Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Nam Định năm 2020 chính thức, kèm đáp án chi tiết. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi, đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em hiểu rõ từng bước giải và áp dụng vào các bài toán tương tự.
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1. Điều kiện để biểu thức \(2020\sqrt {3 - x} \) có nghĩa là:
A. \(x \ge 3\) B. \(x \ne 3\) C. \(x \le 3\) D. \(x < 3\)
Câu 2. Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
A. \(y = - 5x + 3\) B. \(y = 5\) C. \(y = 5x - 1\) D. \(y = - 5\)
Câu 3. Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right)\) là:
A. \(\left( {3;\,\,5} \right)\) B. \(\left( {5;\,\,3} \right)\) C. \(\left( { - 5;\,\,3} \right)\) D. \(\left( {3;\, - 5} \right)\)
Câu 4. Tìm \(a,\) biết đồ thị của hàm số \(y = 2x - a\) đi qua điểm \(\left( {0;\,\,1} \right).\)
A. \(a = 2\) B. \(a = - 1\) C. \(a = 1\) D. \(a = - 2\)
Câu 5. Trong các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm kép?
A. \({x^2} + 8x + 7 = 0\) B. \({x^2} - 9 = 0\) C. \({x^2} - 7x + 4 = 0\) D. \({x^2} - 6x + 9 = 0\)
Câu 6. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) biết \(AC = 10cm,\) \(\angle A = {60^0}.\) Độ dài đoạn \(AB\) là:
A. \(5\sqrt 3 \,cm\) B. \(10\sqrt 3 \,cm\) C. \(5cm\) D. \(\dfrac{{10\sqrt 3 }}{3}\,cm\)
Câu 7. Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right)\) và đường tròn \(\left( {O';\,\,7cm} \right),\) biết \(OO' = 2cm.\) Vị trí tương đối của hai đường tròn đó là:
A. Cắt nhau. B. Tiếp xúc trong. C. Tiếp xúc ngoài. D. Đụng nhau.
Câu 8. Diện tích xung quanh hình trụ có bán kính đáy \(5cm,\) chiều cao \(2cm\) là:
A. \(20\pi \,c{m^2}\) B. \(10\pi \,c{m^2}\) C. \(20\,c{m^2}\) D. \(10\,c{m^2}\)
Phần II. Tự luận (8 điểm):
Bài 1. (1,5 điểm)
1) Chứng minh đẳng thức: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
2) Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
Bài 2. (1,5 điểm)
Cho phương trình: \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) (với \(m\) là tham số).
1) Giải phương trình khi \(m = 4.\)
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m.\) Tìm \(m\) để \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17.\)
Bài 3. (1,0 điểm)
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 2} \right)^2} + \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 3\\{\left( {x - 2} \right)^2} - \dfrac{2}{{\sqrt {y + 5} }} = - 1\end{array} \right..\)
Bài 4. (3,0 điểm)
Cho \(\Delta ABC\) là tam giác nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Hai đường cao \(BD,\,\,CE\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H.\) Các tia \(BD,\,\,CE\) cắt đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) lần lượt tại điểm thứ hai là \(P,\,Q.\)
1) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp và \(cung\,\,AP = \,\,cung\,\,AQ.\)
2) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(HQ\) và \(OA \bot DE.\)
3) Cho \(CAB = {60^0},\,\,R = 6cm.\) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED.\)
Bài 5. (1,0 điểm)
1) Giải phương trình: \(\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0.\)
2) Cho các số thực dương \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn: \(ab + bc + ca = 3.\)
Chứng minh: \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1. Điều kiện để biểu thức \(2020\sqrt {3 - x} \) có nghĩa là:
A. \(x \ge 3\) B. \(x \ne 3\) C. \(x \le 3\) D. \(x < 3\)
Câu 2. Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
A. \(y = - 5x + 3\) B. \(y = 5\) C. \(y = 5x - 1\) D. \(y = - 5\)
Câu 3. Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right)\) là:
A. \(\left( {3;\,\,5} \right)\) B. \(\left( {5;\,\,3} \right)\) C. \(\left( { - 5;\,\,3} \right)\) D. \(\left( {3;\, - 5} \right)\)
Câu 4. Tìm \(a,\) biết đồ thị của hàm số \(y = 2x - a\) đi qua điểm \(\left( {0;\,\,1} \right).\)
A. \(a = 2\) B. \(a = - 1\) C. \(a = 1\) D. \(a = - 2\)
Câu 5. Trong các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm kép?
A. \({x^2} + 8x + 7 = 0\) B. \({x^2} - 9 = 0\) C. \({x^2} - 7x + 4 = 0\) D. \({x^2} - 6x + 9 = 0\)
Câu 6. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) biết \(AC = 10cm,\) \(\angle A = {60^0}.\) Độ dài đoạn \(AB\) là:
A. \(5\sqrt 3 \,cm\) B. \(10\sqrt 3 \,cm\) C. \(5cm\) D. \(\dfrac{{10\sqrt 3 }}{3}\,cm\)
Câu 7. Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right)\) và đường tròn \(\left( {O';\,\,7cm} \right),\) biết \(OO' = 2cm.\) Vị trí tương đối của hai đường tròn đó là:
A. Cắt nhau. B. Tiếp xúc trong. C. Tiếp xúc ngoài. D. Đụng nhau.
Câu 8. Diện tích xung quanh hình trụ có bán kính đáy \(5cm,\) chiều cao \(2cm\) là:
A. \(20\pi \,c{m^2}\) B. \(10\pi \,c{m^2}\) C. \(20\,c{m^2}\) D. \(10\,c{m^2}\)
Phần II. Tự luận (8 điểm):
Bài 1. (1,5 điểm)
1) Chứng minh đẳng thức: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
2) Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
Bài 2. (1,5 điểm)
Cho phương trình: \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) (với \(m\) là tham số).
1) Giải phương trình khi \(m = 4.\)
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m.\) Tìm \(m\) để \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17.\)
Bài 3. (1,0 điểm)
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 2} \right)^2} + \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 3\\{\left( {x - 2} \right)^2} - \dfrac{2}{{\sqrt {y + 5} }} = - 1\end{array} \right..\)
Bài 4. (3,0 điểm)
Cho \(\Delta ABC\) là tam giác nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Hai đường cao \(BD,\,\,CE\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H.\) Các tia \(BD,\,\,CE\) cắt đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) lần lượt tại điểm thứ hai là \(P,\,Q.\)
1) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp và \(cung\,\,AP = \,\,cung\,\,AQ.\)
2) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(HQ\) và \(OA \bot DE.\)
3) Cho \(CAB = {60^0},\,\,R = 6cm.\) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED.\)
Bài 5. (1,0 điểm)
1) Giải phương trình: \(\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0.\)
2) Cho các số thực dương \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn: \(ab + bc + ca = 3.\)
Chứng minh: \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\)
Phần I: Trắc nghiệm
1. C | 2. C | 3. A | 4. B | 5. D | 6. C | 7. B | 8. A |
Câu 1 - Căn bậc hai
Phương pháp:
Biểu thức: \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)
Cách giải:
Biểu thức: \(2020\sqrt {3 - x} \) xác định \( \Leftrightarrow 3 - x \ge 0\) \( \Leftrightarrow x \le 3.\)
Chọn C.
Câu 2 - Hàm số bậc nhất
Phương pháp:
Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) \(a > 0.\)
Cách giải:
Trong các đáp án đã cho, chỉ có hàm số \(y = 5x - 1\) là hàm số bậc nhất có \(a = 5 > 0\)
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = 5x - 1\) là hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)
Chọn C.
Câu 3 - Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Phương pháp:
Giải hệ phương trình đã cho bằng phương pháp cộng đại số.
Cách giải:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\2x + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\4x + 2y = 22\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x = 27\\y = 11 - 2x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 11 - 2.3 = 5\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,5} \right).\)
Chọn A.
Câu 4 - Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
Phương pháp:
Thay tọa độ điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) vào công thức hàm số \(y = 2x - a\) để tìm \(a.\)
Cách giải:
Thay tọa độ điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) vào công thức hàm số \(y = 2x - a\) ta được:
\(1 = 2.0 - a \Leftrightarrow a = - 1.\)
Chọn B.
Câu 5 - Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Phương pháp:
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta = {b^2} - 4ac = 0\) hoặc \(\Delta ' = b{'^2} - ac = 0\,\,\,\left( {b = 2b'} \right).\)
Cách giải:
+) Xét đáp án A: \({x^2} + 8x + 7 = 0\) ta có: \(\Delta ' = {4^2} - 7 = 9 > 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án A.
+) Xét đáp án B: \({x^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 9\) \( \Leftrightarrow x = \pm 3\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án B.
+) Xét đáp án C: \({x^2} - 7x + 4 = 0\) ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.4 = 33 > 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án C.
+) Xét đáp án D: \({x^2} - 6x + 9 = 0\) ta có: \(\Delta ' = {3^2} - 9 = 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có nghiệm kép.
\( \Rightarrow \) Chọn đáp án D.
Chọn D.
Câu 6 - Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Phương pháp:
Sử dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông để làm bài toán.
Cách giải:

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:
\(AB = AC.\cos A\) \( = 10.\cos {60^0} = 10.\dfrac{1}{2} = 5\,cm\)
Chọn C.
Câu 7 - Vị trí tương đối của hai đường tròn
Phương pháp:
Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) và \(\left( {O';\,\,R'} \right)\) khi đó ta có:
+) \(OO' > R + R'\) thì hai đường tròn nằm ngoài nhau hay hai đường tròn không có điểm chung.
+) \(OO' < \left| {R - R'} \right|\) thì hai đường tròn đựng nhau hay hai đường tròn không có điểm chung.
+) \(\left| {R - R'} \right| < OO' < R + R'\) thì hai đường tròn cắt nhau hay hai đường tròn có hai điểm chung.
+) \(OO' = R + R'\) thì hai đường tròn tiếp xúc ngoài hay hai đường tròn có một điểm chung.
+) \(OO' < \left| {R - R'} \right|\) thì hai đường tròn tiếp xúc trong hay hai đường tròn có một điểm chung.
Cách giải:
Ta có: \(OO' = 2cm = R' - R = 7cm - 5cm.\)
\( \Rightarrow \left( {O;\,\,5cm} \right)\) và \(\left( {O';\,\,7cm} \right)\) tiếp xúc trong.
Chọn B.
Câu 8 - Hình trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của Hình trụ
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\) là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh.\)
Cách giải:
Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi .5.2 = 20\pi \,\,c{m^2}.\)
Chọn A.
Phần II: Tự luận
Bài 1 - Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Phương pháp:
1) Sử dụng các công thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\) và \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.,\,\,B \ge 0.\)
2) Quy đồng mẫu các phân thức, biến đổi và rút gọn biểu thức.
Cách giải:
1) Chứng minh đẳng thức: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} \\ = \left| {\sqrt 5 - 4} \right| - \sqrt 5 + \sqrt {{2^2}.5} \\ = 4 - \sqrt 5 - \sqrt 5 + 2\sqrt 5 = 4.\end{array}\)
Vậy \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
2) Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
Điều kiện: \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
\(\begin{array}{l}P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x - 2 + \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{2}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\dfrac{{\sqrt x }}{2} = \dfrac{x}{{\sqrt x + 2}}.\end{array}\)
Vậy với \(x > 0,\,\,x \ne 4\) thì \(P = \dfrac{x}{{\sqrt x + 2}}.\)
Bài 2 - Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
Phương pháp:
1) Thay \(m = 4\) vào phương trình đã cho sau đó giải phương trình bậc hai một ẩn.
2) Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta > 0.\)
Sử dụng hệ thức Vi-et: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \dfrac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.\) và biểu thức bài cho để tìm \(m.\)
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
Cách giải:
Cho phương trình: \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) (với \(m\) là tham số).
1) Giải phương trình khi \(m = 4.\)
Khi \(m = 4\) ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - \left( {2.4 + 1} \right)x + {4^2} + 4 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 9x + 20 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 4x + 20 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 5} \right) - 4\left( {x - 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 5} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 4\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy với \(m = 4\) thì phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {4;\,\,5} \right\}.\)
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m.\) Tìm \(m\) để \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17.\)
Xét phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) có:
\(\begin{array}{l}\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {{m^2} + m} \right)\\\,\,\,\,\, = 4{m^2} + 4m + 1 - 4{m^2} - 4m\\\,\,\,\,\, = 1 > 0\,\,\,\forall m\end{array}\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đã cho luôn có hai nghệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi \(m.\)
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right..\)
Theo đề bài ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - 5{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {2m + 1} \right)^2} - 7\left( {{m^2} + m} \right) = - 17\\ \Leftrightarrow 4{m^2} + 4m + 1 - 7{m^2} - 7m = - 17\\ \Leftrightarrow 3{m^2} + 3m - 18 = 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 = 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 3m - 2m - 6 = 0\\ \Leftrightarrow m\left( {m + 3} \right) - 2\left( {m + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {m + 3} \right)\left( {m - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 3 = 0\\m - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 3\\m = 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(m = - 3\) và \(m = 2\) thỏa mãn bài toán.
Bài 3 - Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Phương pháp:
Đặt điều kiện để hệ phương trình xác định.
Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ.
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
Cách giải:
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 2} \right)^2} + \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 3\\{\left( {x - 2} \right)^2} - \dfrac{2}{{\sqrt {y + 5} }} = - 1\end{array} \right..\)
ĐKXĐ: \(y > - 5\).
Đặt \(u = {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0;\,\,v = \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} > 0\), hệ phương trình trở thành:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2u + v = 3\\u - 2v = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4u + 2v = 6\\u - 2v = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5u = 5\\v = 3 - 2u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1\,\,\left( {tm} \right)\\v = 1\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} = 1\\\dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 1\\x - 2 = - 1\end{array} \right.\\\sqrt {y + 5} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\\y + 5 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\\y = - 4\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {3; - 4} \right);\left( {1; - 4} \right)} \right\}\).
Bài 4 - Ôn tập chương 3: Góc với đường tròn
Cách giải:
Cho \(\Delta ABC\) là tam giác nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Hai đường cao \(BD,\,\,CE\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H.\) Các tia \(BD,\,\,CE\) cắt đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) lần lượt tại điểm thứ hai là \(P,\,Q.\)

1) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp và \(cung\,\,AP = \,\,cung\,\,AQ.\)
Ta cos: \(BD,\,CE\) là các đường cao của \(\Delta ABC\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC = \left\{ D \right\}\\CE \bot AB = \left\{ E \right\}\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \angle BEC = \angle BDC = {90^0}\)
Xét tứ giác \(BEDC\) ta có:
\(\angle BEC = \angle BDC = {90^0}\)
Mà hai đỉnh \(E,\,\,D\) là hai đỉnh kề nhau
\( \Rightarrow BEDC\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)
Vì \(BEDC\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle EBD = \angle ECD\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(ED\))
\( \Rightarrow \angle ABP = \angle ACQ\)
Lại có: \(\angle ABP,\,\,\angle ACQ\) lần lượt là các góc nội tiếp chắn các cung \(AP,\,\,AQ\)
\( \Rightarrow cung\,\,\,AP = \,\,\,cung\,\,AQ\) (hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau) (đpcm).
2) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(HQ\) và \(OA \bot DE.\)
Xét tứ giác \(AEHD\) ta có:
\(\angle AEH + \angle ADH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
Mà hai góc này là hai góc đối diện
\( \Rightarrow AEHD\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)
\( \Rightarrow \angle EAH = \angle EDH\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EH\)).
Vì \(BEDC\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle EDB = \angle ECB\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EB\))
\( \Rightarrow \angle AEH = \angle ECB\,\,\left( { = \angle EDH} \right)\)
Hay \(\angle EAH = \angle BAH = \angle BCQ\)
Lại có: \(\angle QAB = \angle QCB\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(QB\))
\( \Rightarrow \angle EAH = \angle EAQ\,\,\left( { = \angle BCQ} \right)\)
\( \Rightarrow AE\) là tia phân giác của \(\angle QAH.\)
Xét \(\Delta QAH\) ta có: \(AE\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác
\( \Rightarrow \Delta QAH\) cân tại \(A.\) (Tính chất tam giác cân)
\( \Rightarrow AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AQH.\)
\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(HQ.\) (đpcm)
Kéo dài \(AO\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(F.\)
Khi đó ta có:\(\angle ABC = \angle AFC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))
Vì \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle ADE = \angle ABC\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại định đối diện)
\( \Rightarrow \angle ADB = \angle AFC\left( { = \angle ABC} \right)\)
Ta có: \(\angle ACF = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle CAF + \angle AFC = {90^0}\\ \Rightarrow \angle FAC + \angle ADE = {90^0}\end{array}\)
Hay \(\angle DAO + \angle ADE = {90^0}\)
\( \Rightarrow AO \bot DE\,\,\,\left( {dpcm} \right).\)
3) Cho \(CAB = {60^0},\,\,R = 6cm.\) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED.\)
Theo chứng minh b) ta có: \(AEDH\) là tứ giác nội tiếp
\( \Rightarrow \) Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED\) là đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEDH.\)
Ta có: \(\angle AEH = {90^0}\) và là góc nội tiếp chắn cung \(AH\)
\( \Rightarrow AH\) là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEDH.\)
Gọi \(J\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADE\) \( \Rightarrow J\) là trung điểm của \(AH.\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}FC \bot AC\\DB \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow FC//BD\) hay \(BH//FC.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot AB\\BF \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow CE//BF\) hay \(BF//CH.\)
\( \Rightarrow BHCF\) là hình bình hành.
\( \Rightarrow BC,\,\,HF\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\)
\( \Rightarrow M\) cũng là trung điểm của \(HF.\)
Xét \(\Delta AHF\) ta có:
\(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AF,\,\,HF\)
\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của \(\Delta AHF\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}OM//AH\\OM = \dfrac{1}{2}AH\end{array} \right..\)
Ta có: \(\angle BOC\) là góc ở tâm chắn cung \(BC\)
\(\angle BAC\) là góc ở tâm chắn cung \(BC\)
\( \Rightarrow \angle BOC = 2\angle BAC = {2.60^0} = {120^0}\)
\(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường trung tuyến \(OM\)
\( \Rightarrow OM\) cũng là phân giác của \(\angle BOC\)
\( \Rightarrow \angle BOM = {60^0}.\)
Xét \(\Delta OBM\) ta có: \(OM = OB.\cos \angle BOM = 6.\cos {60^0} = 3cm.\)
\( \Rightarrow AH = 2OM = 2.3 = 6cm.\)
Vậy bán kính của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADE\) là: \(AJ = \dfrac{1}{2}AH = 3cm.\)
Bài 5
Phương pháp:
1) Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Biến đổi để đưa phương trình về dạng phương trình tích rồi giải phương trình.
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
2) Sử dụng bất đẳng thức Cô-si để chứng minh.
Cách giải:
1) Giải phương trình: \(\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0.\)
Điều kiện: \(x \ge \dfrac{1}{4}\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} + 2x + 2} - 2 + 1 - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{4{x^2} + 2x + 2 - 4}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{1 - 4x + 1}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + 2{x^2} + 4x - x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{4{x^2} + 2x - 2}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{2 - 4x}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + 2x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\left( {2{x^2} + x - 1} \right)}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{2\left( {1 - 2x} \right)}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + \left( {x + 2} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + \left( {x + 2} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left[ {\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} + x + 2} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} + x + 2 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{1}{2}\,\,\,\left( {tm} \right)\\\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + x + 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Với \(x \ge \dfrac{1}{4} \Rightarrow \sqrt {4x - 1} + 1 \ge 1\) \( \Rightarrow \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} \le 2\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} \ge 0\\ \Rightarrow \dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + x + 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} > 0\,\,\,\forall x \ge \dfrac{1}{4}\end{array}\)
\( \Rightarrow \left( * \right)\) vô nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \dfrac{1}{2}.\)
2) Cho các số thực dương \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn: \(ab + bc + ca = 3.\)
Chứng minh: \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\)
Sưu tầm: Facebook.
Đặt \(P = \dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\dfrac{{9{a^3}}}{{b + 2c}};\,\,\,\left( {b + 2c} \right)a\) ta có: \(\dfrac{{9{a^2}}}{{b + 2c}} + \left( {b + 2c} \right)a \ge 6{a^2}\)
Tương tự ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{9{b^3}}}{{c + 2a}} + \left( {c + 2a} \right)b \ge 6{b^2}\\\dfrac{{9{c^3}}}{{a + 2b}} + \left( {a + 2b} \right)c \ge 6{c^2}\end{array} \right.\)
Cộng vế với vế ba bất đẳng thức cùng chiều ta có:
\(\begin{array}{l}9\left( {\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}}} \right) + \left( {b + 2c} \right)a + \left( {c + 2a} \right)b + \left( {a + 2b} \right)c \ge 6{a^2} + 6{b^2} + 6{c^2}\\ \Leftrightarrow 9P + 3\left( {ab + bc + ca} \right) \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 9P + 9 \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 3P + 3 \ge 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\end{array}\)
Lại có: \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ge ab + bc + ca = 3\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 3P \ge 2.3 - 3 = 3\\ \Leftrightarrow P \ge 1.\end{array}\)
Vậy \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\
Phần I: Trắc nghiệm
1. C | 2. C | 3. A | 4. B | 5. D | 6. C | 7. B | 8. A |
Câu 1 - Căn bậc hai
Phương pháp:
Biểu thức: \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)
Cách giải:
Biểu thức: \(2020\sqrt {3 - x} \) xác định \( \Leftrightarrow 3 - x \ge 0\) \( \Leftrightarrow x \le 3.\)
Chọn C.
Câu 2 - Hàm số bậc nhất
Phương pháp:
Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) \(a > 0.\)
Cách giải:
Trong các đáp án đã cho, chỉ có hàm số \(y = 5x - 1\) là hàm số bậc nhất có \(a = 5 > 0\)
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = 5x - 1\) là hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)
Chọn C.
Câu 3 - Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Phương pháp:
Giải hệ phương trình đã cho bằng phương pháp cộng đại số.
Cách giải:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\2x + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\4x + 2y = 22\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x = 27\\y = 11 - 2x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 11 - 2.3 = 5\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,5} \right).\)
Chọn A.
Câu 4 - Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
Phương pháp:
Thay tọa độ điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) vào công thức hàm số \(y = 2x - a\) để tìm \(a.\)
Cách giải:
Thay tọa độ điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) vào công thức hàm số \(y = 2x - a\) ta được:
\(1 = 2.0 - a \Leftrightarrow a = - 1.\)
Chọn B.
Câu 5 - Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Phương pháp:
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta = {b^2} - 4ac = 0\) hoặc \(\Delta ' = b{'^2} - ac = 0\,\,\,\left( {b = 2b'} \right).\)
Cách giải:
+) Xét đáp án A: \({x^2} + 8x + 7 = 0\) ta có: \(\Delta ' = {4^2} - 7 = 9 > 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án A.
+) Xét đáp án B: \({x^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 9\) \( \Leftrightarrow x = \pm 3\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án B.
+) Xét đáp án C: \({x^2} - 7x + 4 = 0\) ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.4 = 33 > 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) Loại đáp án C.
+) Xét đáp án D: \({x^2} - 6x + 9 = 0\) ta có: \(\Delta ' = {3^2} - 9 = 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có nghiệm kép.
\( \Rightarrow \) Chọn đáp án D.
Chọn D.
Câu 6 - Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Phương pháp:
Sử dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông để làm bài toán.
Cách giải:

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:
\(AB = AC.\cos A\) \( = 10.\cos {60^0} = 10.\dfrac{1}{2} = 5\,cm\)
Chọn C.
Câu 7 - Vị trí tương đối của hai đường tròn
Phương pháp:
Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) và \(\left( {O';\,\,R'} \right)\) khi đó ta có:
+) \(OO' > R + R'\) thì hai đường tròn nằm ngoài nhau hay hai đường tròn không có điểm chung.
+) \(OO' < \left| {R - R'} \right|\) thì hai đường tròn đựng nhau hay hai đường tròn không có điểm chung.
+) \(\left| {R - R'} \right| < OO' < R + R'\) thì hai đường tròn cắt nhau hay hai đường tròn có hai điểm chung.
+) \(OO' = R + R'\) thì hai đường tròn tiếp xúc ngoài hay hai đường tròn có một điểm chung.
+) \(OO' < \left| {R - R'} \right|\) thì hai đường tròn tiếp xúc trong hay hai đường tròn có một điểm chung.
Cách giải:
Ta có: \(OO' = 2cm = R' - R = 7cm - 5cm.\)
\( \Rightarrow \left( {O;\,\,5cm} \right)\) và \(\left( {O';\,\,7cm} \right)\) tiếp xúc trong.
Chọn B.
Câu 8 - Hình trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của Hình trụ
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\) là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh.\)
Cách giải:
Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi .5.2 = 20\pi \,\,c{m^2}.\)
Chọn A.
Phần II: Tự luận
Bài 1 - Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Phương pháp:
1) Sử dụng các công thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\) và \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.,\,\,B \ge 0.\)
2) Quy đồng mẫu các phân thức, biến đổi và rút gọn biểu thức.
Cách giải:
1) Chứng minh đẳng thức: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} \\ = \left| {\sqrt 5 - 4} \right| - \sqrt 5 + \sqrt {{2^2}.5} \\ = 4 - \sqrt 5 - \sqrt 5 + 2\sqrt 5 = 4.\end{array}\)
Vậy \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 4} \right)}^2}} - \sqrt 5 + \sqrt {20} = 4.\)
2) Rút gọn biểu thức: \(P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
Điều kiện: \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
\(\begin{array}{l}P = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\dfrac{2}{{x - 2\sqrt x }}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{\sqrt x - 2 + \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{2}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\dfrac{{\sqrt x }}{2} = \dfrac{x}{{\sqrt x + 2}}.\end{array}\)
Vậy với \(x > 0,\,\,x \ne 4\) thì \(P = \dfrac{x}{{\sqrt x + 2}}.\)
Bài 2 - Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
Phương pháp:
1) Thay \(m = 4\) vào phương trình đã cho sau đó giải phương trình bậc hai một ẩn.
2) Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta > 0.\)
Sử dụng hệ thức Vi-et: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \dfrac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.\) và biểu thức bài cho để tìm \(m.\)
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
Cách giải:
Cho phương trình: \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) (với \(m\) là tham số).
1) Giải phương trình khi \(m = 4.\)
Khi \(m = 4\) ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - \left( {2.4 + 1} \right)x + {4^2} + 4 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 9x + 20 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 4x + 20 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 5} \right) - 4\left( {x - 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 5} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 4\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy với \(m = 4\) thì phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {4;\,\,5} \right\}.\)
2) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m.\) Tìm \(m\) để \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17.\)
Xét phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + m = 0\) có:
\(\begin{array}{l}\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {{m^2} + m} \right)\\\,\,\,\,\, = 4{m^2} + 4m + 1 - 4{m^2} - 4m\\\,\,\,\,\, = 1 > 0\,\,\,\forall m\end{array}\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đã cho luôn có hai nghệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi \(m.\)
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right..\)
Theo đề bài ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^2 + x_2^2 - 5{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - 5{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = - 17\\ \Leftrightarrow {\left( {2m + 1} \right)^2} - 7\left( {{m^2} + m} \right) = - 17\\ \Leftrightarrow 4{m^2} + 4m + 1 - 7{m^2} - 7m = - 17\\ \Leftrightarrow 3{m^2} + 3m - 18 = 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 = 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 3m - 2m - 6 = 0\\ \Leftrightarrow m\left( {m + 3} \right) - 2\left( {m + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {m + 3} \right)\left( {m - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 3 = 0\\m - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 3\\m = 2\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy \(m = - 3\) và \(m = 2\) thỏa mãn bài toán.
Bài 3 - Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Phương pháp:
Đặt điều kiện để hệ phương trình xác định.
Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ.
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
Cách giải:
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\left( {x - 2} \right)^2} + \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 3\\{\left( {x - 2} \right)^2} - \dfrac{2}{{\sqrt {y + 5} }} = - 1\end{array} \right..\)
ĐKXĐ: \(y > - 5\).
Đặt \(u = {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0;\,\,v = \dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} > 0\), hệ phương trình trở thành:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2u + v = 3\\u - 2v = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4u + 2v = 6\\u - 2v = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5u = 5\\v = 3 - 2u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1\,\,\left( {tm} \right)\\v = 1\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} = 1\\\dfrac{1}{{\sqrt {y + 5} }} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 1\\x - 2 = - 1\end{array} \right.\\\sqrt {y + 5} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\\y + 5 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\\y = - 4\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {3; - 4} \right);\left( {1; - 4} \right)} \right\}\).
Bài 4 - Ôn tập chương 3: Góc với đường tròn
Cách giải:
Cho \(\Delta ABC\) là tam giác nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Hai đường cao \(BD,\,\,CE\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H.\) Các tia \(BD,\,\,CE\) cắt đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) lần lượt tại điểm thứ hai là \(P,\,Q.\)

1) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp và \(cung\,\,AP = \,\,cung\,\,AQ.\)
Ta cos: \(BD,\,CE\) là các đường cao của \(\Delta ABC\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC = \left\{ D \right\}\\CE \bot AB = \left\{ E \right\}\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \angle BEC = \angle BDC = {90^0}\)
Xét tứ giác \(BEDC\) ta có:
\(\angle BEC = \angle BDC = {90^0}\)
Mà hai đỉnh \(E,\,\,D\) là hai đỉnh kề nhau
\( \Rightarrow BEDC\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)
Vì \(BEDC\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle EBD = \angle ECD\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(ED\))
\( \Rightarrow \angle ABP = \angle ACQ\)
Lại có: \(\angle ABP,\,\,\angle ACQ\) lần lượt là các góc nội tiếp chắn các cung \(AP,\,\,AQ\)
\( \Rightarrow cung\,\,\,AP = \,\,\,cung\,\,AQ\) (hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau) (đpcm).
2) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(HQ\) và \(OA \bot DE.\)
Xét tứ giác \(AEHD\) ta có:
\(\angle AEH + \angle ADH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
Mà hai góc này là hai góc đối diện
\( \Rightarrow AEHD\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)
\( \Rightarrow \angle EAH = \angle EDH\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EH\)).
Vì \(BEDC\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle EDB = \angle ECB\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EB\))
\( \Rightarrow \angle AEH = \angle ECB\,\,\left( { = \angle EDH} \right)\)
Hay \(\angle EAH = \angle BAH = \angle BCQ\)
Lại có: \(\angle QAB = \angle QCB\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(QB\))
\( \Rightarrow \angle EAH = \angle EAQ\,\,\left( { = \angle BCQ} \right)\)
\( \Rightarrow AE\) là tia phân giác của \(\angle QAH.\)
Xét \(\Delta QAH\) ta có: \(AE\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác
\( \Rightarrow \Delta QAH\) cân tại \(A.\) (Tính chất tam giác cân)
\( \Rightarrow AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AQH.\)
\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(HQ.\) (đpcm)
Kéo dài \(AO\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(F.\)
Khi đó ta có:\(\angle ABC = \angle AFC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))
Vì \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\( \Rightarrow \angle ADE = \angle ABC\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại định đối diện)
\( \Rightarrow \angle ADB = \angle AFC\left( { = \angle ABC} \right)\)
Ta có: \(\angle ACF = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle CAF + \angle AFC = {90^0}\\ \Rightarrow \angle FAC + \angle ADE = {90^0}\end{array}\)
Hay \(\angle DAO + \angle ADE = {90^0}\)
\( \Rightarrow AO \bot DE\,\,\,\left( {dpcm} \right).\)
3) Cho \(CAB = {60^0},\,\,R = 6cm.\) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED.\)
Theo chứng minh b) ta có: \(AEDH\) là tứ giác nội tiếp
\( \Rightarrow \) Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AED\) là đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEDH.\)
Ta có: \(\angle AEH = {90^0}\) và là góc nội tiếp chắn cung \(AH\)
\( \Rightarrow AH\) là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEDH.\)
Gọi \(J\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADE\) \( \Rightarrow J\) là trung điểm của \(AH.\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}FC \bot AC\\DB \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow FC//BD\) hay \(BH//FC.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot AB\\BF \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow CE//BF\) hay \(BF//CH.\)
\( \Rightarrow BHCF\) là hình bình hành.
\( \Rightarrow BC,\,\,HF\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\)
\( \Rightarrow M\) cũng là trung điểm của \(HF.\)
Xét \(\Delta AHF\) ta có:
\(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AF,\,\,HF\)
\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của \(\Delta AHF\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}OM//AH\\OM = \dfrac{1}{2}AH\end{array} \right..\)
Ta có: \(\angle BOC\) là góc ở tâm chắn cung \(BC\)
\(\angle BAC\) là góc ở tâm chắn cung \(BC\)
\( \Rightarrow \angle BOC = 2\angle BAC = {2.60^0} = {120^0}\)
\(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường trung tuyến \(OM\)
\( \Rightarrow OM\) cũng là phân giác của \(\angle BOC\)
\( \Rightarrow \angle BOM = {60^0}.\)
Xét \(\Delta OBM\) ta có: \(OM = OB.\cos \angle BOM = 6.\cos {60^0} = 3cm.\)
\( \Rightarrow AH = 2OM = 2.3 = 6cm.\)
Vậy bán kính của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADE\) là: \(AJ = \dfrac{1}{2}AH = 3cm.\)
Bài 5
Phương pháp:
1) Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Biến đổi để đưa phương trình về dạng phương trình tích rồi giải phương trình.
Đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.
2) Sử dụng bất đẳng thức Cô-si để chứng minh.
Cách giải:
1) Giải phương trình: \(\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0.\)
Điều kiện: \(x \ge \dfrac{1}{4}\)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\sqrt 2 \sqrt {2{x^2} + x + 1} - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} + 2x + 2} - 2 + 1 - \sqrt {4x - 1} + 2{x^2} + 3x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{4{x^2} + 2x + 2 - 4}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{1 - 4x + 1}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + 2{x^2} + 4x - x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{4{x^2} + 2x - 2}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{2 - 4x}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + 2x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\left( {2{x^2} + x - 1} \right)}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + \dfrac{{2\left( {1 - 2x} \right)}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + \left( {x + 2} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{{1 + \sqrt {4x - 1} }} + \left( {x + 2} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left[ {\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} + x + 2} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} + x + 2 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{1}{2}\,\,\,\left( {tm} \right)\\\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + x + 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Với \(x \ge \dfrac{1}{4} \Rightarrow \sqrt {4x - 1} + 1 \ge 1\) \( \Rightarrow \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} \le 2\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} \ge 0\\ \Rightarrow \dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + 2x + 2} + 2}} + x + 2 - \dfrac{2}{{\sqrt {4x - 1} + 1}} > 0\,\,\,\forall x \ge \dfrac{1}{4}\end{array}\)
\( \Rightarrow \left( * \right)\) vô nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \dfrac{1}{2}.\)
2) Cho các số thực dương \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn: \(ab + bc + ca = 3.\)
Chứng minh: \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\)
Sưu tầm: Facebook.
Đặt \(P = \dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\dfrac{{9{a^3}}}{{b + 2c}};\,\,\,\left( {b + 2c} \right)a\) ta có: \(\dfrac{{9{a^2}}}{{b + 2c}} + \left( {b + 2c} \right)a \ge 6{a^2}\)
Tương tự ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{9{b^3}}}{{c + 2a}} + \left( {c + 2a} \right)b \ge 6{b^2}\\\dfrac{{9{c^3}}}{{a + 2b}} + \left( {a + 2b} \right)c \ge 6{c^2}\end{array} \right.\)
Cộng vế với vế ba bất đẳng thức cùng chiều ta có:
\(\begin{array}{l}9\left( {\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}}} \right) + \left( {b + 2c} \right)a + \left( {c + 2a} \right)b + \left( {a + 2b} \right)c \ge 6{a^2} + 6{b^2} + 6{c^2}\\ \Leftrightarrow 9P + 3\left( {ab + bc + ca} \right) \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 9P + 9 \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 3P + 3 \ge 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\end{array}\)
Lại có: \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ge ab + bc + ca = 3\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 3P \ge 2.3 - 3 = 3\\ \Leftrightarrow P \ge 1.\end{array}\)
Vậy \(\dfrac{{{a^3}}}{{b + 2c}} + \dfrac{{{b^3}}}{{c + 2a}} + \dfrac{{{c^3}}}{{a + 2b}} \ge 1.\
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tại tỉnh Nam Định năm 2020 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập thuộc chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề chính như Đại số, Hình học và một số bài toán thực tế ứng dụng. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.
Đề thi vào 10 môn Toán Nam Định năm 2020 thường có cấu trúc gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Loigiai.com.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi vào 10 môn Toán Nam Định năm 2020. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, logic và có nhiều cách giải khác nhau để các em học sinh có thể lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với bản thân.
Ngoài đề thi vào 10 môn Toán Nam Định năm 2020, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều đề thi khác từ các tỉnh thành trên cả nước. Các em học sinh có thể luyện tập với nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và nâng cao kỹ năng giải toán.
Luyện thi online là một phương pháp học tập hiệu quả và tiện lợi, giúp các em học sinh có thể học tập mọi lúc mọi nơi. Loigiai.com.vn cung cấp một nền tảng học tập online hiện đại với nhiều tính năng hữu ích như:
Đề thi vào 10 môn Toán Nam Định năm 2020 là một tài liệu quan trọng giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với bộ đề thi này, các em học sinh sẽ tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!