Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1. Đây là một đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM.

Đề thi này giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự học và kiểm tra kiến thức.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số (y = - frac{{{x^2}}}{2}) a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên. b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ và khác (0;0).

Đề bài

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\)

    a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

    b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ và khác (0;0).

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\)

    a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

    b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Tình trạng chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam với quốc tế kéo dài sẽ khiến cho nền kinh tế nói chung và thị trường vàng nói riêng đều phải gánh thiệt hại. Đối với nền kinh tế, chênh lệch giá vàng quá cao gây ra tình trạng nhập lậu vàng và điều đó sẽ tác động lên tỉ giá chợ đen cũng như gây “chảy máu” ngoại tệ. Dưới đây là biểu đồ chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới 6 tháng đầu năm 2022.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 0 1

    a) Trong bảng trên, mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là bao nhiêu và vào lúc nào?

    b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm 2022. Tính xác suất các biến cố sau:

    A: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu”.

    B: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu”.

    Câu 4 (1 điểm): Một hộp bánh kẹo có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm và chiều cao 5cm. Để giảm chi phí sản xuất, nhà sản xuất quyết định giữ nguyên chiều cao của hộp là 5cm, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ cùng giảm đi \(x\) (centimét).

    a) Viết biểu thức V biểu diễn theo \(x\) thể tích hộp bánh kẹo sau khi giảm.

    b) Biết rằng thể tích của hộp bánh giảm đi 15%. Tính giá trị của \(x\) (làm tròn đến hàng phần trăm của centimét).

    Câu 5 (1 điểm): Phở, món ăn quốc dân của Việt Nam, đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới và được mọi người ưa thích. Từng miếng thịt mềm mại, nước dùng đậm đà và hương vị phong phú của gia vị đã làm say đắm biết bao thực khách.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 0 2

    Quán nhà bạn An dùng 1 chiếc nồi hình trụ có bán kính đáy nồi là 25cm, chiều cao nồi là 0,8m để nấu nước lèo phở bò. Sau khi vớt xương và các gia vị thì lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi.

    a) Tính thể tích nồi nước lèo nhà bạn An nấu, biết lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi. (ghi kết quả đến \(c{m^3}\))

    b) Để bán phở bò, mỗi lần bán 1 tô phở, mẹ bạn An dùng cái vá có dạng nửa hình cầu bán kính 6,5cm và múc đúng 1 vá cho mỗi tô. Hỏi sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được bao nhiêu tiền? Biết giá 1 tô phở bò là 35 000 đồng.

    (biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = 3,14.{r^2}.h\) và công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\))

    Câu 6 (1 điểm): “Vàng 24K còn được gọi là vàng ròng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức”.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 0 3

    Một món trang sức được làm từ vàng 14K có thể tích \(10c{m^3}\) và nặng 151,8g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là \(19,3g/c{m^3}\), khối lượng riêng của đồng là \(9g/c{m^3}\) và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D.V.

    Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC ba góc nhọn nội tiếp (O;R), hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H.

    a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp và \(AO \bot EF\)

    b) Chứng minh: \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) và \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

    c) Gọi S là diện tích tam giác ABC, chứng minh \(S = {\mkern 1mu} \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\). Cho \(AB = 6;{\mkern 1mu} AC = 8;BC = 2\sqrt {13} \). Tính diện tích tam giác ABC.

    ----- HẾT -----

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\)

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ và khác (0;0).

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Viết dạng biểu diễn của các điểm có tung độ bằng một nửa hoành độ thuộc (P).

      Giải phương trình biểu diễn tung độ = \(\frac{1}{2}\) hoành độ, ta được điểm thỏa mãn.

      Kết hợp với điều kiện điểm cần tìm khác (0;0).

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 1

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(\left( { - 4; - 8} \right);\left( { - 2; - 2} \right);\left( {0;0} \right);\left( {2; - 2} \right);\left( {4; - 8} \right)\).

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 2

      b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ.

      Điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau có dạng \(M\left( {{x_0};\frac{{{x_0}}}{2}} \right)\) thì \(\frac{{{x_0}}}{2} = - \frac{{{x_0}^2}}{2}\)

      Suy ra \({x_0} = - {x_0}^2\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0}^2 + {x_0} = 0}\\{{x_0}\left( {{x_0} + 1} \right) = 0}\end{array}\)

      \({x_0} = 0\) và \({x_0} = - 1\)

      Ta được các điểm \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\).

      Mà \(M \ne \left( {0;0} \right)\).

      Vậy điểm M thuộc (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ là \(M\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\)

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Phương trình \({x^2} + x - 1 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 1} \right) = - 1 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{1} = - 4}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\)

      \(\begin{array}{l}A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 2.\left( { - 1} \right)}}{{ - 1}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{16 + 2}}{{ - 1}} + \frac{5}{2}\\ = - 18 + \frac{5}{2} = - \frac{{31}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(A = - \frac{{31}}{2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Tình trạng chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam với quốc tế kéo dài sẽ khiến cho nền kinh tế nói chung và thị trường vàng nói riêng đều phải gánh thiệt hại. Đối với nền kinh tế, chênh lệch giá vàng quá cao gây ra tình trạng nhập lậu vàng và điều đó sẽ tác động lên tỉ giá chợ đen cũng như gây “chảy máu” ngoại tệ. Dưới đây là biểu đồ chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới 6 tháng đầu năm 2022.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 3

      a) Trong bảng trên, mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là bao nhiêu và vào lúc nào?

      b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm 2022. Tính xác suất các biến cố sau:

      A: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu”.

      B: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu”.

      Phương pháp

      a) Quan sát biểu đồ, xác định giá trị lớn nhất của cột Chênh lệch (triệu đồng/lượng).

      b) Xác định tổng số tháng.

      Dựa vào cột Chênh lệch, xác định các tháng có độ chênh lệch không quá 15 triệu, lớn hơn 16 triệu.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa các tháng thỏa mãn với tổng số tháng.

      Lời giải

      a)Mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là: 18 triệu đồng/lượng.

      b) Tổng số tháng trong biểu đồ là 6 tháng.

      Có 3 tháng có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu là: tháng 1, tháng 2, tháng 3.

      Xác suất tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

      Có 2 tháng có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu là: tháng 5, tháng 6.

      Xác suất tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

      Câu 4 (1 điểm): Một hộp bánh kẹo có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm và chiều cao 5cm. Để giảm chi phí sản xuất, nhà sản xuất quyết định giữ nguyên chiều cao của hộp là 5cm, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ cùng giảm đi \(x\) (centimét).

      a) Viết biểu thức V biểu diễn theo \(x\) thể tích hộp bánh kẹo sau khi giảm.

      b) Biết rằng thể tích của hộp bánh giảm đi 15%. Tính giá trị của \(x\) (làm tròn đến hàng phần trăm của centimét).

      Phương pháp

      a) Tính chiều dài và chiều rộng sau khi giảm đi \(x\) centimét.

      Viết biểu thức V thể tích của hộp bánh kẹo theo công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:

      V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao

      b) Tính thể tích hộp bánh sau khi giảm đi \(15\% \).

      Từ biểu thức V ta lập phương trình bậc hai một ẩn \(x\). Giải phương trình để tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Chiều dài của hộp bánh kẹo sau khi giảm là: \(20 - x\left( {cm} \right)\)

      Chiều rộng của hộp bánh kẹo sau khi giảm là: \(10 - x\left( {cm} \right)\)

      Thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm là:

      \(5.\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) ĐKXĐ: \(0 < x < 10\)

      Thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm thể tích là:

      \(5.20.10.\left( {100\% - 15\% } \right) = 850\left( {c{m^3}} \right)\)

      Ta có phương trình biểu diễn thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm:

      \(\begin{array}{l}5.\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right) = 850\\\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right) = 170\\{x^2} - 30x + 200 = 170\\{x^2} - 30x + 30 = 0\end{array}\)

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 15} \right)^2} - 30 = 195 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 15 - \sqrt {195} \approx 1,04\) (TM); \({x_2} = 15 + \sqrt {195} \approx 28,96\) (L)

      Vậy giá trị của \(x\) khoảng 1,04cm.

      Câu 5 (1 điểm): Phở, món ăn quốc dân của Việt Nam, đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới và được mọi người ưa thích. Từng miếng thịt mềm mại, nước dùng đậm đà và hương vị phong phú của gia vị đã làm say đắm biết bao thực khách.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 4

      Quán nhà bạn An dùng 1 chiếc nồi hình trụ có bán kính đáy nồi là 25cm, chiều cao nồi là 0,8m để nấu nước lèo phở bò. Sau khi vớt xương và các gia vị thì lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi.

      a) Tính thể tích nồi nước lèo nhà bạn An nấu, biết lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi. (ghi kết quả đến \(c{m^3}\))

      b) Để bán phở bò, mỗi lần bán 1 tô phở, mẹ bạn An dùng cái vá có dạng nửa hình cầu bán kính 6,5cm và múc đúng 1 vá cho mỗi tô. Hỏi sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được bao nhiêu tiền? Biết giá 1 tô phở bò là 35 000 đồng.

      (biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = 3,14.{r^2}.h\) và công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\))

      Phương pháp

      a) Đổi về cùng đơn vị.

      Lượng nước lèo trong nồi = 90% thể tích nồi (tính theo công thức tính thể tích hình trụ).

      b) Tính thể tích 1 vá nước lèo = \(\frac{1}{2}\) thể tích hình cầu (tính theo công thức tính thể tích hình cầu).

      Lấy thể tích nước lèo : thể tích 1 vá nước lèo, xác định số tô phở bò quán nhà bạn An bán được (lưu ý làm tròn xuống).

      Số tiền thu được = giá một tô phở . số tô bán được.

      Lời giải

      a) Đổi 0,8m = 80cm.

      Lượng nước lèo trong nồi nhà bạn An nấu là:

      \(90\% .3,{14.25^2}.80 = 141300\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Thể tích 1 vá nước lèo là:

      \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.3,14.6,{5^3} \approx 574,88\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vì \(141300:574,88 \approx 245,79\) nên số tô phở bò quán nhà bạn An bán được khoảng 245 tô.

      Sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được số tiền là:

      \(35000.245 = 8575000\) (đồng)

      Vậy sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được 8 575 000 đồng.

      Câu 6 (1 điểm): “Vàng 24K còn được gọi là vàng ròng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức”.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 5

      Một món trang sức được làm từ vàng 14K có thể tích \(10c{m^3}\) và nặng 151,8g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là \(19,3g/c{m^3}\), khối lượng riêng của đồng là \(9g/c{m^3}\) và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D.V.

      Phương pháp

      Gọi \(x,y\left( {c{m^3}} \right);x,y \ge 0\) lần lượt là thể tích của vàng nguyên chất và đồng có trong món trang sức.

      Viết phương trình biểu diễn thể tích và cân nặng của vàng và đồng theo \(x,y\).

      Giải hệ phương trình vừa lập.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      Lời giải

      Gọi \(x,y\left( {c{m^3}} \right);x,y \ge 0\) lần lượt là thể tích của vàng nguyên chất và đồng có trong món trang sức.

      Vì món trang sức có thể tích \(10c{m^3}\) nên ta có: \(x + y = 10\) (1)

      Khối lượng vàng nguyên chất trong món trang sức là: \(19,3x\) (g).

      Khối lượng đồng trong món trang sức là: \(9y\) (g).

      Vì món trang sức nặng 151,8g nên ta có: \(19,3x + 9y = 151,8\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\19,3x + 9y = 151,8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}9x + 9y = 90\\19,3x + 9y = 151,8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}10,3x = 61,8\\y = 10 - x\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 4\end{array} \right.\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy thể tích của vàng nguyên chất trong món trang sức là \(6g/c{m^3}\); thể tích của đồng trong món trang sức là \(4g/c{m^3}\).

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC ba góc nhọn nội tiếp (O;R), hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H.

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp và \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh: \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) và \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      c) Gọi S là diện tích tam giác ABC, chứng minh \(S = {\mkern 1mu} \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\). Cho \(AB = 6;{\mkern 1mu} AC = 8;BC = 2\sqrt {13} \). Tính diện tích tam giác ABC.

      Phương pháp

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp

      Chứng minh tam giác BEC và tam giác CFB vuông tại E và F nên cùng nội tiếp đường tròn đường kính BC, do đó tứ giác BFCE nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Chứng minh: \(AO \bot EF\)

      Kẻ tiếp tuyến tại A của (O), suy ra \(\widehat {pAO} = 90^\circ \)

      Chứng minh \(\widehat {pAB} = \widehat {ACB}\) (hai góc phụ hai góc bằng nhau) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (tính chất hai góc đối trong tứ giác nội tiếp và hai góc kề bù).

      Suy ra \(\widehat {pAB} = \widehat {AFE}\), hai góc so le trong nên Ap // EF.

      Dẫn đến \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác AEB vuông tại E để biểu diễn \(\sin BAC,\cos BAC\).

      Sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABE để chứng minh.

      Chứng minh \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác BEC vuông tại E, biến đổi \(C{E^2}\) theo \(AC\) và \(AE\).

      Suy ra \(B{C^2}\) theo BE, AC, AE.

      Kết hợp với tỉ số lượng giác \({\rm{cos}}\widehat {BAE}\) để chứng minh.

      c) Chứng minh: \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Viết công thức tính diện tích tam giác ABC theo BE và AC.

      Kết hợp hệ thức lượng trong tam giác vuông để biến đổi BE theo AB, ta được đpcm.

      Tính diện tích tam giác ABC

      Dựa vào \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\), thay số để tính \(\cos \widehat {BAC}\).

      Kết hợp với \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) suy ra \(\sin \widehat {BAC}\).

      Thay vào công thức \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1 6

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp

      Xét tam giác BEC ta có:

      \(BE \bot AC\) (BE là đường cao trong tam giác ABC)

      Nên tam giác BEC vuông tại E. Do đó B, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (1)

      Xét tam giác CFB ta có:

      \(CF \bot AB\) (CF là đường cao trong tam giác ABC)

      Nên tam giác CFB vuông tại F. Do đó C, F, B cùng thuộc đường tròn đường kính BC (2)

      Từ (1) và (2) suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

      Hay tứ giác BFEC nội tiếp.

      Chứng minh: \(AO \bot EF\)

      Kẻ tiếp tuyến tại A của (O), suy ra \(\widehat {pAO} = 90^\circ \)

      Kẻ tia AO cắt (O) tại D, khi đó AD là đường kính, suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Ta có: \(\widehat {pAB} + \widehat {BAD} = \widehat {pAO} = 90^\circ \)

      \(\widehat {ACB} + \widehat {BCD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \)

      Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {BCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD trong (O))

      Do đó \(\widehat {pAB} = \widehat {ACB}\) (3)

      Ta lại có: \(\widehat {ACB} + \widehat {BFE} = 180^\circ \)(tứ giác BFEC nội tiếp)

      Và \(\widehat {AF}E + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

      Nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (4)

      Từ (3), (4) suy ra \(\widehat {pAB} = \widehat {AFE}\)

      Mà \(\widehat {pAB};\,\widehat {AFE}\) ở vị trí so le trong nên Ap // EF

      Kết hợp \(AO \bot Ap\) (vì Ap là tiếp tuyến).

      Vậy \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)

      Xét tam giác AEB vuông tại E, ta có:

      \(\sin \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\) suy ra \({\sin ^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      \({\rm{cos}}\widehat {BAE} = \frac{{AE}}{{AB}}\) suy ra \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\widehat {BAE} = \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      Nên \({\sin ^2}\widehat {BAE} + co{s^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}} + \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{B{E^2} + A{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      Mà \(B{E^2} + A{E^2} = A{B^2}\,\)(Định lí Pythagore trong tam giác ABE vuông tại E)

      Do đó \({\sin ^2}\widehat {BAE} + co{s^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}} + \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{B{E^2} + A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{B^2}}} = 1\)

      Hay \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) (góc \(\widehat {BAE}\,\)cũng là \(\widehat {BAC}\,\))

      Chứng minh \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác BEC vuông tại E ta có:

      \(B{C^2} = B{E^2} + C{E^2}\,\)

      Mà \(C{E^2} = {(AC - AE)^2}\, = A{C^2} - 2.AC.AE + A{E^2}\)

      Nên \(B{C^2} = B{E^2} + A{C^2} - 2.AC.AE + A{E^2}\)

      \(B{C^2} = \left( {B{E^2} + A{E^2}} \right) + A{C^2} - 2.AC.AE\)

      Ta lại có:

      \(B{E^2} + A{E^2} = A{B^2}\)(cmt)

      \({\rm{cos}}\widehat {BAE} = \frac{{AE}}{{AB}}\)(cmt)

      suy ra AE = \({\rm{AB}}{\rm{.cos}}\widehat {BAE} = {\rm{AB}}{\rm{.cos}}\widehat {BAC}\)

      Vậy \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      c) Chứng minh: \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Ta có: \(S = \,\frac{1}{2}BE.AC\)

      Mà \(BE = AB.\sin \widehat {BAC}\) (hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác ABE vuông tại E)

      Vậy \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Tính diện tích tam giác ABC

      Ta có: \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\) (cmt)

      \({(2\sqrt {13} )^2}\, = \,{6^2}\, + \,{8^2}\, - 2.6.8.cos\widehat {BAC}\) suy ra \(cos\widehat {BAC} = \,\frac{1}{2}\)

      Mà \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)(cmt) suy ra \(\sin \widehat {BAC}\, = \sqrt {1 - c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC}} \, = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

      Vậy \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.6.8.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 12\sqrt 3 \)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\)

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ và khác (0;0).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Tình trạng chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam với quốc tế kéo dài sẽ khiến cho nền kinh tế nói chung và thị trường vàng nói riêng đều phải gánh thiệt hại. Đối với nền kinh tế, chênh lệch giá vàng quá cao gây ra tình trạng nhập lậu vàng và điều đó sẽ tác động lên tỉ giá chợ đen cũng như gây “chảy máu” ngoại tệ. Dưới đây là biểu đồ chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới 6 tháng đầu năm 2022.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 1

      a) Trong bảng trên, mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là bao nhiêu và vào lúc nào?

      b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm 2022. Tính xác suất các biến cố sau:

      A: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu”.

      B: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu”.

      Câu 4 (1 điểm): Một hộp bánh kẹo có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm và chiều cao 5cm. Để giảm chi phí sản xuất, nhà sản xuất quyết định giữ nguyên chiều cao của hộp là 5cm, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ cùng giảm đi \(x\) (centimét).

      a) Viết biểu thức V biểu diễn theo \(x\) thể tích hộp bánh kẹo sau khi giảm.

      b) Biết rằng thể tích của hộp bánh giảm đi 15%. Tính giá trị của \(x\) (làm tròn đến hàng phần trăm của centimét).

      Câu 5 (1 điểm): Phở, món ăn quốc dân của Việt Nam, đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới và được mọi người ưa thích. Từng miếng thịt mềm mại, nước dùng đậm đà và hương vị phong phú của gia vị đã làm say đắm biết bao thực khách.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 2

      Quán nhà bạn An dùng 1 chiếc nồi hình trụ có bán kính đáy nồi là 25cm, chiều cao nồi là 0,8m để nấu nước lèo phở bò. Sau khi vớt xương và các gia vị thì lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi.

      a) Tính thể tích nồi nước lèo nhà bạn An nấu, biết lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi. (ghi kết quả đến \(c{m^3}\))

      b) Để bán phở bò, mỗi lần bán 1 tô phở, mẹ bạn An dùng cái vá có dạng nửa hình cầu bán kính 6,5cm và múc đúng 1 vá cho mỗi tô. Hỏi sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được bao nhiêu tiền? Biết giá 1 tô phở bò là 35 000 đồng.

      (biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = 3,14.{r^2}.h\) và công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\))

      Câu 6 (1 điểm): “Vàng 24K còn được gọi là vàng ròng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức”.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 3

      Một món trang sức được làm từ vàng 14K có thể tích \(10c{m^3}\) và nặng 151,8g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là \(19,3g/c{m^3}\), khối lượng riêng của đồng là \(9g/c{m^3}\) và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D.V.

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC ba góc nhọn nội tiếp (O;R), hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H.

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp và \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh: \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) và \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      c) Gọi S là diện tích tam giác ABC, chứng minh \(S = {\mkern 1mu} \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\). Cho \(AB = 6;{\mkern 1mu} AC = 8;BC = 2\sqrt {13} \). Tính diện tích tam giác ABC.

      ----- HẾT -----

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\)

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ và khác (0;0).

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Viết dạng biểu diễn của các điểm có tung độ bằng một nửa hoành độ thuộc (P).

      Giải phương trình biểu diễn tung độ = \(\frac{1}{2}\) hoành độ, ta được điểm thỏa mãn.

      Kết hợp với điều kiện điểm cần tìm khác (0;0).

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 4

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(\left( { - 4; - 8} \right);\left( { - 2; - 2} \right);\left( {0;0} \right);\left( {2; - 2} \right);\left( {4; - 8} \right)\).

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 5

      b) Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ.

      Điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau có dạng \(M\left( {{x_0};\frac{{{x_0}}}{2}} \right)\) thì \(\frac{{{x_0}}}{2} = - \frac{{{x_0}^2}}{2}\)

      Suy ra \({x_0} = - {x_0}^2\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0}^2 + {x_0} = 0}\\{{x_0}\left( {{x_0} + 1} \right) = 0}\end{array}\)

      \({x_0} = 0\) và \({x_0} = - 1\)

      Ta được các điểm \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\).

      Mà \(M \ne \left( {0;0} \right)\).

      Vậy điểm M thuộc (P) có tung độ bằng một nửa hoành độ là \(M\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\)

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Phương trình \({x^2} + x - 1 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 1} \right) = - 1 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{1} = - 4}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\)

      \(\begin{array}{l}A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 2.\left( { - 1} \right)}}{{ - 1}} + \frac{5}{2}\\ = \frac{{16 + 2}}{{ - 1}} + \frac{5}{2}\\ = - 18 + \frac{5}{2} = - \frac{{31}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(A = - \frac{{31}}{2}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Tình trạng chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam với quốc tế kéo dài sẽ khiến cho nền kinh tế nói chung và thị trường vàng nói riêng đều phải gánh thiệt hại. Đối với nền kinh tế, chênh lệch giá vàng quá cao gây ra tình trạng nhập lậu vàng và điều đó sẽ tác động lên tỉ giá chợ đen cũng như gây “chảy máu” ngoại tệ. Dưới đây là biểu đồ chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới 6 tháng đầu năm 2022.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 6

      a) Trong bảng trên, mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là bao nhiêu và vào lúc nào?

      b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm 2022. Tính xác suất các biến cố sau:

      A: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu”.

      B: “Tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu”.

      Phương pháp

      a) Quan sát biểu đồ, xác định giá trị lớn nhất của cột Chênh lệch (triệu đồng/lượng).

      b) Xác định tổng số tháng.

      Dựa vào cột Chênh lệch, xác định các tháng có độ chênh lệch không quá 15 triệu, lớn hơn 16 triệu.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa các tháng thỏa mãn với tổng số tháng.

      Lời giải

      a)Mức chênh lệch giá vàng lớn nhất là: 18 triệu đồng/lượng.

      b) Tổng số tháng trong biểu đồ là 6 tháng.

      Có 3 tháng có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu là: tháng 1, tháng 2, tháng 3.

      Xác suất tháng được chọn có mức độ chênh lệch không quá 15 triệu là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

      Có 2 tháng có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu là: tháng 5, tháng 6.

      Xác suất tháng được chọn có mức độ chênh lệch lớn hơn 16 triệu là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

      Câu 4 (1 điểm): Một hộp bánh kẹo có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm và chiều cao 5cm. Để giảm chi phí sản xuất, nhà sản xuất quyết định giữ nguyên chiều cao của hộp là 5cm, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ cùng giảm đi \(x\) (centimét).

      a) Viết biểu thức V biểu diễn theo \(x\) thể tích hộp bánh kẹo sau khi giảm.

      b) Biết rằng thể tích của hộp bánh giảm đi 15%. Tính giá trị của \(x\) (làm tròn đến hàng phần trăm của centimét).

      Phương pháp

      a) Tính chiều dài và chiều rộng sau khi giảm đi \(x\) centimét.

      Viết biểu thức V thể tích của hộp bánh kẹo theo công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:

      V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao

      b) Tính thể tích hộp bánh sau khi giảm đi \(15\% \).

      Từ biểu thức V ta lập phương trình bậc hai một ẩn \(x\). Giải phương trình để tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Chiều dài của hộp bánh kẹo sau khi giảm là: \(20 - x\left( {cm} \right)\)

      Chiều rộng của hộp bánh kẹo sau khi giảm là: \(10 - x\left( {cm} \right)\)

      Thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm là:

      \(5.\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) ĐKXĐ: \(0 < x < 10\)

      Thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm thể tích là:

      \(5.20.10.\left( {100\% - 15\% } \right) = 850\left( {c{m^3}} \right)\)

      Ta có phương trình biểu diễn thể tích của hộp bánh kẹo sau khi giảm:

      \(\begin{array}{l}5.\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right) = 850\\\left( {20 - x} \right)\left( {10 - x} \right) = 170\\{x^2} - 30x + 200 = 170\\{x^2} - 30x + 30 = 0\end{array}\)

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 15} \right)^2} - 30 = 195 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 15 - \sqrt {195} \approx 1,04\) (TM); \({x_2} = 15 + \sqrt {195} \approx 28,96\) (L)

      Vậy giá trị của \(x\) khoảng 1,04cm.

      Câu 5 (1 điểm): Phở, món ăn quốc dân của Việt Nam, đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới và được mọi người ưa thích. Từng miếng thịt mềm mại, nước dùng đậm đà và hương vị phong phú của gia vị đã làm say đắm biết bao thực khách.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 7

      Quán nhà bạn An dùng 1 chiếc nồi hình trụ có bán kính đáy nồi là 25cm, chiều cao nồi là 0,8m để nấu nước lèo phở bò. Sau khi vớt xương và các gia vị thì lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi.

      a) Tính thể tích nồi nước lèo nhà bạn An nấu, biết lượng nước lèo trong nồi chiếm 90% thể tích nồi. (ghi kết quả đến \(c{m^3}\))

      b) Để bán phở bò, mỗi lần bán 1 tô phở, mẹ bạn An dùng cái vá có dạng nửa hình cầu bán kính 6,5cm và múc đúng 1 vá cho mỗi tô. Hỏi sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được bao nhiêu tiền? Biết giá 1 tô phở bò là 35 000 đồng.

      (biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = 3,14.{r^2}.h\) và công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\))

      Phương pháp

      a) Đổi về cùng đơn vị.

      Lượng nước lèo trong nồi = 90% thể tích nồi (tính theo công thức tính thể tích hình trụ).

      b) Tính thể tích 1 vá nước lèo = \(\frac{1}{2}\) thể tích hình cầu (tính theo công thức tính thể tích hình cầu).

      Lấy thể tích nước lèo : thể tích 1 vá nước lèo, xác định số tô phở bò quán nhà bạn An bán được (lưu ý làm tròn xuống).

      Số tiền thu được = giá một tô phở . số tô bán được.

      Lời giải

      a) Đổi 0,8m = 80cm.

      Lượng nước lèo trong nồi nhà bạn An nấu là:

      \(90\% .3,{14.25^2}.80 = 141300\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Thể tích 1 vá nước lèo là:

      \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.3,14.6,{5^3} \approx 574,88\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vì \(141300:574,88 \approx 245,79\) nên số tô phở bò quán nhà bạn An bán được khoảng 245 tô.

      Sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được số tiền là:

      \(35000.245 = 8575000\) (đồng)

      Vậy sau khi bán hết phở bò thì quán nhà bạn An thu được 8 575 000 đồng.

      Câu 6 (1 điểm): “Vàng 24K còn được gọi là vàng ròng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức”.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 8

      Một món trang sức được làm từ vàng 14K có thể tích \(10c{m^3}\) và nặng 151,8g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là \(19,3g/c{m^3}\), khối lượng riêng của đồng là \(9g/c{m^3}\) và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D.V.

      Phương pháp

      Gọi \(x,y\left( {c{m^3}} \right);x,y \ge 0\) lần lượt là thể tích của vàng nguyên chất và đồng có trong món trang sức.

      Viết phương trình biểu diễn thể tích và cân nặng của vàng và đồng theo \(x,y\).

      Giải hệ phương trình vừa lập.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      Lời giải

      Gọi \(x,y\left( {c{m^3}} \right);x,y \ge 0\) lần lượt là thể tích của vàng nguyên chất và đồng có trong món trang sức.

      Vì món trang sức có thể tích \(10c{m^3}\) nên ta có: \(x + y = 10\) (1)

      Khối lượng vàng nguyên chất trong món trang sức là: \(19,3x\) (g).

      Khối lượng đồng trong món trang sức là: \(9y\) (g).

      Vì món trang sức nặng 151,8g nên ta có: \(19,3x + 9y = 151,8\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\19,3x + 9y = 151,8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}9x + 9y = 90\\19,3x + 9y = 151,8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}10,3x = 61,8\\y = 10 - x\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 4\end{array} \right.\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy thể tích của vàng nguyên chất trong món trang sức là \(6g/c{m^3}\); thể tích của đồng trong món trang sức là \(4g/c{m^3}\).

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC ba góc nhọn nội tiếp (O;R), hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H.

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp và \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh: \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) và \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      c) Gọi S là diện tích tam giác ABC, chứng minh \(S = {\mkern 1mu} \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\). Cho \(AB = 6;{\mkern 1mu} AC = 8;BC = 2\sqrt {13} \). Tính diện tích tam giác ABC.

      Phương pháp

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp

      Chứng minh tam giác BEC và tam giác CFB vuông tại E và F nên cùng nội tiếp đường tròn đường kính BC, do đó tứ giác BFCE nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Chứng minh: \(AO \bot EF\)

      Kẻ tiếp tuyến tại A của (O), suy ra \(\widehat {pAO} = 90^\circ \)

      Chứng minh \(\widehat {pAB} = \widehat {ACB}\) (hai góc phụ hai góc bằng nhau) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (tính chất hai góc đối trong tứ giác nội tiếp và hai góc kề bù).

      Suy ra \(\widehat {pAB} = \widehat {AFE}\), hai góc so le trong nên Ap // EF.

      Dẫn đến \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)

      Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác AEB vuông tại E để biểu diễn \(\sin BAC,\cos BAC\).

      Sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABE để chứng minh.

      Chứng minh \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác BEC vuông tại E, biến đổi \(C{E^2}\) theo \(AC\) và \(AE\).

      Suy ra \(B{C^2}\) theo BE, AC, AE.

      Kết hợp với tỉ số lượng giác \({\rm{cos}}\widehat {BAE}\) để chứng minh.

      c) Chứng minh: \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Viết công thức tính diện tích tam giác ABC theo BE và AC.

      Kết hợp hệ thức lượng trong tam giác vuông để biến đổi BE theo AB, ta được đpcm.

      Tính diện tích tam giác ABC

      Dựa vào \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\), thay số để tính \(\cos \widehat {BAC}\).

      Kết hợp với \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) suy ra \(\sin \widehat {BAC}\).

      Thay vào công thức \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 9

      a) Chứng minh tứ giác BFCE nội tiếp

      Xét tam giác BEC ta có:

      \(BE \bot AC\) (BE là đường cao trong tam giác ABC)

      Nên tam giác BEC vuông tại E. Do đó B, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (1)

      Xét tam giác CFB ta có:

      \(CF \bot AB\) (CF là đường cao trong tam giác ABC)

      Nên tam giác CFB vuông tại F. Do đó C, F, B cùng thuộc đường tròn đường kính BC (2)

      Từ (1) và (2) suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

      Hay tứ giác BFEC nội tiếp.

      Chứng minh: \(AO \bot EF\)

      Kẻ tiếp tuyến tại A của (O), suy ra \(\widehat {pAO} = 90^\circ \)

      Kẻ tia AO cắt (O) tại D, khi đó AD là đường kính, suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Ta có: \(\widehat {pAB} + \widehat {BAD} = \widehat {pAO} = 90^\circ \)

      \(\widehat {ACB} + \widehat {BCD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \)

      Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {BCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD trong (O))

      Do đó \(\widehat {pAB} = \widehat {ACB}\) (3)

      Ta lại có: \(\widehat {ACB} + \widehat {BFE} = 180^\circ \)(tứ giác BFEC nội tiếp)

      Và \(\widehat {AF}E + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

      Nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\) (4)

      Từ (3), (4) suy ra \(\widehat {pAB} = \widehat {AFE}\)

      Mà \(\widehat {pAB};\,\widehat {AFE}\) ở vị trí so le trong nên Ap // EF

      Kết hợp \(AO \bot Ap\) (vì Ap là tiếp tuyến).

      Vậy \(AO \bot EF\)

      b) Chứng minh \({\sin ^2}\widehat {BAC}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)

      Xét tam giác AEB vuông tại E, ta có:

      \(\sin \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\) suy ra \({\sin ^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      \({\rm{cos}}\widehat {BAE} = \frac{{AE}}{{AB}}\) suy ra \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\widehat {BAE} = \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      Nên \({\sin ^2}\widehat {BAE} + co{s^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}} + \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{B{E^2} + A{E^2}}}{{A{B^2}}}\)

      Mà \(B{E^2} + A{E^2} = A{B^2}\,\)(Định lí Pythagore trong tam giác ABE vuông tại E)

      Do đó \({\sin ^2}\widehat {BAE} + co{s^2}\widehat {BAE} = \frac{{B{E^2}}}{{A{B^2}}} + \frac{{A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{B{E^2} + A{E^2}}}{{A{B^2}}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{B^2}}} = 1\)

      Hay \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\) (góc \(\widehat {BAE}\,\)cũng là \(\widehat {BAC}\,\))

      Chứng minh \(B{C^2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} A{B^2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} A{C^2}{\mkern 1mu} - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác BEC vuông tại E ta có:

      \(B{C^2} = B{E^2} + C{E^2}\,\)

      Mà \(C{E^2} = {(AC - AE)^2}\, = A{C^2} - 2.AC.AE + A{E^2}\)

      Nên \(B{C^2} = B{E^2} + A{C^2} - 2.AC.AE + A{E^2}\)

      \(B{C^2} = \left( {B{E^2} + A{E^2}} \right) + A{C^2} - 2.AC.AE\)

      Ta lại có:

      \(B{E^2} + A{E^2} = A{B^2}\)(cmt)

      \({\rm{cos}}\widehat {BAE} = \frac{{AE}}{{AB}}\)(cmt)

      suy ra AE = \({\rm{AB}}{\rm{.cos}}\widehat {BAE} = {\rm{AB}}{\rm{.cos}}\widehat {BAC}\)

      Vậy \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\)

      c) Chứng minh: \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Ta có: \(S = \,\frac{1}{2}BE.AC\)

      Mà \(BE = AB.\sin \widehat {BAC}\) (hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác ABE vuông tại E)

      Vậy \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC}\)

      Tính diện tích tam giác ABC

      Ta có: \(B{C^2}\, = \,A{B^2}\, + \,A{C^2}\, - 2.AB.AC.cos\widehat {BAC}\) (cmt)

      \({(2\sqrt {13} )^2}\, = \,{6^2}\, + \,{8^2}\, - 2.6.8.cos\widehat {BAC}\) suy ra \(cos\widehat {BAC} = \,\frac{1}{2}\)

      Mà \({\sin ^2}\widehat {BAC}\, + \,c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC} = 1\)(cmt) suy ra \(\sin \widehat {BAC}\, = \sqrt {1 - c{\rm{o}}{s^2}\widehat {BAC}} \, = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

      Vậy \(S = \,\frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.6.8.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 12\sqrt 3 \)

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao gồm:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến số thực.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các bài toán liên quan đến tính chia hết.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Đáp án của đề thi được cung cấp chi tiết, bao gồm các bước giải cụ thể và giải thích rõ ràng. Điều này giúp học sinh hiểu rõ cách giải các bài toán và tránh những sai lầm không đáng có. Dưới đây là một ví dụ về hướng dẫn giải một bài toán trong đề thi:

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      1. Bước 1: Chuyển số 3 sang vế phải của phương trình: 2x = 7 - 3
      2. Bước 2: Thực hiện phép trừ: 2x = 4
      3. Bước 3: Chia cả hai vế của phương trình cho 2: x = 4 / 2
      4. Bước 4: Thực hiện phép chia: x = 2
      5. Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập với đề tham khảo

      Việc luyện tập với các đề tham khảo không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp học sinh:

      • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề: Các đề thi tham khảo thường chứa các bài toán có độ khó khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết.
      • Kiểm tra kiến thức: Việc giải các đề thi tham khảo giúp học sinh xác định những kiến thức còn yếu và cần phải ôn tập thêm.
      • Quản lý thời gian: Trong quá trình làm đề thi, học sinh cần phải quản lý thời gian một cách hiệu quả để hoàn thành tất cả các bài toán.
      • Giảm căng thẳng: Việc làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp sẽ giúp học sinh cảm thấy tự tin hơn và giảm căng thẳng trong kỳ thi thực tế.

      Lời khuyên khi luyện tập với đề tham khảo

      • Luyện tập thường xuyên: Hãy dành thời gian luyện tập với các đề tham khảo một cách thường xuyên để nâng cao kiến thức và kỹ năng.
      • Giải đề thi một cách nghiêm túc: Hãy tạo một môi trường làm việc nghiêm túc và cố gắng giải đề thi một cách độc lập, không tham khảo tài liệu.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi giải xong đề thi, hãy kiểm tra lại đáp án một cách cẩn thận để phát hiện những sai lầm và rút kinh nghiệm.
      • Phân tích các bài toán khó: Nếu gặp những bài toán khó, hãy phân tích kỹ lưỡng và tìm hiểu cách giải.

      Các đề tham khảo khác

      Ngoài Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều đề tham khảo khác với các mức độ khó khác nhau. Hãy truy cập website của chúng tôi để tìm hiểu thêm và lựa chọn những đề thi phù hợp với trình độ của bạn.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những lời khuyên trên để đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!