Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Quảng Trị năm 2022. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Câu 1 (2,0 điểm): Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn các biểu thức sau:
Câu 1 (2,0 điểm):
Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn các biểu thức sau:
a) \(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} \)
b) \(B = \sqrt a - \dfrac{{a - 4}}{{\sqrt a + 2}}\) với \(a \ge 0\)
Câu 2 (1,0 điểm):
Giải phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\)
Câu 3 (3,0 điểm):
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d:\,\,y = 2x - m\) (m là tham số)
a) Vẽ \(\left( P \right)\).
b) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
c) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho biểu thức \(Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Câu 4 (1,0 điểm):
Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá U23 châu Á, một xưởng may phải may \(2000\) áo cổ động viên trong một số ngày quy định. Trong ba ngày đầu, mỗi ngày xưởng may đúng số áo theo kế hoạch. Từ ngày thứ tư, nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn \(30\) áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, trước khi hết thời hạn một ngày, xưởng đã may được \(1980\) áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu áo?
Câu 5 (3,0 điểm):
Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, tiếp tuyến Ax. Trên Ax lấy điểm P sao cho AP > R. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ P của đường tròn (O).
a) Chứng minh AOMP là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh BM//OP.
c) Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt BM tại N, OM cắt PN tại J.
i) Chứng minh AONP là hình chữ nhật.
ii) Gọi K là tâm của hình chữ nhật AOPN và I là giao điểm của PM và ON. Chứng minh I, J, K thẳng hàng.
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
a) Sử dụng hằng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)
Thực hiện các phép tính với căn bậc hai.
b) Quy đồng các phân thức, thực hiện các phép toán từ đó rút gọn được biểu thức.
Cách giải:
Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn các biểu thức sau:
a) \(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} \)
\(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} = \sqrt {{3^3}} - \sqrt {{2^2}.3} = 3\sqrt 3 - 2\sqrt 3 = \sqrt 3 \)
b) \(B = \sqrt a - \dfrac{{a - 4}}{{\sqrt a + 2}}\) với \(a \ge 0\)
\(\begin{array}{l}B = \sqrt a - \dfrac{{\left( {\sqrt a - 2} \right)\left( {\sqrt a + 2} \right)}}{{\sqrt a + 2}}\\B = \sqrt a - \left( {\sqrt a - 2} \right)\\B = \sqrt a - \sqrt a + 2\\B = 2\end{array}\)
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Đưa phương trình ban đầu về phương trình tích: \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( x \right) = 0\\B\left( x \right) = 0\end{array} \right.\)
Cách giải:
Giải phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 1 - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)
+ Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số
+ Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)
+ Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.
b) Thay \(x = 0,\,\,y = 1\) vào phương trình đường thẳng (d) tìm được m.
c) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) (1)
Yêu cầu đề bài \( \Leftrightarrow \)phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\) theo m
Thay vào biểu thức Q, tìm giá trị lớn nhất.
Cách giải:
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d:\,\,y = 2x - m\) (m là tham số)
a) Vẽ \(\left( P \right)\).
Xét parabol \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\)
Hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x > 0\), nghịch biến khi \(x < 0\) và có bề lõm hướng lên trên.
Bảng giá trị:
\(x\) | \( - 2\) | \( - 1\) | 0 | 1 | 2 |
\(y = {x^2}\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
\( \Rightarrow \) Parabol (P) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;4} \right),\,\,\left( { - 1;1} \right),\,\,\left( {0;0} \right),\,\,\left( {1;1} \right),\,\,\left( {2;4} \right)\).

b) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
Đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\).
Thay \(x = 0,\,\,y = 1\) vào phương trình đường thẳng (d) ta có: \(1 = 2.0 - m \Leftrightarrow m = - 1\).
Vậy \(m = - 1\).
c) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho biểu thức \(Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình
\({x^2} = 2x - m \Leftrightarrow {x^2} - 2x + m = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)
Để (d) cắt (P) tại 2 điểm \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)
\( \Rightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow {1^2} - m > 0 \Leftrightarrow m < 1\).
Khi đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = m\end{array} \right.\).
Theo giả thiết ta có:
\(\begin{array}{l}Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\\Q = {x_1}{x_2}\left( {x_1^2 + x_2^2 - 2} \right)\\Q = {x_1}{x_2}\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2} \right]\\Q = m\left( {4 - 2m - 2} \right)\\Q = - 2{m^2} + 2m\\Q = - 2\left( {{m^2} - m} \right)\\Q = - 2\left( {{m^2} - 2.m.\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) + \dfrac{1}{2}\\Q = - 2{\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{1}{2}\end{array}\)
Ta có: \({\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\,\,\forall m\) \( \Rightarrow - {\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} \le 0\,\,\forall x\) \( \Leftrightarrow - 2{\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{1}{2} \le \dfrac{1}{2}\,\,\forall m\)
Do đó \(Q \le \dfrac{1}{2}\,\,\forall m\). Dấu “=” xảy ra khi \(m - \dfrac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{2}\,\,\left( {tm} \right)\).
Vậy \(m = \dfrac{1}{2}\) thì Q đạt giá trị lớn nhất bằng \(\dfrac{1}{2}\).
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Gọi số áo mỗi ngày xưởng phải may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x < 2000\))
Tính số áo mỗi ngày xưởng may được trong ba ngày đầu.
Tính số áo mỗi ngày xưởng may được từ ngày thứ tư.
Tính thời gian may hoàn thành theo kế hoạch và trên thực tế.
Tính số áo xưởng may được theo thực tế.
Lập phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá U23 châu Á, một xưởng may phải may \(2000\) áo cổ động viên trong một số ngày quy định. Trong ba ngày đầu, mỗi ngày xưởng may đúng số áo theo kế hoạch. Từ ngày thứ tư, nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn \(30\) áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, trước khi hết thời hạn một ngày, xưởng đã may được \(1980\) áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu áo?
Gọi số áo mỗi ngày xưởng phải may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x < 2000\))
Khi đó: theo kế hoạch, thời gian xưởng may hoàn thành \(2000\) chiếc áo là \(\dfrac{{2000}}{x}\) (ngày)
Từ ngày thứ tư, mỗi ngày xưởng may được \(x + 30\) (chiếc áo)
Trên thực tế, xưởng may hết trước thời hạn 1 ngày nên thời gian xưởng may là \(\dfrac{{2000}}{x} - 1\) (ngày)
Do 3 ngày đầu, xưởng may đúng số áo theo kế hoạch và từ ngày thứ tư thì xưởng may được mỗi ngày \(x + 30\) (chiếc áo) nên tổng số áo may được là: \(3x + \left( {x + 30} \right).\left( {\dfrac{{2000}}{x} - 1 - 3} \right)\) (áo)
Trên thực tế, xưởng may được \(1980\) chiếc áo nên ta có phương trình:
\(3x + \left( {x + 30} \right).\left( {\dfrac{{2000}}{x} - 1 - 3} \right) = 1980\)
\( \Leftrightarrow 3x + 2000 - x - 3x + \dfrac{{60000}}{x} - 30 - 90 = 1980\)
\( \Leftrightarrow - x - 100 + \dfrac{{60000}}{x} = 0\)
\( \Leftrightarrow - {x^2} - 100x + 60000 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 100x - 60000 = 0\)
Ta có: \(\Delta ' = {50^2} - \left( { - 60000} \right) = 62500 > 0,\sqrt {\Delta '} = 250\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = - 50 + 250 = 200\left( {tm} \right)\\x = - 50 - 250 = - 300\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may \(200\) chiếc áo.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.
b) Vận dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
c) i)Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật: Tứ giác có ba góc bằng 90 độ là hình chữ nhật.
ii) JK đi qua trung tâm I của tam giác PJO nên J, I, K thẳng hàng
Cách giải:
Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, tiếp tuyến Ax. Trên Ax lấy điểm P sao cho AP > R. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ P của đường tròn (O).

a) Chứng minh AOMP là tứ giác nội tiếp.
AP là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A \( \Rightarrow AP \bot AO \Rightarrow \angle PAO = {90^0}\)
MP là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại M \( \Rightarrow PM \bot OM \Rightarrow \angle PMO = {90^0}\)
Xét tứ giác AOMP có: \(\angle PAO + \angle PMO = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) mà hai góc này đối nhau
\( \Rightarrow AOMP\) là tứ giác nội tiếp (dhnb)
b) Chứng minh BM//OP.
Tứ giác AOMP nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle AMP = \angle AOP\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AP)
Xét (O) có: \(\angle ABM = \angle AMP\)(góc nội tiếp; góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AM)
Suy ra \(\angle AOP = \angle ABM\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị
\( \Rightarrow BM//OP\) (đpcm)
c) Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt BM tại N, OM cắt PN tại J.
i) Chứng minh AONP là hình chữ nhật.
\(AP,MP\) là tiếp tuyến của đường tròn (O)\( \Rightarrow PO\) là phân giác của \(\angle APM \Rightarrow \angle APO = \angle OPM\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta AOP\) và \(\Delta OBN\)có:
\(\left. \begin{array}{l}AO = OB = R\\\angle PAO = \angle NOB = {90^0}\\\angle AOP = \angle NBO\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta AOP = \Delta OBN\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow \angle APO = \angle ONB\) (hai góc tương ứng) (2)
Từ (1) và (2), suy ra \(\angle OPM = \angle ONB\,\,\,hay\,\,\,\angle OPM = \angle ONM\)
Xét tứ giác OPNM có: \(\angle OPM = \angle ONM\) mà hai góc này có hai đỉnh P, N kề nhau cùng nhìn cung OM
\( \Rightarrow OPNM\) là tứ giác nội tiếp (dhnb)
\( \Rightarrow \angle PNO = \angle PMO = {90^0}\,\,\,\left( {do\,\,\,\angle PMO = {{90}^0}} \right)\)
Ta có: \(ON \bot AB\) tại \(O\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AON = {90^0}\)
Xét tứ giác AONP có: \(\angle PAO = \angle AON = \angle ONP = {90^0}\)
\( \Rightarrow AONP\) là hình chữ nhật
ii) Gọi K là tâm của hình chữ nhật AOPN và I là giao điểm của PM và ON. Chứng minh I, J, K thẳng hàng
Xét tam giác \(OIP\) có:
\(\left. \begin{array}{l}PM \bot OI\\ON \bot PJ\\ON \cap PM = \left\{ I \right\}\end{array} \right\} \Rightarrow I\) là trực tâm của tam giác OIP
AONP là hình chữ nhật (cmt) \( \Rightarrow PN//AO \Rightarrow \angle OPN = \angle POA\)(hai góc so le trong)
PA, PM là tiếp tuyến của đường tròn (O) \( \Rightarrow OP\) là tia phân giác của \(\angle AOM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\( \Rightarrow \angle AOP = \angle POM\)
Suy ra \(\angle OPN = \angle POM\) hay \(\angle JPO = \angle JOP\)
\( \Rightarrow \Delta PJO\) cân tại \(J\)
Lại có K là giao điểm của AN và OP nên K là trung điểm của OP
\( \Rightarrow JK\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác PJO
\( \Rightarrow JK\) đi qua trực tâm I
\( \Rightarrow J,I,K\) thẳng hàng.
Câu 1 (2,0 điểm):
Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn các biểu thức sau:
a) \(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} \)
b) \(B = \sqrt a - \dfrac{{a - 4}}{{\sqrt a + 2}}\) với \(a \ge 0\)
Câu 2 (1,0 điểm):
Giải phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\)
Câu 3 (3,0 điểm):
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d:\,\,y = 2x - m\) (m là tham số)
a) Vẽ \(\left( P \right)\).
b) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
c) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho biểu thức \(Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Câu 4 (1,0 điểm):
Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá U23 châu Á, một xưởng may phải may \(2000\) áo cổ động viên trong một số ngày quy định. Trong ba ngày đầu, mỗi ngày xưởng may đúng số áo theo kế hoạch. Từ ngày thứ tư, nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn \(30\) áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, trước khi hết thời hạn một ngày, xưởng đã may được \(1980\) áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu áo?
Câu 5 (3,0 điểm):
Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, tiếp tuyến Ax. Trên Ax lấy điểm P sao cho AP > R. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ P của đường tròn (O).
a) Chứng minh AOMP là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh BM//OP.
c) Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt BM tại N, OM cắt PN tại J.
i) Chứng minh AONP là hình chữ nhật.
ii) Gọi K là tâm của hình chữ nhật AOPN và I là giao điểm của PM và ON. Chứng minh I, J, K thẳng hàng.
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
a) Sử dụng hằng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)
Thực hiện các phép tính với căn bậc hai.
b) Quy đồng các phân thức, thực hiện các phép toán từ đó rút gọn được biểu thức.
Cách giải:
Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn các biểu thức sau:
a) \(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} \)
\(A = \sqrt {27} - \sqrt {12} = \sqrt {{3^3}} - \sqrt {{2^2}.3} = 3\sqrt 3 - 2\sqrt 3 = \sqrt 3 \)
b) \(B = \sqrt a - \dfrac{{a - 4}}{{\sqrt a + 2}}\) với \(a \ge 0\)
\(\begin{array}{l}B = \sqrt a - \dfrac{{\left( {\sqrt a - 2} \right)\left( {\sqrt a + 2} \right)}}{{\sqrt a + 2}}\\B = \sqrt a - \left( {\sqrt a - 2} \right)\\B = \sqrt a - \sqrt a + 2\\B = 2\end{array}\)
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Đưa phương trình ban đầu về phương trình tích: \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( x \right) = 0\\B\left( x \right) = 0\end{array} \right.\)
Cách giải:
Giải phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} - x + 1 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 1 - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)
+ Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số
+ Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)
+ Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.
b) Thay \(x = 0,\,\,y = 1\) vào phương trình đường thẳng (d) tìm được m.
c) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) (1)
Yêu cầu đề bài \( \Leftrightarrow \)phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\) theo m
Thay vào biểu thức Q, tìm giá trị lớn nhất.
Cách giải:
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d:\,\,y = 2x - m\) (m là tham số)
a) Vẽ \(\left( P \right)\).
Xét parabol \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\)
Hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x > 0\), nghịch biến khi \(x < 0\) và có bề lõm hướng lên trên.
Bảng giá trị:
\(x\) | \( - 2\) | \( - 1\) | 0 | 1 | 2 |
\(y = {x^2}\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
\( \Rightarrow \) Parabol (P) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;4} \right),\,\,\left( { - 1;1} \right),\,\,\left( {0;0} \right),\,\,\left( {1;1} \right),\,\,\left( {2;4} \right)\).

b) Tìm giá trị của m để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
Đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\).
Thay \(x = 0,\,\,y = 1\) vào phương trình đường thẳng (d) ta có: \(1 = 2.0 - m \Leftrightarrow m = - 1\).
Vậy \(m = - 1\).
c) Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho biểu thức \(Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình
\({x^2} = 2x - m \Leftrightarrow {x^2} - 2x + m = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)
Để (d) cắt (P) tại 2 điểm \(\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)
\( \Rightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow {1^2} - m > 0 \Leftrightarrow m < 1\).
Khi đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = m\end{array} \right.\).
Theo giả thiết ta có:
\(\begin{array}{l}Q = {x_1}{x_2}\left( {{y_1} + {y_2} - 2} \right)\\Q = {x_1}{x_2}\left( {x_1^2 + x_2^2 - 2} \right)\\Q = {x_1}{x_2}\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2} \right]\\Q = m\left( {4 - 2m - 2} \right)\\Q = - 2{m^2} + 2m\\Q = - 2\left( {{m^2} - m} \right)\\Q = - 2\left( {{m^2} - 2.m.\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) + \dfrac{1}{2}\\Q = - 2{\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{1}{2}\end{array}\)
Ta có: \({\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\,\,\forall m\) \( \Rightarrow - {\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} \le 0\,\,\forall x\) \( \Leftrightarrow - 2{\left( {m - \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{1}{2} \le \dfrac{1}{2}\,\,\forall m\)
Do đó \(Q \le \dfrac{1}{2}\,\,\forall m\). Dấu “=” xảy ra khi \(m - \dfrac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{2}\,\,\left( {tm} \right)\).
Vậy \(m = \dfrac{1}{2}\) thì Q đạt giá trị lớn nhất bằng \(\dfrac{1}{2}\).
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Gọi số áo mỗi ngày xưởng phải may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x < 2000\))
Tính số áo mỗi ngày xưởng may được trong ba ngày đầu.
Tính số áo mỗi ngày xưởng may được từ ngày thứ tư.
Tính thời gian may hoàn thành theo kế hoạch và trên thực tế.
Tính số áo xưởng may được theo thực tế.
Lập phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Nhằm phục vụ khán giả cổ vũ giải bóng đá U23 châu Á, một xưởng may phải may \(2000\) áo cổ động viên trong một số ngày quy định. Trong ba ngày đầu, mỗi ngày xưởng may đúng số áo theo kế hoạch. Từ ngày thứ tư, nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn \(30\) áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, trước khi hết thời hạn một ngày, xưởng đã may được \(1980\) áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu áo?
Gọi số áo mỗi ngày xưởng phải may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x < 2000\))
Khi đó: theo kế hoạch, thời gian xưởng may hoàn thành \(2000\) chiếc áo là \(\dfrac{{2000}}{x}\) (ngày)
Từ ngày thứ tư, mỗi ngày xưởng may được \(x + 30\) (chiếc áo)
Trên thực tế, xưởng may hết trước thời hạn 1 ngày nên thời gian xưởng may là \(\dfrac{{2000}}{x} - 1\) (ngày)
Do 3 ngày đầu, xưởng may đúng số áo theo kế hoạch và từ ngày thứ tư thì xưởng may được mỗi ngày \(x + 30\) (chiếc áo) nên tổng số áo may được là: \(3x + \left( {x + 30} \right).\left( {\dfrac{{2000}}{x} - 1 - 3} \right)\) (áo)
Trên thực tế, xưởng may được \(1980\) chiếc áo nên ta có phương trình:
\(3x + \left( {x + 30} \right).\left( {\dfrac{{2000}}{x} - 1 - 3} \right) = 1980\)
\( \Leftrightarrow 3x + 2000 - x - 3x + \dfrac{{60000}}{x} - 30 - 90 = 1980\)
\( \Leftrightarrow - x - 100 + \dfrac{{60000}}{x} = 0\)
\( \Leftrightarrow - {x^2} - 100x + 60000 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 100x - 60000 = 0\)
Ta có: \(\Delta ' = {50^2} - \left( { - 60000} \right) = 62500 > 0,\sqrt {\Delta '} = 250\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = - 50 + 250 = 200\left( {tm} \right)\\x = - 50 - 250 = - 300\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may \(200\) chiếc áo.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.
b) Vận dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
c) i)Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật: Tứ giác có ba góc bằng 90 độ là hình chữ nhật.
ii) JK đi qua trung tâm I của tam giác PJO nên J, I, K thẳng hàng
Cách giải:
Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, tiếp tuyến Ax. Trên Ax lấy điểm P sao cho AP > R. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến thứ hai kẻ từ P của đường tròn (O).

a) Chứng minh AOMP là tứ giác nội tiếp.
AP là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A \( \Rightarrow AP \bot AO \Rightarrow \angle PAO = {90^0}\)
MP là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại M \( \Rightarrow PM \bot OM \Rightarrow \angle PMO = {90^0}\)
Xét tứ giác AOMP có: \(\angle PAO + \angle PMO = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) mà hai góc này đối nhau
\( \Rightarrow AOMP\) là tứ giác nội tiếp (dhnb)
b) Chứng minh BM//OP.
Tứ giác AOMP nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle AMP = \angle AOP\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AP)
Xét (O) có: \(\angle ABM = \angle AMP\)(góc nội tiếp; góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AM)
Suy ra \(\angle AOP = \angle ABM\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị
\( \Rightarrow BM//OP\) (đpcm)
c) Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt BM tại N, OM cắt PN tại J.
i) Chứng minh AONP là hình chữ nhật.
\(AP,MP\) là tiếp tuyến của đường tròn (O)\( \Rightarrow PO\) là phân giác của \(\angle APM \Rightarrow \angle APO = \angle OPM\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta AOP\) và \(\Delta OBN\)có:
\(\left. \begin{array}{l}AO = OB = R\\\angle PAO = \angle NOB = {90^0}\\\angle AOP = \angle NBO\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta AOP = \Delta OBN\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow \angle APO = \angle ONB\) (hai góc tương ứng) (2)
Từ (1) và (2), suy ra \(\angle OPM = \angle ONB\,\,\,hay\,\,\,\angle OPM = \angle ONM\)
Xét tứ giác OPNM có: \(\angle OPM = \angle ONM\) mà hai góc này có hai đỉnh P, N kề nhau cùng nhìn cung OM
\( \Rightarrow OPNM\) là tứ giác nội tiếp (dhnb)
\( \Rightarrow \angle PNO = \angle PMO = {90^0}\,\,\,\left( {do\,\,\,\angle PMO = {{90}^0}} \right)\)
Ta có: \(ON \bot AB\) tại \(O\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AON = {90^0}\)
Xét tứ giác AONP có: \(\angle PAO = \angle AON = \angle ONP = {90^0}\)
\( \Rightarrow AONP\) là hình chữ nhật
ii) Gọi K là tâm của hình chữ nhật AOPN và I là giao điểm của PM và ON. Chứng minh I, J, K thẳng hàng
Xét tam giác \(OIP\) có:
\(\left. \begin{array}{l}PM \bot OI\\ON \bot PJ\\ON \cap PM = \left\{ I \right\}\end{array} \right\} \Rightarrow I\) là trực tâm của tam giác OIP
AONP là hình chữ nhật (cmt) \( \Rightarrow PN//AO \Rightarrow \angle OPN = \angle POA\)(hai góc so le trong)
PA, PM là tiếp tuyến của đường tròn (O) \( \Rightarrow OP\) là tia phân giác của \(\angle AOM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\( \Rightarrow \angle AOP = \angle POM\)
Suy ra \(\angle OPN = \angle POM\) hay \(\angle JPO = \angle JOP\)
\( \Rightarrow \Delta PJO\) cân tại \(J\)
Lại có K là giao điểm của AN và OP nên K là trung điểm của OP
\( \Rightarrow JK\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác PJO
\( \Rightarrow JK\) đi qua trực tâm I
\( \Rightarrow J,I,K\) thẳng hàng.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Quảng Trị năm 2022 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề như đại số, hình học, và các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Tỷ lệ điểm giữa phần trắc nghiệm và tự luận có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng thường phần tự luận chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Để đạt kết quả cao trong kỳ thi, các em học sinh cần có một kế hoạch luyện thi khoa học và hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý:
Đề thi số 1: (Giả định nội dung đề thi)
Câu 1: Giải phương trình 2x + 3 = 7
Câu 2: Tính diện tích hình vuông có cạnh bằng 5cm
Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.
(Phân tích lời giải chi tiết cho từng câu)
Ngoài các đề thi, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:
Trước khi bước vào phòng thi, hãy đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như bút, thước, máy tính bỏ túi. Đọc kỹ đề thi trước khi làm bài, phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi. Trong quá trình làm bài, hãy giữ bình tĩnh, tự tin và kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh trong quá trình ôn tập và luyện thi. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn thi, đề thi thử, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Quảng Trị năm 2022!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!