Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 - Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Phú Yên năm 2023. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Phần I: Trắc nghiệm Câu 1: Biểu thức \(\sqrt {{{(2 - \sqrt 3 )}^2}} \) có giá trị là A. \(\sqrt 3 {\rm{ \;}} - 2\) B. \(2 - \sqrt 3 \) C. \(7 - 4\sqrt 3 \) D. 1

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm

    Câu 1: Biểu thức \(\sqrt {{{(2 - \sqrt 3 )}^2}} \) có giá trị là

    A. \(\sqrt 3 {\rm{ \;}} - 2\)

    B. \(2 - \sqrt 3 \)

    C. \(7 - 4\sqrt 3 \)

    D. 1

    Câu 2: Tìm \(x\) thỏa mãn biểu thức \(\sqrt {2 + \sqrt x } {\rm{ \;}} = 2\).

    A. \(x = 0\)

    B. \(x = \sqrt 2 \)

    C. \(x = 2\)

    D. \(x = 4\)

    Câu 3: Hàm số nào sau đây không phải là hàm số bậc nhất?

    A. \(y = 1 - x\).

    B. \(y = \frac{x}{2}\).

    C. \(y = \frac{2}{x}\).

    D. \(y = \sqrt 2 (x - \sqrt 2 )\).

    Câu 4: Đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\) đi qua điểm \(M(m;1)\). Khi đó

    A. \(m = 1\)

    B. \(m = 2\)

    C. \(m = 3\)

    D. \(m = 4\)

    Câu 5: Tìm các giá trị của \(a\) và \(b\) để hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\) có nghiệm (1;-1).

    A. \(a = 1,b = {\rm{ \;}} - 1\)

    B. \(a = {\rm{ \;}} - 1,b = 1\)

    C. \(a = 1,b = 1\)

    D. \(a = 2,b = {\rm{ \;}} - 1\)

    Câu 6: Cho m, n là nghiệm của phương trình \({x^2} + mx + n = 0\), với \(m \ne 0,n \ne 0\). Thế thì tổng các nghiệm của phương trình bằng

    A. \( - 1\)

    B. 1

    C. \( - \frac{1}{2}\)

    D. \(\frac{1}{2}\)

    Câu 7: Một cái thang AB dài 6m tựa vào tường, chân thang cách tường 3m. Tính góc tạo bởi thang AB và tường AH.

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 1

    A. \(30^\circ \)

    B. \(45^\circ \)

    C. \(60^\circ \)

    D. \(90^\circ \)

    Câu 8: Tam giác nhọn MNP có đường tròn (I) nội tiếp, với E,F,G là các tiếp điểm. Khẳng định nào sau đây không đúng?

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 2

    A. \(\angle IGP = 90^\circ \)

    B. \(ME = MG\)

    C. \(MNI = INP\)

    D. N,I,G thẳng hàng

    Câu 9: Cho tam giác STR vuông tại T, đường cao TK. Khẳng định nào sau đây sai?

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 3

    A. \(\frac{1}{{TK}} = \frac{1}{{TS}} + \frac{1}{{TR}}\)

    B. \(S{R^2} = S{T^2} + T{R^2}\)

    C. \(S{T^2} = SK.SR\)

    D. \(TS \cdot TR = TK \cdot SR\)

    Câu 10: Từ một điểm \(A\) ở ngoài đường tròn \((J)\), kẻ 2 cát tuyến AHB và AKC. Biết \(\angle BAC = 40^\circ \), các cung HB, BC, CK có cùng độ dài. Tìm số đo \(\angle HCK\).

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 4

    A. \(30^\circ \)

    B. \(20^\circ \)

    C. \(15^\circ \)

    D. \(10^\circ \)

    Câu 11: Hình vuông DEFG có cạnh bằng \(2\;cm;M,N,I,K\) là trung điểm các cạnh. Tính diện tích phần màu trắng giới hạn bởi 4 cung tròn KM, MN, NI, IK (tâm là các đỉnh hình vuông).

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 5

    A. \(4 - \pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

    B. \(\pi {\rm{ \;}} - 4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

    C. \(\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

    D. \(4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

    Câu 12: Đường tròn \((O)\) có bán kính bằng \(1\;cm\). Hai đường kính PQ và RS vuông góc nhau. Tính độ dài cung lớn PR.

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 6

    A. \(\frac{\pi }{4}(\;cm)\)

    B. \(\frac{\pi }{2}(\;cm)\)

    C. \(\frac{{3\pi }}{4}(\;cm)\)

    D. \(\frac{{3\pi }}{2}(\;cm)\)

    Phần II. Tự luận

    Câu 13: Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

    а) \(2{x^2} + 5x + 2 = 0\);

    b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3}\\{3x + 3y + 2xy = 0}\end{array}} \right.\)

    Câu 14: Cho hai hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) và \(y = ax + b\).

    a) Tìm các hệ số a, b biết đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\).

    b) Với các giá trị a, b vừa tìm được, hãy:

    - Tìm giao điểm của đường thẳng \(y = ax + b\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) bằng phương pháp đại số.

    - Vẽ đồ thị hai hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) và \(y = ax + b\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    Câu 15: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

    Một khu đất hình chữ nhật có tỷ số hai kích thước là \(\frac{2}{3}\). Người ta làm một sân bóng đá mini 5 người ở giữa, chừa lối đi xung quanh (lối đi thuộc khu đất). Lối đi rộng 2m và có diện tích \(224\;{m^2}\). Tính các kích thước của khu đất.

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 0 7

    Câu 16: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\), có \(AB = 3\;{\rm{cm}},AC = 4\;{\rm{cm}}\). Đường tròn tâm \(B\) bán kính BA và đường tròn tâm \(C\) bán kính CA cắt nhau tại điểm thứ hai \(D\).

    a) Chứng minh tứ giác ABDC nội tiếp được.

    b) Tính độ dài đoạn AD.

    c) Một đường thẳng \(d\) quay quanh \(A\) cắt \((B)\) tại \(E(E \ne A)\) và cắt \((C)\) tại \(F(F \ne A)\). Gọi \(M\) là giao điểm của EB và FC. Khi \(d\) thay đổi thì điểm \(M\) chạy trên đường nào?

    ----- HẾT -----

    Lời giải chi tiết

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.B

      2.D

      3.C

      4.B

      5.C

      6.A

      7.A

      8.D

      9.A

      10.C

      11.A

      12.D

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      \(\sqrt {{A^2}} {\rm{ \;}} = \left| A \right|\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {{{(2 - \sqrt 3 )}^2}} \)\( = 2 - \sqrt 3 \)

      Chọn B.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Giải phương trình chứa căn. Bình phương hai vế.

      Cách giải:

      ĐKXĐ: \(\sqrt x {\rm{ \;}} \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2 + \sqrt x } {\rm{ \;}} = 2}\\{ \Leftrightarrow 2 + \sqrt x {\rm{ \;}} = 4}\\{ \Leftrightarrow \sqrt x {\rm{ \;}} = 2}\end{array}\)

      \( \Leftrightarrow x = 4\) (tmđk)

      Chọn D.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là các số thực cho trước và \(a \ne 0\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = \frac{2}{x}\) không phải là hàm số bậc nhất.

      Chọn C.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Thay \(M(m;1)\) vào đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\)

      Cách giải:

      Thay \(M(m;1)\) vào đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\), ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{1 = {\rm{ \;}} - m + 3}\\{m = 3 - 1 = 2}\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Thay nghiệm (1;-1) vào hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\).

      Cách giải:

      Thay nghiệm (1;-1) vào hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 1 - b \cdot ( - 1) = 2}\\{2a \cdot 1 + b \cdot ( - 1) = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 2}\\{2a - b = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a = 3}\\{a + b = 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Chọn C.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí viet

      Cách giải:

      Theo hệ thức Viet, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + n = {\rm{ \;}} - m}\\{m \cdot n = n}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = {\rm{ \;}} - 2m}\\{m \cdot ( - 2m) = {\rm{ \;}} - 2m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = {\rm{ \;}} - 2m}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{n = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{n = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

      Vậy tổng nghiệm của phương trình là \( - 1\)

      Chọn A.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức lượng giác.

      Cách giải:

      \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) (Pytago)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}}\\{ \Rightarrow AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 3 }\end{array}\)

      \(\sin \angle BAH = \frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \angle BAH = 30^\circ \)

      Chọn A.

      Câu 8 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất đường tròn nội tiếp tam giác.

      Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm giữa 3 đường phân giác của tam giác đó do đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác chính bằng khoảng cách từ tâm hạ vuông góc xuống ba cạnh của tam giác.

      Cách giải:

      Áp dụng tính chất đường tròn nội tiếp tam giác.

      Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm giữa 3 đường phân giác của tam giác đó do đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác chính bằng khoảng cách từ tâm hạ vuông góc xuống ba cạnh của tam giác.

      Suy ra A,C đúng.

      Xét \(\Delta MEI\) và \(\Delta MGI\) có:

      MI chung

      \(\angle MEI = \angle IGM = 90^\circ \)

      \(\angle EMI = \angle IMG\) (MI là đường phân giác)

      Vậy \(\Delta MEI = \Delta MGI\) (g.c.g)

      Suy ra ME = MG . Suy ra B đúng

      Vậy D sai.

      Chọn D.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính đường cao trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Tam giác STRvuông tại \(T\), đường cao TK ta có:

      \(\frac{1}{{T{K^2}}} = \frac{1}{{T{S^2}}} + \frac{1}{{T{R^2}}}\). Vậy A sai.

      Chọn A.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng tổng các góc trong một tam giác bằng \(180^\circ .\)

      Cách giải:

      Ta có HB = BC = CK

      Vì AB, AC là cát tuyến của đường tròn \((J)\) mà HB = HC nên AB = AC.

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \angle ABC = \angle ACB = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - 40^\circ }}{2} = 70^\circ }\\{{\rm{Ta}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\rm{c\'o }}:HB = BC \Rightarrow \angle BHC = \angle BCH = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - \angle HBC}}{2}}\\{ \Rightarrow \angle BHC = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - \angle ACB}}{2} = 55^\circ {\rm{ \;}} = \angle BCH}\end{array}\)

      Mà \(\angle ACB = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - 40^\circ }}{2} = 70^\circ {\rm{ \;}} \Rightarrow \angle HCK = 70^\circ {\rm{ \;}} - 55^\circ {\rm{ \;}} = 15^\circ \).

      Chọn C.

      Câu 11 (VD):

      Phương pháp:

      Diện tích phần màu trắng bằng diện tích hình vuông trừ diện tích của 4 cung tròn.

      Diện tích cung tròn được tính bằng \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Cách giải:

      Ta có D là tâm của đường tròn chứa cung KM, đường kính DM = 1 cm

      Ta có số đo cung KM là \(90^\circ \)

      \( \Rightarrow \) Diện tích cung tròn là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.90}}{{360}} = \frac{1}{4}\pi (c{m^2})\)

      Vì DEFG là hình vuông, M, N, I, K là trung điểm các cạnh nên diện tích số đo của 4 cung tròn KM, MN, NI, IK là bằng nhau.

      Diện tích hình vuông là: \(S = 2.2 = 4(c{m^2})\)

      Vậy diện tích phần màu trắng là: \(S = 4 - \frac{1}{4}\pi .4 = 4 - \pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\).

      Chọn A.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Diện tích cung tròn được tính bằng \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{lR}}{2}\).

      Cách giải:

      Ta có số đo cung lớn PR là \(270^\circ \)

      \( \Rightarrow \) Diện tích cung tròn là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.270}}{{360}} = \frac{3}{4}\pi (c{m^2})\)

      \( \Leftrightarrow \)\(\frac{3}{4}\pi {\rm{ \;}} = \frac{{lR}}{2} \Leftrightarrow \frac{3}{4}\pi {\rm{ \;}} = \frac{{l.1}}{2} \Rightarrow l = \frac{3}{2}\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (cm)\)

      Chọn D.

      Phần II. Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      a) Tính \(\Delta \).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

      Cách giải:

      a) Ta có: \(\Delta {\rm{ \;}} = {5^2} - 4 \cdot 2 \cdot 2 = 9 = {3^2} > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm:\({x_1} = \frac{{ - 5 + 3}}{{2.2}} = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2},{x_2} = \frac{{ - 5 - 3}}{{2.2}} = {\rm{ \;}} - 2.\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{1}{2}; - 2} \right\}\).

      b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3{\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;}}({\rm{1}})}\\{3x + 3y + 2xy = 0{\rm{ \;\;}}({\rm{2}})}\end{array}} \right.\)

      Thế (1) vào (2) ta được: \(x + y = 2\). Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\)

      Do đó x, y là nghiệm của phương trình \({X^2} - 2X - 3 = 0\).

      Giải phương trình này ta được nghiệm: \({X_1} = {\rm{ \;}} - 1;{X_2} = 3\).

      Vậy hệ phương trình trên có hai cặp nghiệm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 1}\\{y = 3}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

      Câu 14 (VD):

      Phương pháp:

      a) Thay tọa độ điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\) vào đường thẳng.

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\) nên khi thế tọa độ các điểm M,Nvào hàm số \(y = ax + b\) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 4a + b}\\{ - 2 = {\rm{ \;}} - 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = 6a}\\{1 = 4a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{b = 1 - 4.\frac{1}{2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{b = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\).

      b) Với \(a = \frac{1}{2},b = {\rm{ \;}} - 1\), đường thẳng \(y = ax + b\) là \(y = \frac{x}{2} - 1\).

      Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y = \frac{x}{2} - 1\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) là: \( - \frac{1}{2}{x^2} = \frac{x}{2} - 1\)

      \( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}\), ta có giao điểm \(A\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\); với \(x = {\rm{ \;}} - 2 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - 2\), ta có giao điểm \(B( - 2; - 2)\).

      c) Hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) có bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 1 1

      Hàm số \(y = \frac{x}{2} - 1\) có bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 1 2

      Đồ thị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 1 3

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      Gọi \(x,y(m)\) lần lượt là 2 kích thước của khu đất \((x > y > 0)\).

      Dựa vào đề bài lập các phương trình có liên quan.

      Cách giải:

      Gọi \(x,y(m)\) lần lượt là 2 kích thước của khu đất \((x > y > 0)\).

      Theo đề bài, tỷ số hai kích thước là \(\frac{2}{3}\) nên ta có phương trình thứ nhất:

      \(\frac{y}{x} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow 2x - 3y = 0.\)

      Vì lối đi rộng \(2\;m\) có diện tích \(224\;{m^2}\) nên ta có phương trình thứ hai:

      \(2x.2 + 2(y - 4).2 = 224 \Leftrightarrow x + y = 60.\)

      Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y = 0}\\{x + y = 60}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 36}\\{y = 24}\end{array}} \right.\).

      Vậy, khu đất có chiều rộng \(24\;m\), chiều dài \(36\;m\).

      Câu 16 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng các tính chất hình học để chứng minh.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 1 4

      a) Xét hai tam giác ABC và DBC có:

      \(AB = DB = 3(\;cm);AC = DC = 4(\;cm);BC\) chung;

      Suy ra \(\Delta ABC = \Delta DBC\) (c-c-c)

      Suy ra \(\angle BAC = \angle BDC = 90^\circ {\rm{\;}} \Rightarrow \angle BAC + \angle BDC = 180^\circ \).

      Vậy ABDC là tứ giác nội tiếp.

      b) Gọi \(H\) là giao điểm của BC với AD; khi đó \(BC \bot AD\) hay AH là đường cao \(\Delta ABC\).

      Áp dụng hệ thức lượng tam giác vuông vào \(\Delta ABC\) ta có:

      \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Leftrightarrow AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} }} = \frac{{3.4}}{{\sqrt {{3^3} + {4^2}} }} = \frac{{12}}{5}.\)

      Do đó, \(AD = 2AH = 2 \cdot \frac{{12}}{5} = \frac{{24}}{5}(\;cm)\).

      c) Trong \(\Delta MEF\) có: \(\angle EMF + \angle MEF + \angle MFE = 180^\circ (1)\).

      \(\Delta BAE\) cân tại \(B(BA = BE)\) suy ra \(\angle BEA = \angle BAE\) (2). Tương tự, \(\angle CFA = \angle CAF\) (3).

      Ta có: \(\angle BAE + \angle BAC + \angle CAF = 180^\circ \) (4). Kết hợp (1), (2), (3) và (4) suy ra \(\angle BMC = 90^\circ \).

      Khi \(d\) thay đổi quanh \(A\), điểm \(M\) luôn nhìn đoạn thẳng BC cố định dưới 1 góc vuông nên \(M\) chạy trên đường tròn đường kính BC.

      -----HẾT-----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1: Biểu thức \(\sqrt {{{(2 - \sqrt 3 )}^2}} \) có giá trị là

      A. \(\sqrt 3 {\rm{ \;}} - 2\)

      B. \(2 - \sqrt 3 \)

      C. \(7 - 4\sqrt 3 \)

      D. 1

      Câu 2: Tìm \(x\) thỏa mãn biểu thức \(\sqrt {2 + \sqrt x } {\rm{ \;}} = 2\).

      A. \(x = 0\)

      B. \(x = \sqrt 2 \)

      C. \(x = 2\)

      D. \(x = 4\)

      Câu 3: Hàm số nào sau đây không phải là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = 1 - x\).

      B. \(y = \frac{x}{2}\).

      C. \(y = \frac{2}{x}\).

      D. \(y = \sqrt 2 (x - \sqrt 2 )\).

      Câu 4: Đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\) đi qua điểm \(M(m;1)\). Khi đó

      A. \(m = 1\)

      B. \(m = 2\)

      C. \(m = 3\)

      D. \(m = 4\)

      Câu 5: Tìm các giá trị của \(a\) và \(b\) để hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\) có nghiệm (1;-1).

      A. \(a = 1,b = {\rm{ \;}} - 1\)

      B. \(a = {\rm{ \;}} - 1,b = 1\)

      C. \(a = 1,b = 1\)

      D. \(a = 2,b = {\rm{ \;}} - 1\)

      Câu 6: Cho m, n là nghiệm của phương trình \({x^2} + mx + n = 0\), với \(m \ne 0,n \ne 0\). Thế thì tổng các nghiệm của phương trình bằng

      A. \( - 1\)

      B. 1

      C. \( - \frac{1}{2}\)

      D. \(\frac{1}{2}\)

      Câu 7: Một cái thang AB dài 6m tựa vào tường, chân thang cách tường 3m. Tính góc tạo bởi thang AB và tường AH.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 1

      A. \(30^\circ \)

      B. \(45^\circ \)

      C. \(60^\circ \)

      D. \(90^\circ \)

      Câu 8: Tam giác nhọn MNP có đường tròn (I) nội tiếp, với E,F,G là các tiếp điểm. Khẳng định nào sau đây không đúng?

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 2

      A. \(\angle IGP = 90^\circ \)

      B. \(ME = MG\)

      C. \(MNI = INP\)

      D. N,I,G thẳng hàng

      Câu 9: Cho tam giác STR vuông tại T, đường cao TK. Khẳng định nào sau đây sai?

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 3

      A. \(\frac{1}{{TK}} = \frac{1}{{TS}} + \frac{1}{{TR}}\)

      B. \(S{R^2} = S{T^2} + T{R^2}\)

      C. \(S{T^2} = SK.SR\)

      D. \(TS \cdot TR = TK \cdot SR\)

      Câu 10: Từ một điểm \(A\) ở ngoài đường tròn \((J)\), kẻ 2 cát tuyến AHB và AKC. Biết \(\angle BAC = 40^\circ \), các cung HB, BC, CK có cùng độ dài. Tìm số đo \(\angle HCK\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 4

      A. \(30^\circ \)

      B. \(20^\circ \)

      C. \(15^\circ \)

      D. \(10^\circ \)

      Câu 11: Hình vuông DEFG có cạnh bằng \(2\;cm;M,N,I,K\) là trung điểm các cạnh. Tính diện tích phần màu trắng giới hạn bởi 4 cung tròn KM, MN, NI, IK (tâm là các đỉnh hình vuông).

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 5

      A. \(4 - \pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

      B. \(\pi {\rm{ \;}} - 4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

      C. \(\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

      D. \(4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

      Câu 12: Đường tròn \((O)\) có bán kính bằng \(1\;cm\). Hai đường kính PQ và RS vuông góc nhau. Tính độ dài cung lớn PR.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 6

      A. \(\frac{\pi }{4}(\;cm)\)

      B. \(\frac{\pi }{2}(\;cm)\)

      C. \(\frac{{3\pi }}{4}(\;cm)\)

      D. \(\frac{{3\pi }}{2}(\;cm)\)

      Phần II. Tự luận

      Câu 13: Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

      а) \(2{x^2} + 5x + 2 = 0\);

      b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3}\\{3x + 3y + 2xy = 0}\end{array}} \right.\)

      Câu 14: Cho hai hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) và \(y = ax + b\).

      a) Tìm các hệ số a, b biết đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\).

      b) Với các giá trị a, b vừa tìm được, hãy:

      - Tìm giao điểm của đường thẳng \(y = ax + b\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) bằng phương pháp đại số.

      - Vẽ đồ thị hai hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) và \(y = ax + b\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      Câu 15: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Một khu đất hình chữ nhật có tỷ số hai kích thước là \(\frac{2}{3}\). Người ta làm một sân bóng đá mini 5 người ở giữa, chừa lối đi xung quanh (lối đi thuộc khu đất). Lối đi rộng 2m và có diện tích \(224\;{m^2}\). Tính các kích thước của khu đất.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 7

      Câu 16: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\), có \(AB = 3\;{\rm{cm}},AC = 4\;{\rm{cm}}\). Đường tròn tâm \(B\) bán kính BA và đường tròn tâm \(C\) bán kính CA cắt nhau tại điểm thứ hai \(D\).

      a) Chứng minh tứ giác ABDC nội tiếp được.

      b) Tính độ dài đoạn AD.

      c) Một đường thẳng \(d\) quay quanh \(A\) cắt \((B)\) tại \(E(E \ne A)\) và cắt \((C)\) tại \(F(F \ne A)\). Gọi \(M\) là giao điểm của EB và FC. Khi \(d\) thay đổi thì điểm \(M\) chạy trên đường nào?

      ----- HẾT -----

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.B

      2.D

      3.C

      4.B

      5.C

      6.A

      7.A

      8.D

      9.A

      10.C

      11.A

      12.D

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      \(\sqrt {{A^2}} {\rm{ \;}} = \left| A \right|\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {{{(2 - \sqrt 3 )}^2}} \)\( = 2 - \sqrt 3 \)

      Chọn B.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Giải phương trình chứa căn. Bình phương hai vế.

      Cách giải:

      ĐKXĐ: \(\sqrt x {\rm{ \;}} \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2 + \sqrt x } {\rm{ \;}} = 2}\\{ \Leftrightarrow 2 + \sqrt x {\rm{ \;}} = 4}\\{ \Leftrightarrow \sqrt x {\rm{ \;}} = 2}\end{array}\)

      \( \Leftrightarrow x = 4\) (tmđk)

      Chọn D.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là các số thực cho trước và \(a \ne 0\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = \frac{2}{x}\) không phải là hàm số bậc nhất.

      Chọn C.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Thay \(M(m;1)\) vào đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\)

      Cách giải:

      Thay \(M(m;1)\) vào đường thẳng \(y = {\rm{ \;}} - x + 3\), ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{1 = {\rm{ \;}} - m + 3}\\{m = 3 - 1 = 2}\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Thay nghiệm (1;-1) vào hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\).

      Cách giải:

      Thay nghiệm (1;-1) vào hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - by = 2}\\{2ax + by = 1}\end{array}} \right.\) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 1 - b \cdot ( - 1) = 2}\\{2a \cdot 1 + b \cdot ( - 1) = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 2}\\{2a - b = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a = 3}\\{a + b = 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Chọn C.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí viet

      Cách giải:

      Theo hệ thức Viet, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + n = {\rm{ \;}} - m}\\{m \cdot n = n}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = {\rm{ \;}} - 2m}\\{m \cdot ( - 2m) = {\rm{ \;}} - 2m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = {\rm{ \;}} - 2m}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{n = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{n = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

      Vậy tổng nghiệm của phương trình là \( - 1\)

      Chọn A.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức lượng giác.

      Cách giải:

      \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) (Pytago)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}}\\{ \Rightarrow AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 3 }\end{array}\)

      \(\sin \angle BAH = \frac{3}{{3\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \angle BAH = 30^\circ \)

      Chọn A.

      Câu 8 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất đường tròn nội tiếp tam giác.

      Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm giữa 3 đường phân giác của tam giác đó do đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác chính bằng khoảng cách từ tâm hạ vuông góc xuống ba cạnh của tam giác.

      Cách giải:

      Áp dụng tính chất đường tròn nội tiếp tam giác.

      Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm giữa 3 đường phân giác của tam giác đó do đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác chính bằng khoảng cách từ tâm hạ vuông góc xuống ba cạnh của tam giác.

      Suy ra A,C đúng.

      Xét \(\Delta MEI\) và \(\Delta MGI\) có:

      MI chung

      \(\angle MEI = \angle IGM = 90^\circ \)

      \(\angle EMI = \angle IMG\) (MI là đường phân giác)

      Vậy \(\Delta MEI = \Delta MGI\) (g.c.g)

      Suy ra ME = MG . Suy ra B đúng

      Vậy D sai.

      Chọn D.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính đường cao trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Tam giác STRvuông tại \(T\), đường cao TK ta có:

      \(\frac{1}{{T{K^2}}} = \frac{1}{{T{S^2}}} + \frac{1}{{T{R^2}}}\). Vậy A sai.

      Chọn A.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng tổng các góc trong một tam giác bằng \(180^\circ .\)

      Cách giải:

      Ta có HB = BC = CK

      Vì AB, AC là cát tuyến của đường tròn \((J)\) mà HB = HC nên AB = AC.

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \angle ABC = \angle ACB = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - 40^\circ }}{2} = 70^\circ }\\{{\rm{Ta}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\rm{c\'o }}:HB = BC \Rightarrow \angle BHC = \angle BCH = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - \angle HBC}}{2}}\\{ \Rightarrow \angle BHC = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - \angle ACB}}{2} = 55^\circ {\rm{ \;}} = \angle BCH}\end{array}\)

      Mà \(\angle ACB = \frac{{180^\circ {\rm{ \;}} - 40^\circ }}{2} = 70^\circ {\rm{ \;}} \Rightarrow \angle HCK = 70^\circ {\rm{ \;}} - 55^\circ {\rm{ \;}} = 15^\circ \).

      Chọn C.

      Câu 11 (VD):

      Phương pháp:

      Diện tích phần màu trắng bằng diện tích hình vuông trừ diện tích của 4 cung tròn.

      Diện tích cung tròn được tính bằng \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Cách giải:

      Ta có D là tâm của đường tròn chứa cung KM, đường kính DM = 1 cm

      Ta có số đo cung KM là \(90^\circ \)

      \( \Rightarrow \) Diện tích cung tròn là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.90}}{{360}} = \frac{1}{4}\pi (c{m^2})\)

      Vì DEFG là hình vuông, M, N, I, K là trung điểm các cạnh nên diện tích số đo của 4 cung tròn KM, MN, NI, IK là bằng nhau.

      Diện tích hình vuông là: \(S = 2.2 = 4(c{m^2})\)

      Vậy diện tích phần màu trắng là: \(S = 4 - \frac{1}{4}\pi .4 = 4 - \pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\).

      Chọn A.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Diện tích cung tròn được tính bằng \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{lR}}{2}\).

      Cách giải:

      Ta có số đo cung lớn PR là \(270^\circ \)

      \( \Rightarrow \) Diện tích cung tròn là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.270}}{{360}} = \frac{3}{4}\pi (c{m^2})\)

      \( \Leftrightarrow \)\(\frac{3}{4}\pi {\rm{ \;}} = \frac{{lR}}{2} \Leftrightarrow \frac{3}{4}\pi {\rm{ \;}} = \frac{{l.1}}{2} \Rightarrow l = \frac{3}{2}\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (cm)\)

      Chọn D.

      Phần II. Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      a) Tính \(\Delta \).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

      Cách giải:

      a) Ta có: \(\Delta {\rm{ \;}} = {5^2} - 4 \cdot 2 \cdot 2 = 9 = {3^2} > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm:\({x_1} = \frac{{ - 5 + 3}}{{2.2}} = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2},{x_2} = \frac{{ - 5 - 3}}{{2.2}} = {\rm{ \;}} - 2.\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{1}{2}; - 2} \right\}\).

      b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3{\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;}}({\rm{1}})}\\{3x + 3y + 2xy = 0{\rm{ \;\;}}({\rm{2}})}\end{array}} \right.\)

      Thế (1) vào (2) ta được: \(x + y = 2\). Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = {\rm{ \;}} - 3}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\)

      Do đó x, y là nghiệm của phương trình \({X^2} - 2X - 3 = 0\).

      Giải phương trình này ta được nghiệm: \({X_1} = {\rm{ \;}} - 1;{X_2} = 3\).

      Vậy hệ phương trình trên có hai cặp nghiệm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 1}\\{y = 3}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

      Câu 14 (VD):

      Phương pháp:

      a) Thay tọa độ điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\) vào đường thẳng.

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M( - 2; - 2),N(4;1)\) nên khi thế tọa độ các điểm M,Nvào hàm số \(y = ax + b\) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 4a + b}\\{ - 2 = {\rm{ \;}} - 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = 6a}\\{1 = 4a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{b = 1 - 4.\frac{1}{2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{b = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\).

      b) Với \(a = \frac{1}{2},b = {\rm{ \;}} - 1\), đường thẳng \(y = ax + b\) là \(y = \frac{x}{2} - 1\).

      Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y = \frac{x}{2} - 1\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) là: \( - \frac{1}{2}{x^2} = \frac{x}{2} - 1\)

      \( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

      Với \(x = 1 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}\), ta có giao điểm \(A\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\); với \(x = {\rm{ \;}} - 2 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - 2\), ta có giao điểm \(B( - 2; - 2)\).

      c) Hàm số \(y = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}{x^2}\) có bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 8

      Hàm số \(y = \frac{x}{2} - 1\) có bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 9

      Đồ thị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 10

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      Gọi \(x,y(m)\) lần lượt là 2 kích thước của khu đất \((x > y > 0)\).

      Dựa vào đề bài lập các phương trình có liên quan.

      Cách giải:

      Gọi \(x,y(m)\) lần lượt là 2 kích thước của khu đất \((x > y > 0)\).

      Theo đề bài, tỷ số hai kích thước là \(\frac{2}{3}\) nên ta có phương trình thứ nhất:

      \(\frac{y}{x} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow 2x - 3y = 0.\)

      Vì lối đi rộng \(2\;m\) có diện tích \(224\;{m^2}\) nên ta có phương trình thứ hai:

      \(2x.2 + 2(y - 4).2 = 224 \Leftrightarrow x + y = 60.\)

      Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y = 0}\\{x + y = 60}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 36}\\{y = 24}\end{array}} \right.\).

      Vậy, khu đất có chiều rộng \(24\;m\), chiều dài \(36\;m\).

      Câu 16 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng các tính chất hình học để chứng minh.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 11

      a) Xét hai tam giác ABC và DBC có:

      \(AB = DB = 3(\;cm);AC = DC = 4(\;cm);BC\) chung;

      Suy ra \(\Delta ABC = \Delta DBC\) (c-c-c)

      Suy ra \(\angle BAC = \angle BDC = 90^\circ {\rm{\;}} \Rightarrow \angle BAC + \angle BDC = 180^\circ \).

      Vậy ABDC là tứ giác nội tiếp.

      b) Gọi \(H\) là giao điểm của BC với AD; khi đó \(BC \bot AD\) hay AH là đường cao \(\Delta ABC\).

      Áp dụng hệ thức lượng tam giác vuông vào \(\Delta ABC\) ta có:

      \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Leftrightarrow AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} }} = \frac{{3.4}}{{\sqrt {{3^3} + {4^2}} }} = \frac{{12}}{5}.\)

      Do đó, \(AD = 2AH = 2 \cdot \frac{{12}}{5} = \frac{{24}}{5}(\;cm)\).

      c) Trong \(\Delta MEF\) có: \(\angle EMF + \angle MEF + \angle MFE = 180^\circ (1)\).

      \(\Delta BAE\) cân tại \(B(BA = BE)\) suy ra \(\angle BEA = \angle BAE\) (2). Tương tự, \(\angle CFA = \angle CAF\) (3).

      Ta có: \(\angle BAE + \angle BAC + \angle CAF = 180^\circ \) (4). Kết hợp (1), (2), (3) và (4) suy ra \(\angle BMC = 90^\circ \).

      Khi \(d\) thay đổi quanh \(A\), điểm \(M\) luôn nhìn đoạn thẳng BC cố định dưới 1 góc vuông nên \(M\) chạy trên đường tròn đường kính BC.

      -----HẾT-----

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán 9 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023: Tổng quan và Phân tích

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là điều cần thiết. Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 không ngoại lệ. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và những lời khuyên hữu ích để giúp các em học sinh ôn thi hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh các kết quả.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hàm số, phương trình bậc hai.
      • Hình học: Tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các phép toán cơ bản, chia hết, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023:

      1. Bài tập về phương trình và bất phương trình: Yêu cầu học sinh giải phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình.
      2. Bài tập về hàm số: Xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      3. Bài tập về hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, chu vi của các hình.
      4. Bài tập về số học: Giải các bài toán về chia hết, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      Để ôn thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 hiệu quả, các em học sinh nên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài tập khó.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi và bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị đi trước: Tham khảo các lời khuyên và phương pháp giải bài tập của các anh chị đã thi đỗ vào các trường THPT chuyên.
      • Giữ gìn sức khỏe và tinh thần thoải mái: Điều này sẽ giúp các em tập trung học tập và làm bài thi tốt nhất.

      Một số đề thi tham khảo

      Dưới đây là một số đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 để các em tham khảo:

      NămĐề thiĐáp án
      2023Đề thi 1Đáp án 1
      2023Đề thi 2Đáp án 2
      2023Đề thi 3Đáp án 3

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2023 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp ôn thi hiệu quả. Hy vọng với những thông tin và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới và đạt được kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!