Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lạng Sơn năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Câu 1: a) Tính giá trị các biểu thức sau: \(A = \sqrt {36} {\rm{ \;}} - \sqrt 4 \) \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {15} \) \(C = \frac{{\sqrt {12} {\rm{ \;}} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

Đề bài

    Câu 1: a) Tính giá trị các biểu thức sau:

    \(A = \sqrt {36} {\rm{ \;}} - \sqrt 4 \)

    \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {15} \)

    \(C = \frac{{\sqrt {12} {\rm{ \;}} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

    b) Cho biểu thức: \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

    1) Rút gọn biểu thức \(P\).

    2) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = \frac{1}{2}\).

    Câu 2: a) Vẽ đường thẳng \((d):y = 3x - 2\)

    b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\) với đường thẳng \((d):y = 3x - 2\).

    Câu 3: a) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right.\).

    b) Giải phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\).

    c) Cho phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\), với \(m\) là tham số.

    1) Chứng minh rằng phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

    2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

    Câu 4: Cho tam giác ABC không cân và có ba góc nhọn. Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H (với \(D \in BC\), \(E \in CA\), \(F \in AB\)).

    a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE nội tiếp.

    b) Chứng minh rằng $\Delta EAD\backsim \Delta EFC$.

    c) Kẻ DE cắt đường tròn đường kính AC tại M \(\left( {M \ne D} \right)\); DF cắt đường tròn đường kính AB tại N \(\left( {N \ne D} \right)\). Gọi \(K = FM \cap EN\). Chứng minh rằng AF = AM và đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

    Câu 5: Cho các số thực dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Chứng minh rằng:

    \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge \frac{3}{2}\)

    ----- HẾT -----

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (VD):

      Phương pháp:

      a) Sử dụng tính chất căn bậc hai.

      b) Quy đồng và rút gọn.

      Cách giải:

      a) Tính giá trị các biểu thức sau:

      \(A = \sqrt {36} {\rm{ \;}} - \sqrt 4 \)

      \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {15} \)

      \(C = \frac{{\sqrt {12} {\rm{ \;}} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

      Ta có \(A = \sqrt {36} - \sqrt 4 = \sqrt {{6^2}} - \sqrt {{2^2}} = 6 - 2 = 4\)

      \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} + \sqrt {15} = \left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15} = 4 - \sqrt {15} + \sqrt {15} = 4\)

      \(C = \frac{{\sqrt {12} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {4.3} + \sqrt {9.3} }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 + 3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 5\)

      Vậy A = 4, B = 4, C = 5.

      b) Cho biểu thức: \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      1) Rút gọn biểu thức \(P\).

      Ta có \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 3}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \left( {\frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\end{array}\)

      Vậy \(P = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      2) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = \frac{1}{2}\).

      Ta có \(P = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      Để \(P = \frac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt x - 3}} = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow \sqrt x - 3 = 2\\ \Leftrightarrow \sqrt x = 5\\ \Leftrightarrow x = 25\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy để \(P = \frac{1}{2}\) thì \(x = 25\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      a) Lấy hai điểm mà đồ thị đi qua, kẻ đường thẳng qua hai điểm đó.

      b) Cho hai vế của đồ thị bằng nhau rồi giải phương trình tìm giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vẽ đường thẳng \((d):y = 3x - 2\)

      Với \(x = 0 \Rightarrow y = 3.0 - 2 = - 2\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = 3.1 - 2 = 1\)

      Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm: \(A\left( {0; - 2} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) ta được đồ thị \((d):y = 3x - 2\) như sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 1 1

      b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\) với đường thẳng \((d):y = 3x - 2\).

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) ta được:

      \(\begin{array}{l}{x^2} = 3x - 2\\ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2x + 2 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {1^2} = 1\)

      Với \(x = 2 \Rightarrow y = {2^2} = 4\)

      Vậy (d) và (P) cắt nhau tại 2 giao điểm là: \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\)

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      a) Sử dụng phương pháp thế hoặc trừ vế.

      b) \(\Delta = {b^2} - 4.a.c\)

      - \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

      - \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm

      - \(\Delta > 0\)thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2.a}}\)

      \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2.a}}\)

      Cách giải:

      a) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right.\).

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 10}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{5x = 15}\end{array} \Leftrightarrow } \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 5 - x}\\{x = 3}\end{array} \Leftrightarrow } \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\).

      b) Giải phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\).

      phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 9} \right)^2} - 4.1.14 = 81 - 56 = 25 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{9 - \sqrt {25} }}{{2.1}} = 2\\{x_2} = \frac{{9 + \sqrt {25} }}{{2.1}} = 7\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 2\\{x_2} = 7\end{array} \right.\).

      c) Cho phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\), với \(m\) là tham số.

      1) Chứng minh rằng phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

      Phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\) có \(\Delta = {\left[ { - \left( {m + 2} \right)} \right]^2} - 4.1.\left( {m - 3} \right) = {m^2} + 4m + 4 - 4m + 12 = {m^2} + 16 > 0\) với mọi m.

      Vậy phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

      2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

      Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của \({x_1},{x_2}\).

      Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}.{x_2} = m - 3\end{array} \right.\) thay vào \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\) ta có:

      \(\begin{array}{l}m + 2 + 2\left( {m - 3} \right) > 5\\ \Leftrightarrow 3m - 4 > 5\\ \Leftrightarrow m > 3.\end{array}\)

      Vậy với \(m > 3\) thì phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

      Câu 4 (VD):

      Cách giải:

      a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE nội tiếp.

      Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 1 2

      Ta có: \(\angle AFH = \angle AEH = {90^0}\) (do \(BE \bot AC,\,\,CF \bot AB\)).

      \( \Rightarrow \angle AFH + \angle AEH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà 2 đỉnh E, F là hai đỉnh đối diện của tứ giác AFEH.

      Vậy AFEH là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      b) Chứng minh rằng $\Delta EAD\backsim \Delta EFC$.

      Xét tứ giác CDHE có:

      \(\begin{array}{l}\angle CEH = \angle CDH = {90^0}\,\,\left( {do\,\,AD \bot BC,\,\,BE \bot AC} \right)\\ \Rightarrow \angle CEH + \angle CDH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\end{array}\)

      Mà 2 đỉnh E, D là hai đỉnh đối diện của tứ giác CDHE.

      \( \Rightarrow \) CDHE là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      \( \Rightarrow \angle HCE = \angle HDE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE).

      \( \Rightarrow \angle FCE = \angle ADE\).

      Vì AFEH nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle HAE = \angle HFE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE).

      \( \Rightarrow \angle DAE = \angle CFE\)

      Xét \(\Delta EAD\) và \(\Delta EFC\) có:

      \(\begin{align}\angle ADE=\angle FCE\,\,\left( cmt \right) \\ \angle DAE=\angle CFE\,\,\left( cmt \right) \\ \Rightarrow \Delta EAD\backsim \Delta EFC\,\,\left( g.g \right)\,\,\left( dpcm \right) \end{align}\)

      c) Kẻ DE cắt đường tròn đường kính AC tại M \(\left( {M \ne D} \right)\); DF cắt đường tròn đường kính AB tại N \(\left( {N \ne D} \right)\). Gọi \(K = FM \cap EN\). Chứng minh rằng AF = AM và đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

      +) Chứng minh AF = AM.

      Xét đường tròn đường kính AC ta có:

      \(\angle AMF = \angle ACF\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AF).

      \(\angle AFM = \angle ADM\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM).

      Mà \(\angle FCE = \angle ADE\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle ACF = \angle ADM\).

      \( \Rightarrow \angle AMF = \angle AFM \Rightarrow \Delta AMF\) cân tại A (định nghĩa) \( \Rightarrow AF = AM\) (tính chất tam giác cân) (đpcm).

      +) Chứng minh đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

      Xét tứ giác BDHF có: \(\angle BFH = \angle BDH = {90^0}\,\,\left( {do\,\,CF \bot AB,\,\,AD \bot BC} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle BFH + \angle BDH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà 2 đỉnh F, D là hai đỉnh đối diện của tứ giác BDHF

      \( \Rightarrow \) BDHF là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      \( \Rightarrow \angle FBH = \angle FDH\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung FH)

      \( \Rightarrow \angle ABE = \angle ADN\).

      Tương tự xét đường tròn đường kính AB ta có:

      \(\angle ANE = \angle ABE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AE).

      \(\angle AEN = \angle ADN\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN).

      Mà \(\angle ABE = \angle AND\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle ANE = \angle AEN \Rightarrow \Delta ANE\) cân tại A (định nghĩa)

      \( \Rightarrow AE = AN\) (tính chất tam giác cân)

      Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AC và AB

      => I, J lần lượt là tâm đường tròn đường kính AC và đường tròn đường kính AB.

      Vì AM = AF (cmt) \( \Rightarrow A\) thuộc trung trực của FM.

      Vì IM = IF (do I là tâm đường tròn đường kính AC) \( \Rightarrow I\) thuộc trung trực của FM.

      \( \Rightarrow IA\) là trung trực của FM \( \Rightarrow IA \bot FM \Rightarrow FK \bot AC\).

      Mà \(HE \bot AC\,\,\left( {do\,\,BE \bot AC} \right)\).

      \( \Rightarrow \) FK // HE (từ vuông góc đến song song) (1)

      Vì AE = AN (cmt) \( \Rightarrow A\) thuộc trung trực của EN.

      Vì JE = JN (do J là tâm đường tròn đường kính AB) \( \Rightarrow J\) thuộc trung trực của AN.

      \( \Rightarrow JA\) là trung trực của EN \( \Rightarrow JA \bot EN \Rightarrow EK \bot AB\).

      Mà \(HF \bot AB\,\,\left( {do\,\,CF \bot AB} \right)\)

      \( \Rightarrow \) EK // HF (từ vuông góc đến song song) (2)

      Từ (1) và (2) => EHFK là hình bình hành (dhnb)

      => Hai đường chéo EF và HK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Vậy EF đi qua trung điểm của HK (đpcm).

      Câu 5 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng BĐT Cô-si.

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} = \frac{{a\left( {{a^2} + b} \right) - ab}}{{{a^2} + b}} = a - \frac{{ab}}{{{a^2} + b}}\)

      Áp dụng BĐT Cô-si ta có: \({a^2} + b \ge 2\sqrt {{a^2}b} = 2a\sqrt b \).

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{ab}}{{{a^2} + b}} \le \frac{{ab}}{{2a\sqrt b }} = \frac{{\sqrt b }}{2}\\ \Rightarrow a - \frac{{ab}}{{{a^2} + b}} \ge a - \frac{{\sqrt b }}{2}\\ \Rightarrow \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} \ge a - \frac{{\sqrt b }}{2}\end{array}\)

      Chứng minh tương tự ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} \ge b - \frac{{\sqrt c }}{2}\\\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge c - \frac{{\sqrt a }}{2}\end{array}\)

      Cộng vế theo vế ba bất phương trình ta được:

      \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge \left( {a + b + c} \right) - \frac{{\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c }}{2} = 3 - \frac{{\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c }}{2}\)

      Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:

      \({\left( {\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c } \right)^2} \le 3\left( {a + b + c} \right) = 3.3 = 9 \Rightarrow \sqrt a + \sqrt b + \sqrt c \le 3\).

      Vậy \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge 3 - \frac{3}{2} = \frac{3}{2}\,\,\left( {dpcm} \right)\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1: a) Tính giá trị các biểu thức sau:

      \(A = \sqrt {36} {\rm{ \;}} - \sqrt 4 \)

      \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {15} \)

      \(C = \frac{{\sqrt {12} {\rm{ \;}} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

      b) Cho biểu thức: \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 4}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      1) Rút gọn biểu thức \(P\).

      2) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = \frac{1}{2}\).

      Câu 2: a) Vẽ đường thẳng \((d):y = 3x - 2\)

      b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\) với đường thẳng \((d):y = 3x - 2\).

      Câu 3: a) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right.\).

      b) Giải phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\).

      c) Cho phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\), với \(m\) là tham số.

      1) Chứng minh rằng phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

      2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

      Câu 4: Cho tam giác ABC không cân và có ba góc nhọn. Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H (với \(D \in BC\), \(E \in CA\), \(F \in AB\)).

      a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE nội tiếp.

      b) Chứng minh rằng $\Delta EAD\backsim \Delta EFC$.

      c) Kẻ DE cắt đường tròn đường kính AC tại M \(\left( {M \ne D} \right)\); DF cắt đường tròn đường kính AB tại N \(\left( {N \ne D} \right)\). Gọi \(K = FM \cap EN\). Chứng minh rằng AF = AM và đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

      Câu 5: Cho các số thực dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Chứng minh rằng:

      \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge \frac{3}{2}\)

      ----- HẾT -----

      Câu 1 (VD):

      Phương pháp:

      a) Sử dụng tính chất căn bậc hai.

      b) Quy đồng và rút gọn.

      Cách giải:

      a) Tính giá trị các biểu thức sau:

      \(A = \sqrt {36} {\rm{ \;}} - \sqrt 4 \)

      \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {15} \)

      \(C = \frac{{\sqrt {12} {\rm{ \;}} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

      Ta có \(A = \sqrt {36} - \sqrt 4 = \sqrt {{6^2}} - \sqrt {{2^2}} = 6 - 2 = 4\)

      \(B = \sqrt {{{(4 - \sqrt {15} )}^2}} + \sqrt {15} = \left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15} = 4 - \sqrt {15} + \sqrt {15} = 4\)

      \(C = \frac{{\sqrt {12} + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {4.3} + \sqrt {9.3} }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 + 3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 5\)

      Vậy A = 4, B = 4, C = 5.

      b) Cho biểu thức: \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      1) Rút gọn biểu thức \(P\).

      Ta có \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 3}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \left( {\frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 4}}\\ = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\end{array}\)

      Vậy \(P = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      2) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = \frac{1}{2}\).

      Ta có \(P = \frac{1}{{\sqrt x - 3}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

      Để \(P = \frac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt x - 3}} = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow \sqrt x - 3 = 2\\ \Leftrightarrow \sqrt x = 5\\ \Leftrightarrow x = 25\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy để \(P = \frac{1}{2}\) thì \(x = 25\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      a) Lấy hai điểm mà đồ thị đi qua, kẻ đường thẳng qua hai điểm đó.

      b) Cho hai vế của đồ thị bằng nhau rồi giải phương trình tìm giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vẽ đường thẳng \((d):y = 3x - 2\)

      Với \(x = 0 \Rightarrow y = 3.0 - 2 = - 2\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = 3.1 - 2 = 1\)

      Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm: \(A\left( {0; - 2} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) ta được đồ thị \((d):y = 3x - 2\) như sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 1

      b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\) với đường thẳng \((d):y = 3x - 2\).

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) ta được:

      \(\begin{array}{l}{x^2} = 3x - 2\\ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2x + 2 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {1^2} = 1\)

      Với \(x = 2 \Rightarrow y = {2^2} = 4\)

      Vậy (d) và (P) cắt nhau tại 2 giao điểm là: \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\)

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      a) Sử dụng phương pháp thế hoặc trừ vế.

      b) \(\Delta = {b^2} - 4.a.c\)

      - \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

      - \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm

      - \(\Delta > 0\)thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2.a}}\)

      \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2.a}}\)

      Cách giải:

      a) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right.\).

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 10}\\{3x - 2y = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{5x = 15}\end{array} \Leftrightarrow } \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 5 - x}\\{x = 3}\end{array} \Leftrightarrow } \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\).

      b) Giải phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\).

      phương trình \({x^2} - 9x + 14 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 9} \right)^2} - 4.1.14 = 81 - 56 = 25 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{9 - \sqrt {25} }}{{2.1}} = 2\\{x_2} = \frac{{9 + \sqrt {25} }}{{2.1}} = 7\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 2\\{x_2} = 7\end{array} \right.\).

      c) Cho phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\), với \(m\) là tham số.

      1) Chứng minh rằng phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

      Phương trình \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0(*)\) có \(\Delta = {\left[ { - \left( {m + 2} \right)} \right]^2} - 4.1.\left( {m - 3} \right) = {m^2} + 4m + 4 - 4m + 12 = {m^2} + 16 > 0\) với mọi m.

      Vậy phương trình \(\left( * \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

      2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

      Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của \({x_1},{x_2}\).

      Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}.{x_2} = m - 3\end{array} \right.\) thay vào \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\) ta có:

      \(\begin{array}{l}m + 2 + 2\left( {m - 3} \right) > 5\\ \Leftrightarrow 3m - 4 > 5\\ \Leftrightarrow m > 3.\end{array}\)

      Vậy với \(m > 3\) thì phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} > 5\).

      Câu 4 (VD):

      Cách giải:

      a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE nội tiếp.

      Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 2

      Ta có: \(\angle AFH = \angle AEH = {90^0}\) (do \(BE \bot AC,\,\,CF \bot AB\)).

      \( \Rightarrow \angle AFH + \angle AEH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà 2 đỉnh E, F là hai đỉnh đối diện của tứ giác AFEH.

      Vậy AFEH là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      b) Chứng minh rằng $\Delta EAD\backsim \Delta EFC$.

      Xét tứ giác CDHE có:

      \(\begin{array}{l}\angle CEH = \angle CDH = {90^0}\,\,\left( {do\,\,AD \bot BC,\,\,BE \bot AC} \right)\\ \Rightarrow \angle CEH + \angle CDH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\end{array}\)

      Mà 2 đỉnh E, D là hai đỉnh đối diện của tứ giác CDHE.

      \( \Rightarrow \) CDHE là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      \( \Rightarrow \angle HCE = \angle HDE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE).

      \( \Rightarrow \angle FCE = \angle ADE\).

      Vì AFEH nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle HAE = \angle HFE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE).

      \( \Rightarrow \angle DAE = \angle CFE\)

      Xét \(\Delta EAD\) và \(\Delta EFC\) có:

      \(\begin{align}\angle ADE=\angle FCE\,\,\left( cmt \right) \\ \angle DAE=\angle CFE\,\,\left( cmt \right) \\ \Rightarrow \Delta EAD\backsim \Delta EFC\,\,\left( g.g \right)\,\,\left( dpcm \right) \end{align}\)

      c) Kẻ DE cắt đường tròn đường kính AC tại M \(\left( {M \ne D} \right)\); DF cắt đường tròn đường kính AB tại N \(\left( {N \ne D} \right)\). Gọi \(K = FM \cap EN\). Chứng minh rằng AF = AM và đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

      +) Chứng minh AF = AM.

      Xét đường tròn đường kính AC ta có:

      \(\angle AMF = \angle ACF\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AF).

      \(\angle AFM = \angle ADM\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM).

      Mà \(\angle FCE = \angle ADE\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle ACF = \angle ADM\).

      \( \Rightarrow \angle AMF = \angle AFM \Rightarrow \Delta AMF\) cân tại A (định nghĩa) \( \Rightarrow AF = AM\) (tính chất tam giác cân) (đpcm).

      +) Chứng minh đường thẳng EF đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK.

      Xét tứ giác BDHF có: \(\angle BFH = \angle BDH = {90^0}\,\,\left( {do\,\,CF \bot AB,\,\,AD \bot BC} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle BFH + \angle BDH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà 2 đỉnh F, D là hai đỉnh đối diện của tứ giác BDHF

      \( \Rightarrow \) BDHF là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      \( \Rightarrow \angle FBH = \angle FDH\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung FH)

      \( \Rightarrow \angle ABE = \angle ADN\).

      Tương tự xét đường tròn đường kính AB ta có:

      \(\angle ANE = \angle ABE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AE).

      \(\angle AEN = \angle ADN\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN).

      Mà \(\angle ABE = \angle AND\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle ANE = \angle AEN \Rightarrow \Delta ANE\) cân tại A (định nghĩa)

      \( \Rightarrow AE = AN\) (tính chất tam giác cân)

      Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AC và AB

      => I, J lần lượt là tâm đường tròn đường kính AC và đường tròn đường kính AB.

      Vì AM = AF (cmt) \( \Rightarrow A\) thuộc trung trực của FM.

      Vì IM = IF (do I là tâm đường tròn đường kính AC) \( \Rightarrow I\) thuộc trung trực của FM.

      \( \Rightarrow IA\) là trung trực của FM \( \Rightarrow IA \bot FM \Rightarrow FK \bot AC\).

      Mà \(HE \bot AC\,\,\left( {do\,\,BE \bot AC} \right)\).

      \( \Rightarrow \) FK // HE (từ vuông góc đến song song) (1)

      Vì AE = AN (cmt) \( \Rightarrow A\) thuộc trung trực của EN.

      Vì JE = JN (do J là tâm đường tròn đường kính AB) \( \Rightarrow J\) thuộc trung trực của AN.

      \( \Rightarrow JA\) là trung trực của EN \( \Rightarrow JA \bot EN \Rightarrow EK \bot AB\).

      Mà \(HF \bot AB\,\,\left( {do\,\,CF \bot AB} \right)\)

      \( \Rightarrow \) EK // HF (từ vuông góc đến song song) (2)

      Từ (1) và (2) => EHFK là hình bình hành (dhnb)

      => Hai đường chéo EF và HK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Vậy EF đi qua trung điểm của HK (đpcm).

      Câu 5 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng BĐT Cô-si.

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} = \frac{{a\left( {{a^2} + b} \right) - ab}}{{{a^2} + b}} = a - \frac{{ab}}{{{a^2} + b}}\)

      Áp dụng BĐT Cô-si ta có: \({a^2} + b \ge 2\sqrt {{a^2}b} = 2a\sqrt b \).

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{ab}}{{{a^2} + b}} \le \frac{{ab}}{{2a\sqrt b }} = \frac{{\sqrt b }}{2}\\ \Rightarrow a - \frac{{ab}}{{{a^2} + b}} \ge a - \frac{{\sqrt b }}{2}\\ \Rightarrow \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} \ge a - \frac{{\sqrt b }}{2}\end{array}\)

      Chứng minh tương tự ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} \ge b - \frac{{\sqrt c }}{2}\\\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge c - \frac{{\sqrt a }}{2}\end{array}\)

      Cộng vế theo vế ba bất phương trình ta được:

      \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge \left( {a + b + c} \right) - \frac{{\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c }}{2} = 3 - \frac{{\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c }}{2}\)

      Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:

      \({\left( {\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c } \right)^2} \le 3\left( {a + b + c} \right) = 3.3 = 9 \Rightarrow \sqrt a + \sqrt b + \sqrt c \le 3\).

      Vậy \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge 3 - \frac{3}{2} = \frac{3}{2}\,\,\left( {dpcm} \right)\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023: Tổng quan và cấu trúc

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập thuộc chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề chính như Đại số, Hình học và Giải toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi tham khảo

      Dựa trên các đề thi trước đây, cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 20-30% tổng số câu hỏi, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Khoảng 70-80% tổng số câu hỏi, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh.

      Các chủ đề Toán quan trọng cần ôn tập

      1. Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai.
      2. Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn, diện tích hình học.
      3. Giải toán thực tế: Các bài toán ứng dụng thực tế liên quan đến các chủ đề Đại số và Hình học.

      Luyện tập với đề thi năm 2023 và các năm trước

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, các em học sinh nên luyện tập với đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023 và các năm trước. Việc này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải đề. Loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các đề thi này kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu.

      Phương pháp giải đề thi hiệu quả

      Dưới đây là một số phương pháp giải đề thi Toán vào 10 hiệu quả:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các kiến thức và công thức đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác.

      Tài liệu ôn thi Toán vào 10 tại Loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các tài liệu ôn thi Toán vào 10 hữu ích, bao gồm:

      • Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn các năm: Đề thi chính thức và đề thi thử.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp các em hiểu rõ cách giải bài tập.
      • Bài giảng Toán lớp 9: Ôn tập kiến thức cơ bản và nâng cao.
      • Bài tập luyện tập: Rèn luyện kỹ năng giải đề.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023, các em học sinh nên:

      • Học tập chăm chỉ: Nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên.
      • Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo có đủ sức khỏe để tham gia kỳ thi.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh: Tự tin vào khả năng của mình và giải đề một cách cẩn thận.

      Bảng tổng hợp điểm chuẩn vào 10 Lạng Sơn các năm gần đây (tham khảo)

      NămĐiểm chuẩn
      2022...
      2021...
      2020...

      (Lưu ý: Điểm chuẩn có thể thay đổi theo từng năm)

      Kết luận

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2023! Loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!