Logo Header

Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025

Tổng hợp Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025

loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Đây là tài liệu ôn luyện vô cùng quan trọng giúp học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Bộ đề thi này bao gồm các đề thi có độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp học sinh có thể đánh giá được năng lực của bản thân và có kế hoạch ôn tập phù hợp.

Sau khi điều tra số học sinh trong 40 lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây: Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm [40; 42).

Lời giải chi tiết

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

    Câu 1 (TH):

    Cách giải:

    1) - Quan sát biểu đồ tần số ghép nhóm, ta thấy tần số ghép nhóm của nhóm [40; 42) là 5.

    - Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [40;42) là: \(f = \frac{5}{{40}}.100\% {\rm{ \;}} = 12,5\% \)

    2) Có 12 kết quả có thể của phép thử “Quay đĩa tròn một lần” là: 1, 2, 3, …, 11, 12.

    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4” là: 4; 8; 12.

    Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

    Câu 2 (VD):

    Cách giải:

    1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:

    \(A = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }} = \frac{{9 - 4}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}\)

    Vậy \(A = \frac{5}{3}\) khi \(x = 9\)

    2) ĐKXĐ: \(x > 0,x \ne 4\)

    \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{4 - x}}\)

    \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} - \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\)

    \(B = \frac{{3(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}} - \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}\)

    \(B = \frac{{3\sqrt x {\rm{ \;}} + 6 - 2\sqrt x {\rm{ \;}} - 3}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}\)

    \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\)

    Vậy \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

    3) ĐKXĐ: \(x > 0,x \ne 4\)

    \(P = AB = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}} = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }}\)

    Xét hiệu \(P - 1 = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{3}{{\sqrt x }}\)

    Ta có: \({P^2} - P = P(P - 1)\)

    Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x {\rm{ \;}} > 0\) và \(\sqrt x {\rm{ \;}} + 3 > 0\)

    Khi đó \(\frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }} > 0\) và \(\frac{3}{{\sqrt x }} > 0\) hay \(P > 0\) và \(P - 1 > 0\)

    Suy ra \(P(P - 1) > 0\) hay \({P^2} - P > 0\)

    Vậy \(P < {P^2}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

    Câu 3 (TH):

    Cách giải:

    1) Gọi số tiền đầu tư cho mỗi khoản lần lượt là \(x,y(0 < x,y < 400)\).

    Tổng số tiền đầu tư là 400 triệu, nên ta có phương trình: \(x + y = 400\) (1)

    Số tiền lãi thu được sau 1 năm của hai khoản đầu tư là: \(0,06x + 0,08y = 27\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 400}\\{0,06x + 0,08y = 27}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 250}\\{y = 150}\end{array}} \right.{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm)\)

    Vậy số tiền đầu tư cho hai khoản lần lượt là 250 triệu đồng và 150 triệu đồng.

    2) Gọi số sản phẩm cần làm trong một ngày theo kế hoạch là \(x(x < 300;x \in {\mathbb{N}^*})\), số ngày hoàn thành theo kế hoạch là \(y(y > 1).\)

    Theo kế hoạch, ta có \(xy = 300\).

    Thực tế mỗi ngày làm thêm 10 sản phẩm và hoàn thành công việc sớm 1 ngày nên ta có: \((x + 10)(y - 1) = 300\)

    Ta có hệ phương trình:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 300\$ x + 10)(y - 1) = 300}\end{array}} \right.\)

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 300}\\{ - x + 10y = 10}\end{array}} \right.\)

    Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 50}\\{y = 6}\end{array}} \right.{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm)\)

    Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm 50 sản phẩm.

    3) \({x^2} - 3x + a = 0\) có nghiệm \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\) nên ta thay \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\) vào phương trình:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} - 3.\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right) + a = 0}\\{\frac{{7 - 3\sqrt 5 }}{2} - \frac{{9 - 3\sqrt 5 }}{2} + a = 0}\\{a = 1.}\end{array}\)

    Phương trình: \({x^2} - 3x + 1 = 0\)

    Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 3}\\{{x_1}{x_2} = 1}\end{array}} \right.\)

    Tổng bình phương 2 nghiệm \(x_1^2 + x_2^2 = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 9 - 2 = 7.\)

    Câu 4 (VD):

    Cách giải:

    1)

    a) Bán kính của ly nước là

    \(5:2 = 2,5\left( {cm} \right)\)

    Thể tích nước tinh khiết chứa trong ly là:

    \(V = \pi .2,{5^2}.10 = 62,5\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích nước tinh khiết được chứa trong ly là \(62,5\pi \)\(c{m^3}\).

    b) Thể tích của 5 viên bi hình cầu là:

    \(V = \pi .2,{5^2}.\left( {15 - 10} \right) = 31,25\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Thể tích của mỗi viên bi là:

    \(31,25\pi :5 = 6,25\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích của mỗi viên bi là \(6,25\pi \)\(c{m^3}\).

    2)

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 1 1

    a) Chứng minh bốn điểm O, M, H, B cùng thuộc một đường tròn.

    Do \(AB \bot MN\) nên \(\Delta MOB\) vuông tại O, cạnh huyền MB

    Suy ra M, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính MB

    Tương tự \(\Delta MHB\) vuông tại H, cạnh huyền MB nên M, H, B cùng thuộc đường tròn đường kính MB

    Vậy O, M, B, H cùng thuộc đường tròn đường kính MB (đpcm)

    b) Hai đường thẳng MB và OH cắt nhau tại E. Chứng minh \(\angle MHO = \angle MNA\) và \(ME \cdot MH = BE \cdot HC\).

    Do O, M, B, H cùng thuộc đường tròn nên MOBH nội tiếp đường tròn

    Suy ra \(\angle MHO = \angle MBO\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MO)

    Mà \(\angle MNA = \angle MBA\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MA của (O))

    Suy ra \(\angle MHO = \angle MNA\) (đpcm)

    Ta có \(\angle AMB = \frac{1}{2}sđAB = {90^0}\) nên \(\angle BMC = {90^0}\)

    Do \(\angle CMH + \angle HMB = \angle CMB = {90^0}\) kết hợp với \(\angle HBM + \angle HMB = {180^0} - \angle MHB = {90^0}\)

    Nên \(\angle CMH = \angle HBM\)

    Xét \(\Delta MHC\) và \(\Delta BHM\) có \(\angle CMH = \angle HBM\)

    \(\angle CHM = \angle BHM\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Suy ra \(\Delta MHC \backsim \Delta BHM\left( {g.g} \right)\)

    Suy ra \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{MH}}{{HB}}\) (1)

    Vì MO = OB nên tam giác MOB cân tại O suy ra \(\angle OMB = \angle OBM\) (tính chất)

    Tứ giác MHBO nội tiếp đường tròn đường kính MB nên ta có:

    \(\angle MHO = \angle MBO;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle OHB = \angle OMB\) (các góc nội tiếp cùng chắn một cung)

    Khi đó \(\angle MHO = \angle OHB\)

    Suy ra EH là phân giác của góc MHB

    Suy ra \(\frac{{ME}}{{EB}} = \frac{{MH}}{{HB}}\) (tính chất đường phân giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) hay \(HC.EB = HM.ME\) (đpcm)

    c) Gọi P là giao điểm thứ hai của đường tròn (O) và đường tròn ngoại tiếp tam giác MHC. Chứng minh ba điểm C, P, E là ba điểm thẳng hàng.

    Ta có \(\Delta CHM\) vuông tại H nên C, H, M cùng thuộc đường tròn đường kính CM

    Mà \(P\) thuộc đường tròn đường kính CM nên \(\angle MPC = {90^0}\) hay \(MP \bot PC\)

    Tương tự P thuộc đường tròn (O), đường kính MN nên \(\angle MPN = {90^0}\) hay \(MP \bot PN\)

    Suy ra C, P, N thẳng hàng (*)

    Xét \(\Delta MHC\) và \(\Delta BMC\) có \(\angle CHM = \angle CMB = {90^0}\)

    \(\angle BCM\) chung

    Nên \(\Delta MHC \backsim \Delta BMC\left( {g.g} \right)\)

    Suy ra \(\frac{{HC}}{{MC}} = \frac{{MH}}{{MB}}\) hay \(\frac{{HC}}{{MH}} = \frac{{MC}}{{MB}}\)

    Mà \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) (3)

    Ta có \(\Delta BMN\) có BO vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên \(\Delta BMN\) cân tại B

    Suy ra \(BM = BN\)

    Thay vào (3) ta được \(\frac{{MC}}{{BN}} = \frac{{ME}}{{EB}}\)

    Xét \(\Delta MEC\) và \(\Delta BEN\) có \(\frac{{MC}}{{BN}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) và \(\angle EMC = \angle EBN\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Suy ra \(\Delta MEC \backsim \Delta BEN\left( {c.g.c} \right)\)

    Suy ra \(\angle MEC = \angle BEN\) (hai góc tương tứng)

    Mà \(\angle MEC + \angle CEB = {180^0}\) (hai góc kề bù) nên \(\angle BEN + \angle CEB = {180^0}\)

    Chứng tỏ C, E, N thẳng hàng (**)

    Từ (*) và (**) suy ra C, P, E thẳng hàng (đpcm).

    Câu 5 (VD):

    Cách giải:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 1 2

    Thể tích không gian trong lều là: \(V = {S_{AMD}}.AB = 10{S_{AMD}}.\)

    Để thể tích không gian trong lều là lớn nhất thì \({S_{AMD}}\) lớn nhất.

    Kẻ \(MH \bot AD{\mkern 1mu} \left( {H \in AD} \right)\)

    Ta có: \(AM = MD = \frac{6}{2} = 3m.\)

    Do \(\Delta AMD\) cân tại \(M\) có MH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của AD. Do đó \(AH = \frac{{AD}}{2} = \frac{x}{2}.\)

    Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác MAH vuông tại \(H\), ta có:

    \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {3^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = \frac{{36 - {x^2}}}{4}\)

    Suy ra: \(MH = \frac{{\sqrt {36 - {x^2}} }}{2}.\) Điều kiện \(0 < x < 6\)

    Ta có: \({S_{AMD}} = \frac{1}{2}AD.MH = \frac{1}{4}x\sqrt {36 - {x^2}} \)

    Để \({S_{AMD}}\) lớn nhất thì \({({S_{AMD}})^2}\) lớn nhất.

    \({({S_{AMD}})^2} = \frac{1}{{16}}{x^2}(36 - {x^2}) \le \frac{1}{{16}}{\left( {\frac{{{x^2} + 36 - {x^2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{81}}{4}\) (BĐT cô-si)

    Dấu bằng xảy ra khi \({x^2} = 36 - {x^2}\) hay \({x^2} = 18\) hay \(x = 3\sqrt 2 \) (Do \(x > 0\))

    Vậy với \(x = 3\sqrt 2 \) thì thể tích không gian trong lều đạt giá trị lớn nhất. 

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải chi tiết
    • Tải về

    Câu 1:

    1) Sau khi điều tra số học sinh trong 40 lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 1

    Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm [40; 42).

    2) Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm 12 phần bằng nhau và ghi các số 1, 2, 3, …, 11, 12; chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 2

    Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4”. Tính xác suất của biến cố M.

    Câu 2: Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{4 - x}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).

    1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

    2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\).

    3) Xét biểu thức \(P = AB\). Chứng minh \(P < {P^2}\).

    Câu 3:

    1) Bác Tiến chia số tiền 400 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm tổng số tiền lãi thu được là 27 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là \(6\% \)/năm và khoản đầu tư thứ hai là \(8\% \)/năm. Tính số tiền bác Tiến đầu tư cho mỗi khoản.

    2) Một tổ sản xuất có kế hoạch làm 300 sản phẩm cùng loại trong một số ngày quy định. Thực tế, mỗi ngày tổ đã làm được nhiều hơn 10 sản phẩm so với số sản phẩm dự định làm trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm? (Giả định rằng số sản phầm mà tổ đó làm được trong mỗi ngày là bằng nhau).

    3) Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} - 3x + a = 0\) có một nghiệm là \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\). Tìm tổng bình phương hai nghiệm của phương trình trên.

    Câu 4:

    1) Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao 15cm, đường kính đáy là 5cm, lượng nước tinh khiết trong ly cao 10cm. Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ dưới đây.

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 3

    a) Tính thể tích nước tinh khiết được chứa trong ly.

    b) Người ta thả vào ly nước 5 viên bi hình cầu giống hệt nhau, có cùng thể tích, đồng chất và ngập hoàn toàn trong nước, làm nước trong ly dâng lên đúng bằng miệng ly, không tràn ra ngoài. Hỏi thể tích của mỗi viên bi là bao nhiêu xăng-ti-mét khối? (Giả sử độ dày của ly là không đáng kể)

    2) Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB và MN vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia MA lấy điểm C khác điểm M. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng BC.

    a) Chứng minh bốn điểm O, M, H, B cùng thuộc một đường tròn.

    b) Hai đường thẳng MB và OH cắt nhau tại E. Chứng minh \(\angle MHO = \angle MNA\) và \(ME \cdot MH = BE \cdot HC\).

    c) Gọi P là giao điểm thứ hai của đường tròn (O) và đường tròn ngoại tiếp tam giác MHC. Chứng minh ba điểm C, P, E là ba điểm thẳng hàng.

    Câu 5: Trong buổi thăm quan dã ngoại, mỗi lớp khối \(9\) được chuẩn bị một tấm bạt hình chữ nhật ABCD cùng loại, có chiều dài 10m và chiều rộng 6m; với M,N lần lượt là trung điểm của AD,BC (hình 1)

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 4

    Mỗi lớp sử dụng tấm bạt nhựa trên để dựng thành chiếc lều có dạng hình lăng trụ đứng tam giác (hình 2); hai đáy hình lăng trụ là hai tam giác cân AMD và tam giác BMC, với độ dài cạnh đáy của tam giác cân này là \(x\left( m \right)\). (Tấm bạt chỉ sử dụng để dụng thành hai mái lều, không trải thành đáy lều). Tìm \(x\) để thể tích không gian trong lều là lớn nhất.

    ----- HẾT -----

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

    Câu 1 (TH):

    Cách giải:

    1) - Quan sát biểu đồ tần số ghép nhóm, ta thấy tần số ghép nhóm của nhóm [40; 42) là 5.

    - Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [40;42) là: \(f = \frac{5}{{40}}.100\% {\rm{ \;}} = 12,5\% \)

    2) Có 12 kết quả có thể của phép thử “Quay đĩa tròn một lần” là: 1, 2, 3, …, 11, 12.

    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4” là: 4; 8; 12.

    Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

    Câu 2 (VD):

    Cách giải:

    1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:

    \(A = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }} = \frac{{9 - 4}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}\)

    Vậy \(A = \frac{5}{3}\) khi \(x = 9\)

    2) ĐKXĐ: \(x > 0,x \ne 4\)

    \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{4 - x}}\)

    \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} - \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\)

    \(B = \frac{{3(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}} - \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}\)

    \(B = \frac{{3\sqrt x {\rm{ \;}} + 6 - 2\sqrt x {\rm{ \;}} - 3}}{{(\sqrt x {\rm{ \;}} - 2)(\sqrt x {\rm{ \;}} + 2)}}\)

    \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\)

    Vậy \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

    3) ĐKXĐ: \(x > 0,x \ne 4\)

    \(P = AB = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}} = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }}\)

    Xét hiệu \(P - 1 = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{3}{{\sqrt x }}\)

    Ta có: \({P^2} - P = P(P - 1)\)

    Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x {\rm{ \;}} > 0\) và \(\sqrt x {\rm{ \;}} + 3 > 0\)

    Khi đó \(\frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{\sqrt x }} > 0\) và \(\frac{3}{{\sqrt x }} > 0\) hay \(P > 0\) và \(P - 1 > 0\)

    Suy ra \(P(P - 1) > 0\) hay \({P^2} - P > 0\)

    Vậy \(P < {P^2}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

    Câu 3 (TH):

    Cách giải:

    1) Gọi số tiền đầu tư cho mỗi khoản lần lượt là \(x,y(0 < x,y < 400)\).

    Tổng số tiền đầu tư là 400 triệu, nên ta có phương trình: \(x + y = 400\) (1)

    Số tiền lãi thu được sau 1 năm của hai khoản đầu tư là: \(0,06x + 0,08y = 27\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 400}\\{0,06x + 0,08y = 27}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 250}\\{y = 150}\end{array}} \right.{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm)\)

    Vậy số tiền đầu tư cho hai khoản lần lượt là 250 triệu đồng và 150 triệu đồng.

    2) Gọi số sản phẩm cần làm trong một ngày theo kế hoạch là \(x(x < 300;x \in {\mathbb{N}^*})\), số ngày hoàn thành theo kế hoạch là \(y(y > 1).\)

    Theo kế hoạch, ta có \(xy = 300\).

    Thực tế mỗi ngày làm thêm 10 sản phẩm và hoàn thành công việc sớm 1 ngày nên ta có: \((x + 10)(y - 1) = 300\)

    Ta có hệ phương trình:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 300\$ x + 10)(y - 1) = 300}\end{array}} \right.\)

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 300}\\{ - x + 10y = 10}\end{array}} \right.\)

    Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 50}\\{y = 6}\end{array}} \right.{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm)\)

    Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm 50 sản phẩm.

    3) \({x^2} - 3x + a = 0\) có nghiệm \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\) nên ta thay \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\) vào phương trình:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} - 3.\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right) + a = 0}\\{\frac{{7 - 3\sqrt 5 }}{2} - \frac{{9 - 3\sqrt 5 }}{2} + a = 0}\\{a = 1.}\end{array}\)

    Phương trình: \({x^2} - 3x + 1 = 0\)

    Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 3}\\{{x_1}{x_2} = 1}\end{array}} \right.\)

    Tổng bình phương 2 nghiệm \(x_1^2 + x_2^2 = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 9 - 2 = 7.\)

    Câu 4 (VD):

    Cách giải:

    1)

    a) Bán kính của ly nước là

    \(5:2 = 2,5\left( {cm} \right)\)

    Thể tích nước tinh khiết chứa trong ly là:

    \(V = \pi .2,{5^2}.10 = 62,5\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích nước tinh khiết được chứa trong ly là \(62,5\pi \)\(c{m^3}\).

    b) Thể tích của 5 viên bi hình cầu là:

    \(V = \pi .2,{5^2}.\left( {15 - 10} \right) = 31,25\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Thể tích của mỗi viên bi là:

    \(31,25\pi :5 = 6,25\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích của mỗi viên bi là \(6,25\pi \)\(c{m^3}\).

    2)

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 5

    a) Chứng minh bốn điểm O, M, H, B cùng thuộc một đường tròn.

    Do \(AB \bot MN\) nên \(\Delta MOB\) vuông tại O, cạnh huyền MB

    Suy ra M, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính MB

    Tương tự \(\Delta MHB\) vuông tại H, cạnh huyền MB nên M, H, B cùng thuộc đường tròn đường kính MB

    Vậy O, M, B, H cùng thuộc đường tròn đường kính MB (đpcm)

    b) Hai đường thẳng MB và OH cắt nhau tại E. Chứng minh \(\angle MHO = \angle MNA\) và \(ME \cdot MH = BE \cdot HC\).

    Do O, M, B, H cùng thuộc đường tròn nên MOBH nội tiếp đường tròn

    Suy ra \(\angle MHO = \angle MBO\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MO)

    Mà \(\angle MNA = \angle MBA\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MA của (O))

    Suy ra \(\angle MHO = \angle MNA\) (đpcm)

    Ta có \(\angle AMB = \frac{1}{2}sđAB = {90^0}\) nên \(\angle BMC = {90^0}\)

    Do \(\angle CMH + \angle HMB = \angle CMB = {90^0}\) kết hợp với \(\angle HBM + \angle HMB = {180^0} - \angle MHB = {90^0}\)

    Nên \(\angle CMH = \angle HBM\)

    Xét \(\Delta MHC\) và \(\Delta BHM\) có \(\angle CMH = \angle HBM\)

    \(\angle CHM = \angle BHM\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Suy ra \(\Delta MHC \backsim \Delta BHM\left( {g.g} \right)\)

    Suy ra \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{MH}}{{HB}}\) (1)

    Vì MO = OB nên tam giác MOB cân tại O suy ra \(\angle OMB = \angle OBM\) (tính chất)

    Tứ giác MHBO nội tiếp đường tròn đường kính MB nên ta có:

    \(\angle MHO = \angle MBO;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle OHB = \angle OMB\) (các góc nội tiếp cùng chắn một cung)

    Khi đó \(\angle MHO = \angle OHB\)

    Suy ra EH là phân giác của góc MHB

    Suy ra \(\frac{{ME}}{{EB}} = \frac{{MH}}{{HB}}\) (tính chất đường phân giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) hay \(HC.EB = HM.ME\) (đpcm)

    c) Gọi P là giao điểm thứ hai của đường tròn (O) và đường tròn ngoại tiếp tam giác MHC. Chứng minh ba điểm C, P, E là ba điểm thẳng hàng.

    Ta có \(\Delta CHM\) vuông tại H nên C, H, M cùng thuộc đường tròn đường kính CM

    Mà \(P\) thuộc đường tròn đường kính CM nên \(\angle MPC = {90^0}\) hay \(MP \bot PC\)

    Tương tự P thuộc đường tròn (O), đường kính MN nên \(\angle MPN = {90^0}\) hay \(MP \bot PN\)

    Suy ra C, P, N thẳng hàng (*)

    Xét \(\Delta MHC\) và \(\Delta BMC\) có \(\angle CHM = \angle CMB = {90^0}\)

    \(\angle BCM\) chung

    Nên \(\Delta MHC \backsim \Delta BMC\left( {g.g} \right)\)

    Suy ra \(\frac{{HC}}{{MC}} = \frac{{MH}}{{MB}}\) hay \(\frac{{HC}}{{MH}} = \frac{{MC}}{{MB}}\)

    Mà \(\frac{{HC}}{{HM}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) suy ra \(\frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) (3)

    Ta có \(\Delta BMN\) có BO vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên \(\Delta BMN\) cân tại B

    Suy ra \(BM = BN\)

    Thay vào (3) ta được \(\frac{{MC}}{{BN}} = \frac{{ME}}{{EB}}\)

    Xét \(\Delta MEC\) và \(\Delta BEN\) có \(\frac{{MC}}{{BN}} = \frac{{ME}}{{EB}}\) và \(\angle EMC = \angle EBN\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Suy ra \(\Delta MEC \backsim \Delta BEN\left( {c.g.c} \right)\)

    Suy ra \(\angle MEC = \angle BEN\) (hai góc tương tứng)

    Mà \(\angle MEC + \angle CEB = {180^0}\) (hai góc kề bù) nên \(\angle BEN + \angle CEB = {180^0}\)

    Chứng tỏ C, E, N thẳng hàng (**)

    Từ (*) và (**) suy ra C, P, E thẳng hàng (đpcm).

    Câu 5 (VD):

    Cách giải:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 6

    Thể tích không gian trong lều là: \(V = {S_{AMD}}.AB = 10{S_{AMD}}.\)

    Để thể tích không gian trong lều là lớn nhất thì \({S_{AMD}}\) lớn nhất.

    Kẻ \(MH \bot AD{\mkern 1mu} \left( {H \in AD} \right)\)

    Ta có: \(AM = MD = \frac{6}{2} = 3m.\)

    Do \(\Delta AMD\) cân tại \(M\) có MH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của AD. Do đó \(AH = \frac{{AD}}{2} = \frac{x}{2}.\)

    Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác MAH vuông tại \(H\), ta có:

    \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {3^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = \frac{{36 - {x^2}}}{4}\)

    Suy ra: \(MH = \frac{{\sqrt {36 - {x^2}} }}{2}.\) Điều kiện \(0 < x < 6\)

    Ta có: \({S_{AMD}} = \frac{1}{2}AD.MH = \frac{1}{4}x\sqrt {36 - {x^2}} \)

    Để \({S_{AMD}}\) lớn nhất thì \({({S_{AMD}})^2}\) lớn nhất.

    \({({S_{AMD}})^2} = \frac{1}{{16}}{x^2}(36 - {x^2}) \le \frac{1}{{16}}{\left( {\frac{{{x^2} + 36 - {x^2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{81}}{4}\) (BĐT cô-si)

    Dấu bằng xảy ra khi \({x^2} = 36 - {x^2}\) hay \({x^2} = 18\) hay \(x = 3\sqrt 2 \) (Do \(x > 0\))

    Vậy với \(x = 3\sqrt 2 \) thì thể tích không gian trong lều đạt giá trị lớn nhất. 

    Đề bài

      Câu 1:

      1) Sau khi điều tra số học sinh trong 40 lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 0 1

      Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm [40; 42).

      2) Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm 12 phần bằng nhau và ghi các số 1, 2, 3, …, 11, 12; chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 0 2

      Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4”. Tính xác suất của biến cố M.

      Câu 2: Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{4 - x}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).

      1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

      2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 3}}{{x - 4}}\).

      3) Xét biểu thức \(P = AB\). Chứng minh \(P < {P^2}\).

      Câu 3:

      1) Bác Tiến chia số tiền 400 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm tổng số tiền lãi thu được là 27 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là \(6\% \)/năm và khoản đầu tư thứ hai là \(8\% \)/năm. Tính số tiền bác Tiến đầu tư cho mỗi khoản.

      2) Một tổ sản xuất có kế hoạch làm 300 sản phẩm cùng loại trong một số ngày quy định. Thực tế, mỗi ngày tổ đã làm được nhiều hơn 10 sản phẩm so với số sản phẩm dự định làm trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm? (Giả định rằng số sản phầm mà tổ đó làm được trong mỗi ngày là bằng nhau).

      3) Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} - 3x + a = 0\) có một nghiệm là \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\). Tìm tổng bình phương hai nghiệm của phương trình trên.

      Câu 4:

      1) Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao 15cm, đường kính đáy là 5cm, lượng nước tinh khiết trong ly cao 10cm. Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ dưới đây.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 0 3

      a) Tính thể tích nước tinh khiết được chứa trong ly.

      b) Người ta thả vào ly nước 5 viên bi hình cầu giống hệt nhau, có cùng thể tích, đồng chất và ngập hoàn toàn trong nước, làm nước trong ly dâng lên đúng bằng miệng ly, không tràn ra ngoài. Hỏi thể tích của mỗi viên bi là bao nhiêu xăng-ti-mét khối? (Giả sử độ dày của ly là không đáng kể)

      2) Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB và MN vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia MA lấy điểm C khác điểm M. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng BC.

      a) Chứng minh bốn điểm O, M, H, B cùng thuộc một đường tròn.

      b) Hai đường thẳng MB và OH cắt nhau tại E. Chứng minh \(\angle MHO = \angle MNA\) và \(ME \cdot MH = BE \cdot HC\).

      c) Gọi P là giao điểm thứ hai của đường tròn (O) và đường tròn ngoại tiếp tam giác MHC. Chứng minh ba điểm C, P, E là ba điểm thẳng hàng.

      Câu 5: Trong buổi thăm quan dã ngoại, mỗi lớp khối \(9\) được chuẩn bị một tấm bạt hình chữ nhật ABCD cùng loại, có chiều dài 10m và chiều rộng 6m; với M,N lần lượt là trung điểm của AD,BC (hình 1)

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 0 4

      Mỗi lớp sử dụng tấm bạt nhựa trên để dựng thành chiếc lều có dạng hình lăng trụ đứng tam giác (hình 2); hai đáy hình lăng trụ là hai tam giác cân AMD và tam giác BMC, với độ dài cạnh đáy của tam giác cân này là \(x\left( m \right)\). (Tấm bạt chỉ sử dụng để dụng thành hai mái lều, không trải thành đáy lều). Tìm \(x\) để thể tích không gian trong lều là lớn nhất.

      ----- HẾT -----

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 sgk trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025: Cập nhật mới nhất và tầm quan trọng

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội luôn là một kỳ thi quan trọng, quyết định con đường học vấn của nhiều học sinh. Môn Toán, với vai trò then chốt, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nắm vững kiến thức nền tảng. Việc làm quen với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 là một bước chuẩn bị không thể thiếu.

      Cấu trúc đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các chủ đề liên quan.
      • Hình học: Các bài toán về hình học phẳng, hình học không gian, và các chủ đề liên quan.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các chủ đề liên quan.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về tổ hợp, hoán vị, chỉnh hợp, xác suất.

      Tại sao nên luyện tập với đề thi minh họa?

      Luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 mang lại nhiều lợi ích:

      1. Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề, số lượng câu hỏi, và thời gian làm bài.
      2. Đánh giá năng lực bản thân: Giúp học sinh xác định điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      3. Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh cải thiện tốc độ giải toán, độ chính xác, và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      4. Giảm áp lực thi cử: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Nguồn đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 uy tín

      Hiện nay, có nhiều nguồn cung cấp đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy, học sinh nên lựa chọn các nguồn uy tín như:

      • Trang web chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
      • Các trường THCS có tiếng tại Hà Nội.
      • Các trung tâm luyện thi uy tín.
      • loigiai.com.vn

      Lời khuyên khi luyện tập với đề thi minh họa

      Để đạt hiệu quả cao nhất khi luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025, học sinh nên:

      • Luyện tập đều đặn và có kế hoạch.
      • Giải đề thi trong thời gian quy định.
      • Sau khi giải xong, tự chấm điểm và phân tích lỗi sai.
      • Tìm hiểu kỹ các kiến thức liên quan đến các câu hỏi sai.
      • Tham khảo lời giải chi tiết của các giáo viên hoặc bạn bè.

      Loigiai.com.vn – Đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục kỳ thi vào 10

      loigiai.com.vn tự hào là một trong những trang web hàng đầu cung cấp tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán chất lượng cao. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại đề thi, bài giảng, và tài liệu tham khảo giúp học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúng tôi luôn cập nhật những đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 mới nhất để hỗ trợ tối đa cho học sinh.

      Phân tích chi tiết một số dạng bài thường gặp trong đề thi minh họa

      Dưới đây là phân tích chi tiết một số dạng bài thường gặp trong đề thi minh họa vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025:

      Dạng bàiVí dụMức độ khó
      Phương trình bậc haiGiải phương trình: x2 - 5x + 6 = 0Dễ
      Hệ phương trìnhGiải hệ phương trình: x + y = 5 2x - y = 1Trung bình
      Hình học phẳngCho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng AH2 = BH.HCTrung bình
      Tổ hợp - Xác suấtTừ một hộp chứa 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh, lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng. Tính xác suất để lấy được 2 quả bóng đỏ.Khó

      Hy vọng với những thông tin trên, các em học sinh sẽ có thêm kiến thức và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!