau để chứng minh các cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB,\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(M\) không trùng với \(A\) hoặc \(B.\) Hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\)\(M\) cắt nhau tại điểm \(C.\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 2

      a) Chứng minh tứ giác \(OACM\) nội tiếp.

      Ta có: \(CM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại\(M \Rightarrow OM \bot MC \Rightarrow \angle OMC = {90^0}.\)

      \(AC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A \Rightarrow OA \bot CA \Rightarrow \angle OAC = {90^0}.\)

      Xét tứ giác \(OACM\) ta có: \(\angle CAO + \angle OMC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà hai góc này là hai góc đối diện.

      \( \Rightarrow OACM\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)

      b) Chứng minh \(MA.MO = MB.MC.\)

      Ta có: \(\angle AMC = \angle ABM\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung \(AM\))

      Xét \(\Delta OMB\) ta có: \(OM = OB = R \Rightarrow \Delta OMB\) là tam giác cân tại \(O.\)

      \( \Rightarrow \angle OMB = \angle OBM.\) (tính chất tam giác cân)

      Xét \(\Delta CAM\) ta có: \(CA = CM\) (tính chất hai đường tiếp tuyến cắt nhau).

      \( \Rightarrow \Delta CAM\) là tam giác cân tại \(C.\)

      \( \Rightarrow \angle CAM = \angle CMA.\) (tính chất tam giác cân)

      c) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AC\)\(BM.\) Chứng minh \(AC = CD.\)

      Ta có: \(\angle AMB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

      \( \Rightarrow AM \bot BM\,\,hay\,\,\,AM \bot BD \Rightarrow \angle AMD = {90^0}\)

      \( \Rightarrow \Delta AMD\) là tam giác vuông tại \(M.\)

      \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\angle ADM + \angle DAM = {90^0}\\\angle CMA + \angle CMD = {90^0}\end{array} \right.\)

      Mà \(\angle CAM = \angle CMA\,\,\,\left( {cm\,\,b} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ADM = \angle DMC\,\,\,hay\,\,\,\angle CDM = CMD\)

      \( \Rightarrow \Delta CMD\) là tam giác cân tại \(C \Rightarrow CD = CM\)

      Mặt khác: \(CA = CM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      \( \Rightarrow CD = CA\,\,\left( { = CM} \right)\,\,\,\,\left( {dpcm} \right).\)

      Câu 6

      Phương pháp:

      Công thức tính thể tích khối trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\) là: \(V = \pi {R^2}h.\)

      Cách giải:

      Bán kính đát của bóng đèn là: \(4:2 = 2\,\,cm.\)

      Chiều cao của bóng đèn là: \(h = 1,2m = 120\,cm.\)

      \( \Rightarrow \) Thể tích của lượng khí chứa bên trong bóng đèn là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.2^2}.120 = 480\pi \,\,c{m^3}.\)

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 đặc sắc thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của mỗi học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 là một nguồn tài liệu quý giá, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và mức độ khó của kỳ thi.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và kỹ năng vận dụng đơn giản.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, phương trình bậc hai.
      • Hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích, giải bài toán về tam giác, đường tròn, hình hộp chữ nhật.

      Hướng dẫn giải một số bài tập điển hình

      Dưới đây là hướng dẫn giải một số bài tập điển hình thường xuất hiện trong đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019:

      Bài tập 1: Giải phương trình

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2
      Bài tập 2: Chứng minh tam giác vuông

      Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Lời giải:

      Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ABC, ta có:

      BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

      Suy ra BC = √25 = 5cm

      Lời khuyên khi làm bài thi vào 10 môn Toán

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn thi Toán vào 10 khác

      Ngoài đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi khác như:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi thử vào 10 môn Toán của các trường khác
      • Các trang web học Toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán Sóc Trăng năm 2019 là một tài liệu ôn thi hữu ích, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!