Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5. Đây là một đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM.

Đề thi này giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol ((P),,:y = ,, - frac{3}{2}{x^2}). a) Vẽ ((P)) trên mặt phẳng tọa độ ({{Ox}}y).

Đề bài

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol \((P)\,\,:y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\).

    a) Vẽ \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \({{Ox}}y\).

    b) Tìm tọa độ những điểm thuộc (P) có tung độ bằng \( - 6\).

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

    a) Chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

    b) Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Thống kê điểm kiểm tra môn Anh Văn của các học sinh lớp 9A được cho bởi bảng sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 0 1

    Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A. Biết rằng có 4 học sinh lớp 9A được 10 điểm. a) Lớp 9A có bao nhiêu học sinh? Có bao nhiêu học sinh đạt điểm khá? b) Có bao nhiêu học sinh trên 8 điểm? Tính xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt”.

    (Biết điểm 7 là điểm khá; từ 8 trở lên là điểm tốt)

    Câu 4 (1 điểm): Một hồ nước có hình dạng là một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là \(10\)m và \(7\)m. Ở giữa hồ nước người ta dự định đổ đất để ngăn hồ thành \(2\) phần, phần ngoài trồng sen và phần trong nuôi cá (như hình vẽ). Biết khoảng cách các bờ của phần nuôi cá và bờ của hồ nước là \(x\)(m).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 0 2

    a) Biểu diễn diện tích của phần nuôi cá theo \(x\).

    b) Biết diện tích của phần trồng sen chiếm \(\frac{3}{7}\) tổng diện tích hồ nước. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

    Câu 5 (1 điểm): Để chống xói mòn bờ biển, một đơn vị thi công dự định làm các cống bê tông hình trụ như hình bên. Biết bề dày của cống bê tông là 20cm, chiều cao là 8m, đường kính đáy của hình trụ lớn là 2m.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 0 3

    a) Tính thể tích bê tông cần có để làm được 1 cống (lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn đến hàng đơn vị của \({m^3}\)).

    b) Biết rằng cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống, \(1{m^3}\) bê tông có giá 0,8 triệu đồng và 1 cống bê tông cần 5,2 triệu đồng tiền sắt. Tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển.

    Câu 6 (1 điểm): Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30/4.

    a) Công ty dự kiến thuê hai loại xe: xe 45 chỗ và xe 30 chỗ để chở đoàn khách du lịch. Biết rằng số nhân viên của công ty là 390 người. Nếu tất cả mọi người đi thì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại?

    b) Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá, cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất?

    Câu 7 (3 điểm): Cho điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R). Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB. Vẽ đường kính BD và MD cắt \(\left( O \right)\) tại C. Gọi H là giao điểm của MO và AB.

    a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp và \(M{A^2} = MC.MD\).

    b) Gọi K là trung điểm của CD, L là giao điểm của AH và MC. Chứng minh \(MH.MO = ML.MK\).

    c) Cho \(AB = R\sqrt 3 \) và \(\widehat {MHC} = 30^\circ \). Tính MH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R.

    -------- HẾT --------

    Lời giải

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol \((P)\,\,:y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \({{Ox}}y\).

      b) Tìm tọa độ những điểm thuộc (P) có tung độ bằng \( - 6\).

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Thay \(y = - 6\) vào hàm số \(y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\) để tìm các giá trị \(x\) tương ứng.

      Giải phương trình để tìm N thoả mãn.

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 1

      Đồ thị hàm số \(y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\) đi qua các điểm \(A\left( { - 2; - 6} \right),B\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1; - \frac{3}{2}} \right),D\left( {2; - 6} \right)\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 2

      b) Các điểm thuộc (P) có tung độ bằng – 6 nên thay \(y = \,\, - 6\) vào \(y = - \frac{3}{2}{x^2}\) ta được:

      \(\begin{array}{l}\,\, - 6 = - \frac{3}{2}{x^2}\\{x^2} = - 6:\left( { - \frac{3}{2}} \right)\\{x^2} = 4\\x = \pm 2\end{array}\)

      Vậy điểm thuộc đồ thị \(y = - \frac{3}{2}{x^2}\) có tung độ bằng \( - 6\) là \((2; - 6)\) và \(( - 2; - 6)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

      a) Chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

      b) Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\).

      Phương pháp

      a) Đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn.

      Sử dụng \(\Delta = {b^2} - 4ac\) để kiểm tra nghiệm của phương trình.

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi A để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.

      Thay tổng, tích vào A để tính toán dễ dàng trong quá trình biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Ta có: \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - {x^2} - 4x + 1 = 0\\3{x^2} - 4x + 1 = 0\end{array}\)

      Ta có: \(\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.3.1 = 16 - 12 = 4 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

      b) Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{4}{3};{x_1}.{x_2} = \frac{1}{3}\)

      Ta có: \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      \( = x_1^2 - x_2^2 - \frac{4}{3}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      \( = \left( {{x_1} - {x_2}} \right).\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      Thay \({x_1} + {x_2} = \frac{4}{3}\) vào A, ta được:

      \(\begin{array}{l}\frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) - \frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\\ = 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2} = 9{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = 1\end{array}\)

      Vậy \(A = 1\)

      Câu 3 (1,5 điểm): Thống kê điểm kiểm tra môn Anh Văn của các học sinh lớp 9A được cho bởi bảng sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 3

      Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A. Biết rằng có 4 học sinh lớp 9A được 10 điểm. a) Lớp 9A có bao nhiêu học sinh? Có bao nhiêu học sinh đạt điểm khá? b) Có bao nhiêu học sinh trên 8 điểm? Tính xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt”.

      (Biết điểm 7 là điểm khá; từ 8 trở lên là điểm tốt)

      Phương pháp

      a) Xác định tần số tương đối tương ứng với số học sinh được 10 điểm.

      Từ đó tính số học sinh khi biết số phần trăm tương ứng với 4 học sinh.

      Xác định tần số tương đối của số học sinh đạt điểm khá (điểm 7).

      Từ đó tính số học sinh đạt điểm khá bằng cách tính tỉ số phần trăm của số học sinh.

      b) Xác định tỉ số phần trăm số học sinh trên điểm 8 = tần số tương đối của điểm 9 và điểm 10.

      Từ đó tính số học sinh trên 8 điểm bằng cách tính tỉ số phần trăm của số học sinh.

      Xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt” chính là tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm tốt (từ 8 điểm trở lên).

      Lời giải

      a) Số học sinh đạt điểm 10 có tần số tương đối là 10% nên số học sinh lớp 9A là:

      \(4:10\% = 4:\frac{{10}}{{100}} = 40\) (học sinh)

      Số học sinh đạt điểm khá (điểm 7) có tần số tương đối là 20% nên số học sinh đạt điểm khá là:

      \(40.20\% = 40.\frac{{20}}{{100}} = 8\) (học sinh) b) Tần số tương đối của học sinh được chọn đạt trên 8 điểm là:

      30% + 10% = 40% Số học sinh đạt trên 8 điểm là:

      \(40.40\% = 16\) (học sinh)

      Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm tốt (từ 8 điểm trở lên) là:

      \(40\% + 30\% + 10\% = 80\% \) Do đó xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = 80\% = 0,8\).

      Câu 4 (1 điểm): Một hồ nước có hình dạng là một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là \(10\)m và \(7\)m. Ở giữa hồ nước người ta dự định đổ đất để ngăn hồ thành \(2\) phần, phần ngoài trồng sen và phần trong nuôi cá (như hình vẽ). Biết khoảng cách các bờ của phần nuôi cá và bờ của hồ nước là \(x\)(m).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 4

      a) Biểu diễn diện tích của phần nuôi cá theo \(x\).

      b) Biết diện tích của phần trồng sen chiếm \(\frac{3}{7}\) tổng diện tích hồ nước. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

      Phương pháp

      a) Biểu diễn chiều dài và chiều rộng của phần nuôi cá theo \(x\)

      Biểu diễn diện tích phần nuôi theo công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b) Tính diện tích của phần trồng sen dựa vào diện tích hồ nước.

      Từ đó ta tính được diện tích của phần nuôi cá và lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

      Lời giải a) Chiều dài của phần nuôi cá là: \(10 - 2x\) (m).

      Chiều rộng của phần nuôi cá là: \(7 - 2x\) (m).

      Suy ra diện tích của phần nuôi cá là:

      \(\begin{array}{l}\left( {10 - 2x} \right)\left( {7 - 2x} \right)\\ = 70 - 14x - 20x + 4{x^2}\\ = 4{x^2} - 34x + 70\left( {{{{m}}^{{2}}}} \right)\end{array}\)

      b) Diện tích hồ nước là: \(7.10 = 70\,\,\left( {{{{m}}^2}} \right)\).

      Diện tích của phần trồng sen là: \(\frac{3}{7}.70 = 30\left( {{{{m}}^{{2}}}} \right)\)

      Diện tích của phần nuôi cá là: \(70 - 30 = 40\,\left( {{{{m}}^2}} \right)\)

      Ta có phương trình biểu diễn diện tích phần nuôi cá là:

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - 34x + 70 = 40\\4{x^2} - 34x + 30 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình trên, ta được \(x = 1\) hoặc \(x = 7,5\).

      Vì chiều rộng của phần nuôi cá là một số dương nên \(7 - 2x > 0\) hay \(x < 3,5\).

      Do đó \(x = 1\) thoả mãn.

      Suy ra chiều dài của phần nuôi cá là: 10 – 2.1 = 8 (m)

      chiều rộng của phần nuôi cá là: 7 – 2.1 = 5 (m).

      Vậy chiều dài và chiều rộng của phần nuôi cá lần lượt là 8m và 5m.

      Câu 5 (1 điểm): Để chống xói mòn bờ biển, một đơn vị thi công dự định làm các cống bê tông hình trụ như hình bên. Biết bề dày của cống bê tông là 20cm, chiều cao là 8m, đường kính đáy của hình trụ lớn là 2m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 5

      a) Tính thể tích bê tông cần có để làm được 1 cống (lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn đến hàng đơn vị của \({m^3}\)).

      b) Biết rằng cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống, \(1{m^3}\) bê tông có giá 0,8 triệu đồng và 1 cống bê tông cần 5,2 triệu đồng tiền sắt. Tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển.

      Phương pháp

      Đưa về cùng đơn vị m.

      a) Tính bán kính đáy của hình trụ lớn, bán kính phần rỗng.

      Từ đó tính thể tích hình trụ lớn, thể tích phần rỗng suy ra thể tích phần bê tông cần để làm cống.

      Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h\)

      b) Tính số tiền vật tư để làm một cống = tiền bê tông + tiền sắt.

      Tính số cống cần dùng để kè 1km bờ biển.

      Từ đó tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển: số cống. số tiền vật tư để làm một cống.

      Lời giải

      Ta có hình minh hoạ như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 6

      Đổi 20cm = 0,2m

      a) Bán kính đáy của hình trụ lớn là: 2 : 2 = 1 (m)

      Bán kính phần rỗng là: 1 – 0,2 = 0,8 (m)

      Thể tích hình trụ lớn là: \({V_T} = \pi {r_T}^2h \approx 3,{14.1^2}.8 = 25,12\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần rỗng là:

      \({V_r} = \pi {r_r}^2h = 3,14.0,{8^2}.8 = 16,0768\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần bê tông cần để làm cống là:

      \({V_{bt}} = 25,12 - 16,0768 = 9,0432 \approx 9\left( {{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích phần bê tông cần để làm cống là khoảng 9\({m^3}\).

      b) Số tiền vật tư để làm một cống là:

      \(9.0,8 + 5,2 = 12,4\) (triệu đồng)

      Đổi 1km = 1000m

      Vì cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống nên 1km bờ biển cần \(1000:20.30 = 1500\) (cống)

      Do đó số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển là: \(1500.12,4 = 18600\) (triệu đồng).

      Vậy số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển là 18 600 triệu đồng.

      Câu 6 (1 điểm): Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30/4.

      a) Công ty dự kiến thuê hai loại xe: xe 45 chỗ và xe 30 chỗ để chở đoàn khách du lịch. Biết rằng số nhân viên của công ty là 390 người. Nếu tất cả mọi người đi thì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại?

      b) Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá, cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất?

      Phương pháp

      a) Gọi số xe 45 chỗ và số xe 30 chỗ lần lượt là \(x\) (xe) và \(y\) (xe). (\(0 < x,y < 10;x,y \in {\mathbb{N}^*}\))

      Viết phương trình biểu diễn tổng số nhân viên của công ty là 390 người và tổng số xe cần thuê là 10 chiếc theo \(x\) và \(y\).

      Từ đó lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình để tìm số chiếc xe mỗi loại.

      b) Gọi số lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour là \(n\) (lần) (\(0 < n < 20\)).

      Biểu diễn giá của tour và số người tham gia sau khi giảm \(n\) lần.

      Từ đó ta có biểu thức biểu diễn doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour \(n\) lần.

      Biến đổi biểu thức để tìm giá trị lớn nhất.

      Từ đó, tính doanh thu công ty sẽ đạt lớn nhất.

      Lời giải

      a) Gọi số xe 45 chỗ và số xe 30 chỗ lần lượt là \(x\) (xe) và \(y\) (xe). (\(0 < x,y < 10;x,y \in {\mathbb{N}^*}\))

      Số người đi xe 45 chỗ là \(45x\), số người đi xe 30 chỗ là \(30y\). Vì tổng số nhân viên của công ty là 390 người nên ta có phương trình:

      \(45x + 30y = 390\) (1)

      Vì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc nên ta có phương trình:

      \(x + y = 10\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}45x + 30y = 390\\x + y = 10\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 4}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy công ty cần thuê 6 chiếc xe 45 chỗ và 4 chiếc xe 30 chỗ.

      b) Đổi 100 nghìn đồng = 0,1 triệu đồng

      Gọi số lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour là \(n\) (lần) (\(0 < n < 20\)).

      Giá của tour sau \(n\) lần giảm là: \(2 - 0,1.n\) (triệu đồng).

      Khi đó số người tham gia sau khi giảm \(n\) lần là: \(200 + 20n\;\)(người).

      Doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour \(n\) lần là:

      \(\left( {2 - 0,1n} \right)\left( {200 + 20n} \right) = 20\left( {2 - 0,1n} \right)\left( {10 + n} \right) = 2\left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\)

      Xét biểu thức \(A = \left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\)

      \(\begin{array}{l}A = \left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\\ = 200 + 10n - {n^2}\\ = 225 - \left( {25 - 10n + {n^2}} \right)\\ = 225 - {\left( {5 - n} \right)^2}\end{array}\)

      Vì \({\left( {5 - n} \right)^2} \ge 0\) với mọi n nên \(225 - {\left( {5 - n} \right)^2} \le 225\)

      Dấu “=” xảy ra khi \(5 - {n^2} = 0\) suy ra \(n = 5\).

      Để doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour n lần là lớn nhất thì giá trị biểu thức A phải lớn nhất.

      A đạt giá trị lớn nhất khi \(n = 5\).

      Khi đó, doanh thu công ty sẽ đạt lớn nhất là \(2.225 = 450\) (triệu đồng).

      Vậy giá mỗi tour là \(2 - 0,1.5 = 1,5\) triệu đồng thì doanh thu từ tour của công ty là lớn nhất.

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R). Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB. Vẽ đường kính BD và MD cắt \(\left( O \right)\) tại C. Gọi H là giao điểm của MO và AB.

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp và \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Gọi K là trung điểm của CD, L là giao điểm của AH và MC. Chứng minh \(MH.MO = ML.MK\).

      c) Cho \(AB = R\sqrt 3 \) và \(\widehat {MHC} = 30^\circ \). Tính MH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R.

      Phương pháp

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

      Chứng minh \(\Delta OAM\) và \(\Delta OBM\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra M, A, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay MAOB nội tiếp.

      Chứng minh \(M{A^2} = MC.MD\)

      Chứng minh \(\Delta MCB\backsim \Delta MBD\) (g.g) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MD}}\), do đó \(M{B^2} = MC.MD\)

      Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau suy ra \(MB = MA\) nên \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Chứng minh \(MH.MO = MI.MK\)

      Chứng minh \(\Delta ODC\) cân tại O có OK là đường trung tuyến nên OK đồng thời là đường cao của \(\Delta ODC\), suy ra \(OK \bot CD\).

      Chứng minh OM là đường trung trực của AB.

      Mà OM cắt AB tại H nên \(OM \bot AB\) tại H và H là trung điểm AB.

      Chứng minh $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (g.g), suy ra \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{ML}}\), do đó \(MK.ML = MH.MO\)

      c) Tính MH theo R

       Vì H là trung điểm của AB nên tính được HB theo AB.

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta OHB\) vuông tại H: \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}}\) suy ra \(\widehat {HOB}\) hay \(\widehat {MOB}\).

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta HBM\)vuông tại H: \(\tan \widehat {HBM} = \frac{{MH}}{{HB}}\) để tính MH.

      Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\). Do đó ta cần tính độ dài OL.

      Chứng minh \(\Delta MBO\backsim \Delta MHB\) (g.g), suy ra \(\frac{{MB}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MB}}\), do đó \(M{B^2} = MH.MO\)

      kết hợp với \(M{B^2} = MC.MD\) (cmt) để có \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\)

      Chứng minh $\Delta MCH\backsim \Delta MOD$ (c.g.c), suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {MDO} = 30^\circ \)

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta DKO\) vuông tại K: \(\sin \widehat {KDO} = \frac{{KO}}{{DO}}\) để tính KO.

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta OBM\) vuông tại B: \(\cos \widehat {MOB} = \frac{{OB}}{{OM}}\) để tính OM.

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OKM\) vuông tại K để tính MK.

      Từ $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ để tính HL.

      Tính OH dựa vào OM, MH.

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OLH\) vuông tại L để tính OL.

      Do đó ta tính được bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1 7

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

      Xét \(\Delta OAM\) vuông tại A (\(\widehat {OAM} = 90^\circ \)) nên \(\Delta OAM\) nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra O, A, M cùng thuộc đường tròn đường kính OM (1)

      Xét \(\Delta OBM\) vuông tại B (\(\widehat {OBM} = 90^\circ \)) nên \(\Delta OBM\) nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra O, B, M cùng thuộc đường tròn đường kính OM (2)

      Từ (1) và (2) suy ra M, A, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay MAOB nội tiếp.

      Chứng minh \(M{A^2} = MC.MD\)

      Ta có: \(\widehat {DCB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta MCB\) và \(\Delta MBD\) có:

      \(\widehat M\) chung

      \(\widehat {MCB} = \widehat {MBD} = 90^\circ \)

      nên \(\Delta MCB\backsim \Delta MBD\) (g.g) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MD}}\), do đó \(M{B^2} = MC.MD\)

      Mà \(MB = MA\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) nên \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Chứng minh \(MH.MO = MI.MK\)

      Xét \(\Delta ODC\) có: \(OD = OC\) (bán kính) nên \(\Delta ODC\) cân tại O.

      Mà OK là đường trung tuyến (K là trung điểm CD) nên OK đồng thời là đường cao của \(\Delta ODC\), suy ra \(OK \bot CD\).

      Ta có:

      \(MA = MB\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

      \(OA = OB\) (bán kính)

      nên OM là đường trung trực của AB.

      Mà OM cắt AB tại H nên \(OM \bot AB\) tại H và H là trung điểm AB.

      Xét \(\Delta MKO\) và \(\Delta MHL\) có:

      \(\widehat {MKO} = \widehat {MHL} = 90^\circ \) \(\left( {OK \bot CD,{{ }}OM \bot AB} \right)\).

      \(\widehat M\) chung

      nên $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (g.g), suy ra \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{ML}}\), do đó \(MK.ML = MH.MO\)

      c) Tính MH theo R

       Vì H là trung điểm của AB nên \(HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\)

      Xét \(\Delta OHB\) vuông tại H, ta có: \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

      suy ra \(\widehat {HOB} = 60^\circ \) hay \(\widehat {MOB} = 60^\circ \)

      Ta có: \(\widehat {HBM} = \widehat {MOB} = 60^\circ \) (cùng phụ với \(\widehat {HMB}\))

      Xét \(\Delta HBM\)vuông tại H có:

      \(\begin{array}{l}\tan \widehat {HBM} = \frac{{MH}}{{HB}}\\\tan 60^\circ = \frac{{MH}}{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}\\MH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\tan 60^\circ \\MH = \frac{3}{2}R\end{array}\)

      Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\).

      Xét \(\Delta MBO\) và \(\Delta MHB\) có:

      \(\widehat M\)chung

      \(\widehat {HBM} = \widehat {MOB}\) (cùng phụ với \(\widehat {HMB}\))

      nên \(\Delta MBO\backsim \Delta MHB\) (g.g), suy ra \(\frac{{MB}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MB}}\), do đó \(M{B^2} = MH.MO\)

      Mà \(M{B^2} = MC.MD\) (cmt) nên \(MH.MO = MC.MD\)

      suy ra \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\)

      Xét \(\Delta MCH\) và \(\Delta MOD\) có:

      \(\widehat M\) chung

      \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\) (cmt)

      nên $\Delta MCH\backsim \Delta MOD$ (c.g.c), suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {MDO} = 30^\circ \)

      Xét \(\Delta DKO\) vuông tại K, ta có:

      \(\sin \widehat {KDO} = \frac{{KO}}{{DO}}\)

      \(\sin 30^\circ = \frac{{KO}}{R}\)

      \(KO = \sin 30^\circ .R = \frac{R}{2}\).

      Xét \(\Delta OBM\) vuông tại B, ta có:

      \(\begin{array}{l}\cos \widehat {MOB} = \frac{{OB}}{{OM}}\\\cos 60^\circ = \frac{R}{{OM}}\\OM = \frac{R}{{\cos 60^\circ }} = 2R\end{array}\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OKM\) vuông tại K, ta có:

      \(M{K^2} = M{O^2} - O{K^2} = 4{R^2} - \frac{{{R^2}}}{4} = \frac{{15}}{4}{R^2}\) suy ra \(MK = \frac{{R\sqrt {15} }}{2}\)

      Mà $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (cmt) nên \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{KO}}{{HL}}\)

      Do đó \(HL = \frac{{KO.MH}}{{MK}} = \frac{{\frac{R}{2}.\frac{3}{2}R}}{{\frac{{R\sqrt {15} }}{2}}} = \frac{3}{{2\sqrt {15} }}.R = \frac{{\sqrt {15} }}{{10}}R\)

      Ta có: \(OH = OM - MH = 2R - \frac{3}{2}R = \frac{1}{2}R\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OLH\) vuông tại L, ta có:

      \(O{L^2} = H{L^2} + O{H^2} = \frac{{15}}{{100}}{R^2} + \frac{1}{4}{R^2} = \frac{2}{5}{R^2}\) suy ra \(OL = R\sqrt {\frac{2}{5}} \)

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL, do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là:

      \(OL:2 = R\sqrt {\frac{2}{5}} :2 = R\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol \((P)\,\,:y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \({{Ox}}y\).

      b) Tìm tọa độ những điểm thuộc (P) có tung độ bằng \( - 6\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

      a) Chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

      b) Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Thống kê điểm kiểm tra môn Anh Văn của các học sinh lớp 9A được cho bởi bảng sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 1

      Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A. Biết rằng có 4 học sinh lớp 9A được 10 điểm. a) Lớp 9A có bao nhiêu học sinh? Có bao nhiêu học sinh đạt điểm khá? b) Có bao nhiêu học sinh trên 8 điểm? Tính xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt”.

      (Biết điểm 7 là điểm khá; từ 8 trở lên là điểm tốt)

      Câu 4 (1 điểm): Một hồ nước có hình dạng là một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là \(10\)m và \(7\)m. Ở giữa hồ nước người ta dự định đổ đất để ngăn hồ thành \(2\) phần, phần ngoài trồng sen và phần trong nuôi cá (như hình vẽ). Biết khoảng cách các bờ của phần nuôi cá và bờ của hồ nước là \(x\)(m).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 2

      a) Biểu diễn diện tích của phần nuôi cá theo \(x\).

      b) Biết diện tích của phần trồng sen chiếm \(\frac{3}{7}\) tổng diện tích hồ nước. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

      Câu 5 (1 điểm): Để chống xói mòn bờ biển, một đơn vị thi công dự định làm các cống bê tông hình trụ như hình bên. Biết bề dày của cống bê tông là 20cm, chiều cao là 8m, đường kính đáy của hình trụ lớn là 2m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 3

      a) Tính thể tích bê tông cần có để làm được 1 cống (lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn đến hàng đơn vị của \({m^3}\)).

      b) Biết rằng cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống, \(1{m^3}\) bê tông có giá 0,8 triệu đồng và 1 cống bê tông cần 5,2 triệu đồng tiền sắt. Tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển.

      Câu 6 (1 điểm): Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30/4.

      a) Công ty dự kiến thuê hai loại xe: xe 45 chỗ và xe 30 chỗ để chở đoàn khách du lịch. Biết rằng số nhân viên của công ty là 390 người. Nếu tất cả mọi người đi thì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại?

      b) Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá, cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất?

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R). Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB. Vẽ đường kính BD và MD cắt \(\left( O \right)\) tại C. Gọi H là giao điểm của MO và AB.

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp và \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Gọi K là trung điểm của CD, L là giao điểm của AH và MC. Chứng minh \(MH.MO = ML.MK\).

      c) Cho \(AB = R\sqrt 3 \) và \(\widehat {MHC} = 30^\circ \). Tính MH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R.

      -------- HẾT --------

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol \((P)\,\,:y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\).

      a) Vẽ \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \({{Ox}}y\).

      b) Tìm tọa độ những điểm thuộc (P) có tung độ bằng \( - 6\).

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Thay \(y = - 6\) vào hàm số \(y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\) để tìm các giá trị \(x\) tương ứng.

      Giải phương trình để tìm N thoả mãn.

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 4

      Đồ thị hàm số \(y = \,\, - \frac{3}{2}{x^2}\) đi qua các điểm \(A\left( { - 2; - 6} \right),B\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1; - \frac{3}{2}} \right),D\left( {2; - 6} \right)\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 5

      b) Các điểm thuộc (P) có tung độ bằng – 6 nên thay \(y = \,\, - 6\) vào \(y = - \frac{3}{2}{x^2}\) ta được:

      \(\begin{array}{l}\,\, - 6 = - \frac{3}{2}{x^2}\\{x^2} = - 6:\left( { - \frac{3}{2}} \right)\\{x^2} = 4\\x = \pm 2\end{array}\)

      Vậy điểm thuộc đồ thị \(y = - \frac{3}{2}{x^2}\) có tung độ bằng \( - 6\) là \((2; - 6)\) và \(( - 2; - 6)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

      a) Chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

      b) Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\).

      Phương pháp

      a) Đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn.

      Sử dụng \(\Delta = {b^2} - 4ac\) để kiểm tra nghiệm của phương trình.

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi A để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.

      Thay tổng, tích vào A để tính toán dễ dàng trong quá trình biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Ta có: \({\left( {2x} \right)^2} - x\left( {x + 4} \right) = - 1\)

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - {x^2} - 4x + 1 = 0\\3{x^2} - 4x + 1 = 0\end{array}\)

      Ta có: \(\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.3.1 = 16 - 12 = 4 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

      b) Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{4}{3};{x_1}.{x_2} = \frac{1}{3}\)

      Ta có: \(A = x_1^2 - \frac{4}{3}{x_1} - x_2^2 + \frac{4}{3}{x_2} + {\left( {3{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      \( = x_1^2 - x_2^2 - \frac{4}{3}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      \( = \left( {{x_1} - {x_2}} \right).\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\)

      Thay \({x_1} + {x_2} = \frac{4}{3}\) vào A, ta được:

      \(\begin{array}{l}\frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) - \frac{4}{3}.\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2}\\ = 9{\left( {{x_1}.{x_2}} \right)^2} = 9{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = 1\end{array}\)

      Vậy \(A = 1\)

      Câu 3 (1,5 điểm): Thống kê điểm kiểm tra môn Anh Văn của các học sinh lớp 9A được cho bởi bảng sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 6

      Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A. Biết rằng có 4 học sinh lớp 9A được 10 điểm. a) Lớp 9A có bao nhiêu học sinh? Có bao nhiêu học sinh đạt điểm khá? b) Có bao nhiêu học sinh trên 8 điểm? Tính xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt”.

      (Biết điểm 7 là điểm khá; từ 8 trở lên là điểm tốt)

      Phương pháp

      a) Xác định tần số tương đối tương ứng với số học sinh được 10 điểm.

      Từ đó tính số học sinh khi biết số phần trăm tương ứng với 4 học sinh.

      Xác định tần số tương đối của số học sinh đạt điểm khá (điểm 7).

      Từ đó tính số học sinh đạt điểm khá bằng cách tính tỉ số phần trăm của số học sinh.

      b) Xác định tỉ số phần trăm số học sinh trên điểm 8 = tần số tương đối của điểm 9 và điểm 10.

      Từ đó tính số học sinh trên 8 điểm bằng cách tính tỉ số phần trăm của số học sinh.

      Xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt điểm tốt” chính là tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm tốt (từ 8 điểm trở lên).

      Lời giải

      a) Số học sinh đạt điểm 10 có tần số tương đối là 10% nên số học sinh lớp 9A là:

      \(4:10\% = 4:\frac{{10}}{{100}} = 40\) (học sinh)

      Số học sinh đạt điểm khá (điểm 7) có tần số tương đối là 20% nên số học sinh đạt điểm khá là:

      \(40.20\% = 40.\frac{{20}}{{100}} = 8\) (học sinh) b) Tần số tương đối của học sinh được chọn đạt trên 8 điểm là:

      30% + 10% = 40% Số học sinh đạt trên 8 điểm là:

      \(40.40\% = 16\) (học sinh)

      Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm tốt (từ 8 điểm trở lên) là:

      \(40\% + 30\% + 10\% = 80\% \) Do đó xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = 80\% = 0,8\).

      Câu 4 (1 điểm): Một hồ nước có hình dạng là một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là \(10\)m và \(7\)m. Ở giữa hồ nước người ta dự định đổ đất để ngăn hồ thành \(2\) phần, phần ngoài trồng sen và phần trong nuôi cá (như hình vẽ). Biết khoảng cách các bờ của phần nuôi cá và bờ của hồ nước là \(x\)(m).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 7

      a) Biểu diễn diện tích của phần nuôi cá theo \(x\).

      b) Biết diện tích của phần trồng sen chiếm \(\frac{3}{7}\) tổng diện tích hồ nước. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

      Phương pháp

      a) Biểu diễn chiều dài và chiều rộng của phần nuôi cá theo \(x\)

      Biểu diễn diện tích phần nuôi theo công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b) Tính diện tích của phần trồng sen dựa vào diện tích hồ nước.

      Từ đó ta tính được diện tích của phần nuôi cá và lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.

      Lời giải a) Chiều dài của phần nuôi cá là: \(10 - 2x\) (m).

      Chiều rộng của phần nuôi cá là: \(7 - 2x\) (m).

      Suy ra diện tích của phần nuôi cá là:

      \(\begin{array}{l}\left( {10 - 2x} \right)\left( {7 - 2x} \right)\\ = 70 - 14x - 20x + 4{x^2}\\ = 4{x^2} - 34x + 70\left( {{{{m}}^{{2}}}} \right)\end{array}\)

      b) Diện tích hồ nước là: \(7.10 = 70\,\,\left( {{{{m}}^2}} \right)\).

      Diện tích của phần trồng sen là: \(\frac{3}{7}.70 = 30\left( {{{{m}}^{{2}}}} \right)\)

      Diện tích của phần nuôi cá là: \(70 - 30 = 40\,\left( {{{{m}}^2}} \right)\)

      Ta có phương trình biểu diễn diện tích phần nuôi cá là:

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - 34x + 70 = 40\\4{x^2} - 34x + 30 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình trên, ta được \(x = 1\) hoặc \(x = 7,5\).

      Vì chiều rộng của phần nuôi cá là một số dương nên \(7 - 2x > 0\) hay \(x < 3,5\).

      Do đó \(x = 1\) thoả mãn.

      Suy ra chiều dài của phần nuôi cá là: 10 – 2.1 = 8 (m)

      chiều rộng của phần nuôi cá là: 7 – 2.1 = 5 (m).

      Vậy chiều dài và chiều rộng của phần nuôi cá lần lượt là 8m và 5m.

      Câu 5 (1 điểm): Để chống xói mòn bờ biển, một đơn vị thi công dự định làm các cống bê tông hình trụ như hình bên. Biết bề dày của cống bê tông là 20cm, chiều cao là 8m, đường kính đáy của hình trụ lớn là 2m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 8

      a) Tính thể tích bê tông cần có để làm được 1 cống (lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn đến hàng đơn vị của \({m^3}\)).

      b) Biết rằng cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống, \(1{m^3}\) bê tông có giá 0,8 triệu đồng và 1 cống bê tông cần 5,2 triệu đồng tiền sắt. Tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển.

      Phương pháp

      Đưa về cùng đơn vị m.

      a) Tính bán kính đáy của hình trụ lớn, bán kính phần rỗng.

      Từ đó tính thể tích hình trụ lớn, thể tích phần rỗng suy ra thể tích phần bê tông cần để làm cống.

      Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h\)

      b) Tính số tiền vật tư để làm một cống = tiền bê tông + tiền sắt.

      Tính số cống cần dùng để kè 1km bờ biển.

      Từ đó tính số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển: số cống. số tiền vật tư để làm một cống.

      Lời giải

      Ta có hình minh hoạ như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 9

      Đổi 20cm = 0,2m

      a) Bán kính đáy của hình trụ lớn là: 2 : 2 = 1 (m)

      Bán kính phần rỗng là: 1 – 0,2 = 0,8 (m)

      Thể tích hình trụ lớn là: \({V_T} = \pi {r_T}^2h \approx 3,{14.1^2}.8 = 25,12\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần rỗng là:

      \({V_r} = \pi {r_r}^2h = 3,14.0,{8^2}.8 = 16,0768\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần bê tông cần để làm cống là:

      \({V_{bt}} = 25,12 - 16,0768 = 9,0432 \approx 9\left( {{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích phần bê tông cần để làm cống là khoảng 9\({m^3}\).

      b) Số tiền vật tư để làm một cống là:

      \(9.0,8 + 5,2 = 12,4\) (triệu đồng)

      Đổi 1km = 1000m

      Vì cứ 20m bờ biển thì cần 30 cống nên 1km bờ biển cần \(1000:20.30 = 1500\) (cống)

      Do đó số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển là: \(1500.12,4 = 18600\) (triệu đồng).

      Vậy số tiền vật tư làm cống để kè được 1km bờ biển là 18 600 triệu đồng.

      Câu 6 (1 điểm): Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30/4.

      a) Công ty dự kiến thuê hai loại xe: xe 45 chỗ và xe 30 chỗ để chở đoàn khách du lịch. Biết rằng số nhân viên của công ty là 390 người. Nếu tất cả mọi người đi thì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại?

      b) Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng 200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá, cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất?

      Phương pháp

      a) Gọi số xe 45 chỗ và số xe 30 chỗ lần lượt là \(x\) (xe) và \(y\) (xe). (\(0 < x,y < 10;x,y \in {\mathbb{N}^*}\))

      Viết phương trình biểu diễn tổng số nhân viên của công ty là 390 người và tổng số xe cần thuê là 10 chiếc theo \(x\) và \(y\).

      Từ đó lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình để tìm số chiếc xe mỗi loại.

      b) Gọi số lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour là \(n\) (lần) (\(0 < n < 20\)).

      Biểu diễn giá của tour và số người tham gia sau khi giảm \(n\) lần.

      Từ đó ta có biểu thức biểu diễn doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour \(n\) lần.

      Biến đổi biểu thức để tìm giá trị lớn nhất.

      Từ đó, tính doanh thu công ty sẽ đạt lớn nhất.

      Lời giải

      a) Gọi số xe 45 chỗ và số xe 30 chỗ lần lượt là \(x\) (xe) và \(y\) (xe). (\(0 < x,y < 10;x,y \in {\mathbb{N}^*}\))

      Số người đi xe 45 chỗ là \(45x\), số người đi xe 30 chỗ là \(30y\). Vì tổng số nhân viên của công ty là 390 người nên ta có phương trình:

      \(45x + 30y = 390\) (1)

      Vì tổng số xe cần thuê là 10 chiếc nên ta có phương trình:

      \(x + y = 10\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}45x + 30y = 390\\x + y = 10\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 4}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy công ty cần thuê 6 chiếc xe 45 chỗ và 4 chiếc xe 30 chỗ.

      b) Đổi 100 nghìn đồng = 0,1 triệu đồng

      Gọi số lần giảm giá 100 nghìn đồng/tour là \(n\) (lần) (\(0 < n < 20\)).

      Giá của tour sau \(n\) lần giảm là: \(2 - 0,1.n\) (triệu đồng).

      Khi đó số người tham gia sau khi giảm \(n\) lần là: \(200 + 20n\;\)(người).

      Doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour \(n\) lần là:

      \(\left( {2 - 0,1n} \right)\left( {200 + 20n} \right) = 20\left( {2 - 0,1n} \right)\left( {10 + n} \right) = 2\left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\)

      Xét biểu thức \(A = \left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\)

      \(\begin{array}{l}A = \left( {20 - n} \right)\left( {10 + n} \right)\\ = 200 + 10n - {n^2}\\ = 225 - \left( {25 - 10n + {n^2}} \right)\\ = 225 - {\left( {5 - n} \right)^2}\end{array}\)

      Vì \({\left( {5 - n} \right)^2} \ge 0\) với mọi n nên \(225 - {\left( {5 - n} \right)^2} \le 225\)

      Dấu “=” xảy ra khi \(5 - {n^2} = 0\) suy ra \(n = 5\).

      Để doanh thu của công ty sau khi giảm giá tour n lần là lớn nhất thì giá trị biểu thức A phải lớn nhất.

      A đạt giá trị lớn nhất khi \(n = 5\).

      Khi đó, doanh thu công ty sẽ đạt lớn nhất là \(2.225 = 450\) (triệu đồng).

      Vậy giá mỗi tour là \(2 - 0,1.5 = 1,5\) triệu đồng thì doanh thu từ tour của công ty là lớn nhất.

      Câu 7 (3 điểm): Cho điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R). Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB. Vẽ đường kính BD và MD cắt \(\left( O \right)\) tại C. Gọi H là giao điểm của MO và AB.

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp và \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Gọi K là trung điểm của CD, L là giao điểm của AH và MC. Chứng minh \(MH.MO = ML.MK\).

      c) Cho \(AB = R\sqrt 3 \) và \(\widehat {MHC} = 30^\circ \). Tính MH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R.

      Phương pháp

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

      Chứng minh \(\Delta OAM\) và \(\Delta OBM\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra M, A, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay MAOB nội tiếp.

      Chứng minh \(M{A^2} = MC.MD\)

      Chứng minh \(\Delta MCB\backsim \Delta MBD\) (g.g) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MD}}\), do đó \(M{B^2} = MC.MD\)

      Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau suy ra \(MB = MA\) nên \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Chứng minh \(MH.MO = MI.MK\)

      Chứng minh \(\Delta ODC\) cân tại O có OK là đường trung tuyến nên OK đồng thời là đường cao của \(\Delta ODC\), suy ra \(OK \bot CD\).

      Chứng minh OM là đường trung trực của AB.

      Mà OM cắt AB tại H nên \(OM \bot AB\) tại H và H là trung điểm AB.

      Chứng minh $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (g.g), suy ra \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{ML}}\), do đó \(MK.ML = MH.MO\)

      c) Tính MH theo R

       Vì H là trung điểm của AB nên tính được HB theo AB.

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta OHB\) vuông tại H: \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}}\) suy ra \(\widehat {HOB}\) hay \(\widehat {MOB}\).

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta HBM\)vuông tại H: \(\tan \widehat {HBM} = \frac{{MH}}{{HB}}\) để tính MH.

      Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\). Do đó ta cần tính độ dài OL.

      Chứng minh \(\Delta MBO\backsim \Delta MHB\) (g.g), suy ra \(\frac{{MB}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MB}}\), do đó \(M{B^2} = MH.MO\)

      kết hợp với \(M{B^2} = MC.MD\) (cmt) để có \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\)

      Chứng minh $\Delta MCH\backsim \Delta MOD$ (c.g.c), suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {MDO} = 30^\circ \)

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta DKO\) vuông tại K: \(\sin \widehat {KDO} = \frac{{KO}}{{DO}}\) để tính KO.

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta OBM\) vuông tại B: \(\cos \widehat {MOB} = \frac{{OB}}{{OM}}\) để tính OM.

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OKM\) vuông tại K để tính MK.

      Từ $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ để tính HL.

      Tính OH dựa vào OM, MH.

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OLH\) vuông tại L để tính OL.

      Do đó ta tính được bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 10

      a) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

      Xét \(\Delta OAM\) vuông tại A (\(\widehat {OAM} = 90^\circ \)) nên \(\Delta OAM\) nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra O, A, M cùng thuộc đường tròn đường kính OM (1)

      Xét \(\Delta OBM\) vuông tại B (\(\widehat {OBM} = 90^\circ \)) nên \(\Delta OBM\) nội tiếp đường tròn đường kính OM, suy ra O, B, M cùng thuộc đường tròn đường kính OM (2)

      Từ (1) và (2) suy ra M, A, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay MAOB nội tiếp.

      Chứng minh \(M{A^2} = MC.MD\)

      Ta có: \(\widehat {DCB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta MCB\) và \(\Delta MBD\) có:

      \(\widehat M\) chung

      \(\widehat {MCB} = \widehat {MBD} = 90^\circ \)

      nên \(\Delta MCB\backsim \Delta MBD\) (g.g) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{MB}}{{MD}}\), do đó \(M{B^2} = MC.MD\)

      Mà \(MB = MA\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) nên \(M{A^2} = MC.MD\).

      b) Chứng minh \(MH.MO = MI.MK\)

      Xét \(\Delta ODC\) có: \(OD = OC\) (bán kính) nên \(\Delta ODC\) cân tại O.

      Mà OK là đường trung tuyến (K là trung điểm CD) nên OK đồng thời là đường cao của \(\Delta ODC\), suy ra \(OK \bot CD\).

      Ta có:

      \(MA = MB\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

      \(OA = OB\) (bán kính)

      nên OM là đường trung trực của AB.

      Mà OM cắt AB tại H nên \(OM \bot AB\) tại H và H là trung điểm AB.

      Xét \(\Delta MKO\) và \(\Delta MHL\) có:

      \(\widehat {MKO} = \widehat {MHL} = 90^\circ \) \(\left( {OK \bot CD,{{ }}OM \bot AB} \right)\).

      \(\widehat M\) chung

      nên $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (g.g), suy ra \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{ML}}\), do đó \(MK.ML = MH.MO\)

      c) Tính MH theo R

       Vì H là trung điểm của AB nên \(HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\)

      Xét \(\Delta OHB\) vuông tại H, ta có: \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

      suy ra \(\widehat {HOB} = 60^\circ \) hay \(\widehat {MOB} = 60^\circ \)

      Ta có: \(\widehat {HBM} = \widehat {MOB} = 60^\circ \) (cùng phụ với \(\widehat {HMB}\))

      Xét \(\Delta HBM\)vuông tại H có:

      \(\begin{array}{l}\tan \widehat {HBM} = \frac{{MH}}{{HB}}\\\tan 60^\circ = \frac{{MH}}{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}\\MH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\tan 60^\circ \\MH = \frac{3}{2}R\end{array}\)

      Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OLH theo R

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là \(OL:2\).

      Xét \(\Delta MBO\) và \(\Delta MHB\) có:

      \(\widehat M\)chung

      \(\widehat {HBM} = \widehat {MOB}\) (cùng phụ với \(\widehat {HMB}\))

      nên \(\Delta MBO\backsim \Delta MHB\) (g.g), suy ra \(\frac{{MB}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MB}}\), do đó \(M{B^2} = MH.MO\)

      Mà \(M{B^2} = MC.MD\) (cmt) nên \(MH.MO = MC.MD\)

      suy ra \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\)

      Xét \(\Delta MCH\) và \(\Delta MOD\) có:

      \(\widehat M\) chung

      \(\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\) (cmt)

      nên $\Delta MCH\backsim \Delta MOD$ (c.g.c), suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {MDO} = 30^\circ \)

      Xét \(\Delta DKO\) vuông tại K, ta có:

      \(\sin \widehat {KDO} = \frac{{KO}}{{DO}}\)

      \(\sin 30^\circ = \frac{{KO}}{R}\)

      \(KO = \sin 30^\circ .R = \frac{R}{2}\).

      Xét \(\Delta OBM\) vuông tại B, ta có:

      \(\begin{array}{l}\cos \widehat {MOB} = \frac{{OB}}{{OM}}\\\cos 60^\circ = \frac{R}{{OM}}\\OM = \frac{R}{{\cos 60^\circ }} = 2R\end{array}\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OKM\) vuông tại K, ta có:

      \(M{K^2} = M{O^2} - O{K^2} = 4{R^2} - \frac{{{R^2}}}{4} = \frac{{15}}{4}{R^2}\) suy ra \(MK = \frac{{R\sqrt {15} }}{2}\)

      Mà $\Delta MKO\backsim \Delta MHL$ (cmt) nên \(\frac{{MK}}{{MH}} = \frac{{KO}}{{HL}}\)

      Do đó \(HL = \frac{{KO.MH}}{{MK}} = \frac{{\frac{R}{2}.\frac{3}{2}R}}{{\frac{{R\sqrt {15} }}{2}}} = \frac{3}{{2\sqrt {15} }}.R = \frac{{\sqrt {15} }}{{10}}R\)

      Ta có: \(OH = OM - MH = 2R - \frac{3}{2}R = \frac{1}{2}R\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OLH\) vuông tại L, ta có:

      \(O{L^2} = H{L^2} + O{H^2} = \frac{{15}}{{100}}{R^2} + \frac{1}{4}{R^2} = \frac{2}{5}{R^2}\) suy ra \(OL = R\sqrt {\frac{2}{5}} \)

      Xét \(\Delta OLH\) vuông tại H nên \(\Delta OLH\) nội tiếp đường tròn đường kính OL, do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OLH\) là:

      \(OL:2 = R\sqrt {\frac{2}{5}} :2 = R\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán 9 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 do loigiai.com.vn cung cấp, được thiết kế để giúp học sinh chuẩn bị một cách toàn diện nhất.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập quen thuộc trong chương trình Toán lớp 9, được phân bổ theo các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, phân số.

      Phân tích các câu hỏi điển hình

      Câu 1: Giải phương trình...

      Đây là một bài toán về phương trình bậc hai. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức về công thức nghiệm của phương trình bậc hai và điều kiện xác định của nghiệm.

      Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh...

      Đây là một bài toán về hình học. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các định lý về tam giác vuông, đường cao và các hệ thức lượng trong tam giác vuông.

      Câu 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức...

      Đây là một bài toán về tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức. Để giải bài toán này, học sinh cần sử dụng các phương pháp như biến đổi tương đương, đánh giá và sử dụng bất đẳng thức.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Lợi ích khi luyện tập với đề tham khảo

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề tham khảo giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất về mặt tâm lý và kiến thức.
      • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề: Việc giải các đề tham khảo giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Sau khi giải đề tham khảo, học sinh có thể tự đánh giá năng lực bản thân, xác định những điểm mạnh và điểm yếu để có kế hoạch ôn tập phù hợp.

      Lời khuyên khi luyện thi

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết mọi bài toán.
      2. Luyện tập thường xuyên: Việc luyện tập thường xuyên giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
      3. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô, bạn bè hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ trên các trang web học tập trực tuyến.
      4. Giữ tinh thần thoải mái: Tinh thần thoải mái sẽ giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này. Hãy luyện tập chăm chỉ và tự tin đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!