Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Yên Bái năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? A. \(y = \frac{1}{{{x^2}}} + 3\). B. \(y = 3{x^2} - 2\).

Lời giải chi tiết

    1.C

    2.A

    3.D

    4.D

    5.D

    6.A

    7.C

    8.B

    9.B

    10.A

    11.C

    12.C

    13.B

    14.A

    15.B

    16.C

    17.C

    18.C

    19.D

    20.D

    21.B

    22.D

    23.B

    24.D

    25.B

    26.C

    27.D

    28.C

    29.D

    30.A

    31.D

    32.A

    33.D

    34.D

    35.A

    36.D

    37.B

    38.B

    39.C

    40.B

    41.B

    42.B

    43.A

    44.C

    45.D

    46.B

    47.C

    48.C

    49.C

    50.C

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng \(y = ax + b,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 0\)

    Cách giải:

    Ta có: hàm số bậc nhất là \(y = 3x + 2\)

    Chọn C.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 1

    Ta có tam giác ABC vuông tại \(A\), đường cao \(AH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in BC} \right)\)

    Suy ra \(A{H^2} = BH.CH\)

    Chọn A.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Tổng các góc trong tứ giác bằng \(360^\circ \)

    Cách giải:

    Ta có: \(\angle A + \angle B + \angle C + \angle D = 360^\circ \)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow 80^\circ + 110^\circ + 100^\circ + \angle D = 360^\circ }\\{ \Rightarrow \angle D = 360^\circ - 100^\circ - 110^\circ - 80^\circ }\\{ \Rightarrow \angle D = 70^\circ }\end{array}\)

    Chọn D.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Vị trí tương đối của hai đường tròn: hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất 2 điểm chung.

    Cách giải:

    Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất 2 điểm chung

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 0\)

    Cách giải:

    Phương trình bậc hai một ẩn là \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

    Chọn D.

    Câu 6 (TH):

    Phương pháp:

    Các góc lượng giác đặc biệt: \(\sin 30^\circ = \frac{1}{2}\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\sin 30^\circ = \frac{1}{2}\)

    Chọn A.

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Thay lần lượt cặp số \(\left( {1;2} \right)\) vào các phương trình

    Cách giải:

    Thay \(x = 1;y = 2\) vào \(3x + 2y = 7\) ta được: \(3.1 + 2.2 = 7\)

    Do đó cặp số \(\left( {1;2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\)

    Chọn C.

    Câu 8 (NB):

    Phương pháp:

    Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh\).

    Thay \(r,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h\) vào công thức đã cho

    Cách giải:

    Ta có: \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .2.3 = 12\pi \)(đvdt)

    Chọn B.

    Câu 9 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng.

    Cách giải:

    Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1;y = {\rm{ \;}} - 3\) vào đường thẳng \(y = 2x - 1\) ta được:\( - 3 = 2.\left( { - 1} \right) - 1\)

    Do đó đường thẳng \(y = 2x - 1\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 3} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Đưa về phương trình tích A.B = 0

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

    Chọn A.

    Câu 11 (NB):

    Phương pháp:

    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3: Lập tích các tích thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.

    Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Cách giải:

    Ta có: \(6 = 2.3,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 9 = {3^2}\)

    Do đó ước chung lớn nhất của \(6,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 9\) là 3

    Chọn C.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Tính chất của tam giác cân: Hai cạnh bên bằng nhau.

    Cách giải:

    Vì tam giác ABC cân tại \(A \Rightarrow AB = AC\)

    Chọn C.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Đường thẳng \(y = ax + b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là \(a\)

    Cách giải:

    Hệ số góc \(a\) của đường thẳng \(y = 2x + 3\) là \(a = 2\)

    Chọn B.

    Câu 14 (NB):

    Phương pháp:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

    Cách giải:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

    Chọn A.

    Câu 15 (NB):

    Phương pháp:

    Tính giá trị biểu thức.

    Cách giải:

    Ta có: \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} + 5 = 3 + 5 = 8\)

    Chọn B.

    Câu 16 (NB):

    Phương pháp:

    Điều kiện xác định của hàm số \(\sqrt {f\left( x \right)} \) là \(f\left( x \right) \ge 0\)

    Cách giải:

    Điều kiện xác định của \(\sqrt {x - 10} \) là \(x - 10 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 10\)

    Chọn C.

    Câu 17 (TH):

    Phương pháp:

    Dây có độ dài lớn nhất của đường tròn là đường kính

    Cách giải:

    Dây có độ dài lớn nhất của đường tròn là đường kính

    Đường kính của đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\) là 24cm

    Chọn C.

    Câu 18 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

    Cách giải:

    Ta có: \({a^3}.{a^5} = {a^{3 + 5}} = {a^8}\)

    Chọn C.

    Câu 19 (NB):

    Phương pháp:

    Đặt nhân tử chung.

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} - 5x = x\left( {x - 5} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Số đo cung nhỏ AB bằng góc ở tâm\(\angle AOB\)

    Cách giải:

    Xét (O) có: \(\angle AOB = 60^\circ \)

    Suy ra số đo cung nhỏ AB là \(60^\circ \)

    Chọn D.

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình bẳng phương pháp cộng đại số.

    Cách giải:

    Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12x - 4y = 20}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{17x = 34}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{10 + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là \(\left( {2;1} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 22 (NB):

    Phương pháp:

    Thay giá trị \(x = 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{ \;}} - 2\) vào các hàm số \(f\left( x \right)\)

    Cách giải:

    Xét \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2}\)

    Ta có \(f(2) = \frac{{{2^2}}}{2} = 2;f( - 2) = \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{2} = 2\)

    Suy ra \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ điểm \(\left( {1; - 1} \right)\) vào phương trình đường thẳng rồi tìm \(m\)

    Cách giải:

    Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(P\left( {1; - 1} \right)\) nên \(m - 2 = {\rm{ \;}} - 1 \Rightarrow m = 1\)

    Chọn B.

    Câu 24 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng hệ thức Vi – ét: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta {\rm{ \;}} = 9 - 4.2 = 1 > 0\). Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Áp dụng định lý Viete ta có \({x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 2\)

    Chọn D.

    Câu 25 (TH):

    Phương pháp:

    Gọi \(I\) là trung điểm của AB.

    Sử dụng định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì

    vuông góc với dây ấy.

    Khi đó OI là khoảng cách từ O đến AB.

    Sử dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông để tính OI

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 2

    Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)

    Vì tam giác OAB cân tại \(O \Rightarrow OI \bot AB\)

    Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác OIB:

    \(OI = \sqrt {O{B^2} - I{B^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} {\rm{ \;}} = 9\left( {cm} \right)\)

    Vậy khoảng cách từ \(O\) đến dây AB là 9cm

    Chọn B.

    Câu 26 (TH):

    Phương pháp:

    Thể tích hình nón có chiều cao \(h\) và bán kính đáy \(r\) là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)

    Cách giải:

    Thể tích hình nón có chiều cao \(h = 2cm\) và bán kính đáy \(r = 3cm\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.3^2}.2 = 6\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn C.

    Câu 27 (TH):

    Phương pháp:

    Diện tích đường tròn có bán kính đáy \(R\) là \(S = \pi {R^2}\), từ đó tìm bán kính rồi tính chu vi của đường tròn

    Cách giải:

    Gọi \(R\) là bán kính của đường tròn

    Khi đó \(\pi {R^2} = 64\pi {\rm{ \;}} \Rightarrow R = 8\left( {cm} \right)\)

    Chu vi đường tròn là \(C = 2\pi R = 2\pi .8 = 16\pi \left( {cm} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 28 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng: \(\sin x{\rm{ \;}} = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\sin 25^\circ = \cos \left( {90^\circ - 25^\circ } \right) = \cos 65^\circ \)

    Chọn C.

    Câu 29 (TH):

    Phương pháp:

    Với \(a < 0,{\mkern 1mu} \sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right| = {\rm{ \;}} - a\)

    Cách giải:

    Với \(a < 0,{\mkern 1mu} \sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right| = {\rm{ \;}} - a\)

    Khi đó \(P = \frac{{\sqrt {{a^2}} }}{2} + \frac{{3a}}{2} = \frac{{ - a}}{2} + \frac{{3a}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\)

    Chọn D.

    Câu 30 (TH):

    Phương pháp:

    Tìm các nghiệm của phương trình rồi tính tích.

    Cách giải:

    Ta có: \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 0}\\{{x^2} - 4 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 2}\\{x = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

    Tích các nghiệm là \(1.2.\left( { - 2} \right) = {\rm{ \;}} - 4\)

    Chọn A.

    Câu 31 (TH):

    Phương pháp:

    Biểu diễn \(x\) theo \(y\) rồi thay vào phương trình \(2x - y = 8\)

    Cách giải:

    Vì \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2} \Rightarrow x = \frac{3}{2}y\)

    Khi đó \(3y - y = 8 \Rightarrow 2y = 8 \Rightarrow y = 4\)

    Chọn D.

    Câu 32 (TH):

    Phương pháp:

    Rút gọn biểu thức, đưa một số ra ngoài dấu căn: \(\sqrt {{a^2}b} {\rm{ \;}} = a\sqrt b \)

    Cách giải:

    Ta có: \(A = 2\sqrt 3 a - \sqrt {48} a = 2\sqrt 3 a - 4\sqrt 3 a = {\rm{ \;}} - 2\sqrt 3 a\)

    Chọn A.

    Câu 33 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất của tam giác cân và tính chất của góc ngoài

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 3

    Vì \(\Delta MOA\) cân tại \(O\) nên \(\angle OMA = \angle MAO\)

    Ta có: \(\angle MOB = \angle OMA + \angle MAO = 2\angle OMA = 2.30^\circ = 60^\circ \)

    Chọn D.

    Câu 34 (TH):

    Phương pháp:

    Tìm các phần tử thuộc tập hợp \(M\)

    Cách giải:

    Ta có: \(n \in \mathbb{N}*,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \vdots 3,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \le 30 \Rightarrow n \in \left\{ {3;6; \ldots ;30} \right\}\)

    Khi đó \(M\) có 10 phần tử

    Chọn D.

    Câu 35 (TH):

    Phương pháp:

    Lập đường thẳng đi qua hai điểm, từ đó có hệ phương trình, giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

    Cách giải:

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {1;7} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a + b = 1}\\{a + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a = 6}\\{a + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{2 + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 5}\end{array}} \right.\)

    Hàm số cần tìm là \(y = 2x + 5\)

    Chọn A.

    Câu 36 (VD):

    Phương pháp:

    - Xét phương trình hoành độ giao điểm

    - Tìm điều kiện để phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt

    - Áp dụng định lý Vi-ét để giải điều kiện

    Cách giải:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( P \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} d\): \({x^2} = \left( {m + 1} \right)x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2 = 0\)

    \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4.\left( { - 2} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 8 > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m \in \mathbb{R}\)

    Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) với mọi \(m\)

    Áp dụng định lý Viete ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 1}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {x_1}^2 \Rightarrow {y_1}^2 = x_1^4}\\{{y_2} = {x_2}^2 \Rightarrow {y_2}^2 = x_2^4}\end{array}} \right.\)

    Khi đó \(x_1^4 - x_2^4 = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)}\\{ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\left( {x_1^2 + x_2^2 - 8} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 - 8 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {do{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_1} \ne {x_2} \Rightarrow x_1^2 \ne x_2^2} \right)}\\{ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 = 8}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} = 8}\\{ \Rightarrow {{\left( {m + 1} \right)}^2} + 4 = 8}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {m + 1} \right)}^2} = 4}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 = 2}\\{m + 1 = - 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 3}\end{array}} \right.}\end{array}\)

    Tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn là \(1 - 3 = {\rm{ \;}} - 2\)

    Chọn D.

    Câu 37 (TH):

    Phương pháp:

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

    - Gọi chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b > 0} \right)\)

    - Lập hệ phương trình, tìm \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\)

    Cách giải:

    Gọi chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b > 0} \right)\)

    Chu vi sân trường hình chữ nhật là \(300m \Rightarrow a + b = 150\) (1)

    Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 50m nên \(2a - 3b = 50\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 150}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2b = 300}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5b = 250}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 50}\\{2a - 150 = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 50}\\{a = 100}\end{array}} \right.\)

    Diện tích sân trường là \(S = 100.50 = 5000\left( {{m^2}} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 38 (TH):

    Phương pháp:

    - Sử dụng tính chất của đường thẳng song song

    - Sử dụng định lý tan trong tam giác

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 4

    Xét cấu trúc như hình trên: \(AB = 12,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} BM = 8,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle MED = 40^\circ \)

    Ta có: \(DE\parallel MN \Rightarrow \angle HMN = \angle MED = 40^\circ \)

    Xét tam giác HMN vuông tại \(N\) có:

     \(HN = MN.\tan \angle HMN = 12.\tan 40^\circ \approx 10,07\)

    Vậy chiều cao của cây là \(10,07 + 8 = 18,07\left( m \right)\)

    Chọn B.

    Câu 39 (TH):

    Phương pháp:

    - Chứng minh $\Delta MAC\backsim \Delta MDA$

    - Tính MA

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 5

    Ta có: \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AB nên

    Lại có:

    Suy ra \(\angle MAC = \angle MDA\)

    Xét \(\Delta MAC\) và \(\Delta MDA\) có: \(\angle MAC = \angle MDA\); \(\angle AMD{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} chung\)

    $\Rightarrow \Delta MAC\backsim \Delta MDA(\text{g-g})$\( \Rightarrow \frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\) (các cạnh tương ứng tỉ lệ)

    \( \Rightarrow M{A^2} = MC.MD = 9.16\)

    \( \Rightarrow MA = 12(cm)\)

    Chọn C.

    Câu 40 (VD):

    Phương pháp:

    - Tìm ĐKXĐ

    - Đưa về phương trình tích

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \({x^2} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \ge 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 1}\\{x \le {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} - 1} - {x^2} + 1 = 0}\\{ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} - \left( {{x^2} - 1} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} \left( {1 - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} - 1} = 0}\\{\sqrt {{x^2} - 1} = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 1 = 0}\\{{x^2} - 1 = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 1}\\{{x^2} = 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\\{x = \sqrt 2 }\\{x = - \sqrt 2 }\end{array}} \right.}\end{array}\)

    Vậy tích các nghiệm là \(1.( - 1).\sqrt 2 .\left( { - \sqrt 2 } \right) = 2\)

    Chọn B.

    Câu 41 (VD):

    Phương pháp:

    Gọi H là giao điểm của AB và MO

    Sử dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau.

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lí Py-ta-go để tính độ dài các đoạn thẳng.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 6

    Gọi \(H\) là giao điểm của AB và MO

    Xét (O) có 2 tiếp tuyến MA, MB cắt nhauu tại M nên \(MA = MB,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OA = OB\)

    Suy ra OM là đường trung trực của AB

    Xét tam giác MAO vuông tại \(A\) có \(AH \bot MO:{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \)

    \( \Rightarrow O{A^2} = OH.OM \Rightarrow OH = \frac{{O{A^2}}}{{OM}} = \frac{{{2^2}}}{4} = 1\)

    Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác OAH vuông tại \(H\):

    \(AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{2^2} - {1^1}} {\rm{ \;}} = \sqrt 3 \)

    Do đó \(AB = 2AH = 2\sqrt 3 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 42 (VD):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \(x \ne y \ne 0\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{1}{{x + y}} - \frac{3}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{2}{{x + y}} - \frac{6}{{x - y}} = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{7}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{7} = 3}\\{x - y = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} = \frac{{20}}{7}}\\{x - y = 7}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = \frac{7}{{10}}}\\{x - y = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{77}}{{20}}}\\{y = \frac{{ - 63}}{{20}}}\end{array}} \right.\end{array}\)

    Khi đó \(\frac{2}{7}{x_0} + \frac{2}{3}{y_0} = \frac{2}{7}.\frac{{77}}{{20}} - \frac{2}{3}.\frac{{63}}{{20}} = {\rm{ \;}} - 1\)

    Chọn B.

    Câu 43 (VD):

    Phương pháp:

    Tính góc A trong tam giác ABC.

    Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác ABH vuông H.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 7

    Ta có: \(\angle BAC = 180^\circ - 2\angle B = 180^\circ - 2.65^\circ = 50^\circ \) (do tam giác ABC cân tại \(A\))

    Tam giác ABH vuông tại \(H\) nên \(AB = \frac{{BH}}{{\sin 50^\circ }} = \frac{4}{{\sin 50^\circ }} = 5,22\)

    Diện tích tam giác ABC là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH.AB = \frac{1}{2}.4.5,22 = 10,44\) (đvdt)

    Chọn A.

    Câu 44 (VD):

    Phương pháp:

    - Gọi giao điểm của d với hai trục tọa độ Ox, Oy lần lượt là A, B

    - Gọi OH vuông góc với AB tại H

    - Tính \(OA,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB\) rồi dùng hệ thức lượng tính OH

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 8

    Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với trục \(Ox,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} Oy\)

    Khi đó \(A\left( {1 - m;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {0;m - 1} \right)\)

    Suy ra \(OA = \left| {1 - m} \right|,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB = \left| {m - 1} \right|\)

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác OAB vuông tại \(O\) có OH vuông góc với AB

    \( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} = \frac{2}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}}}\\{ \Rightarrow OH = \frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}}\end{array}\)

    Từ giả thiết suy ra \(\frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {\rm{ \;}} \Rightarrow \left| {m - 1} \right| = 2 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 = 2}\\{m - 1 = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

    Mà \(m > 0 \Rightarrow m = 3\)

    Chọn C.

    Câu 45 (VD):

    Phương pháp:

    Biện luận nghiệm của phương trình bậc hai

    Cách giải:

    \(\left( {{m^2}{x^2} + 4x + 1} \right)\left( {x - 2023} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2}{x^2} + 4x + 1 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)}\\{x = 2023}\end{array}} \right.\)

    Để phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 2023

    \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' = 4 - {m^2} > 0}\\{2023{m^2} + 4.2023 + 1 \ne 0}\\{m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} < 4}\\{m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < m < 2}\\{m \ne 0}\end{array}} \right.\)

    Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;1} \right\}\)

    Chọn D.

    Câu 46 (VD):

    Phương pháp:

    Xác định giao điểm của hai đường thẳng.

    Từ đó tính diện tích tam giác ABC.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 9

    Ta có: \(A\left( { - 2;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {0;2} \right)\)

    Tọa độ \(C\) là nghiệm của hệ:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 }\\{y = {\rm{ \;}} - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 2\sqrt 3 }\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(OC = 2\sqrt 3 \)

    \(AB = OA + OB = 2 + 2 = 4\)

    Diện tích tam giác ABC là \(\frac{1}{2}OC.AB = \frac{1}{2}.2\sqrt 3 .4 = 4\sqrt 3 \) (đvdt)

    Chọn B.

    Câu 47 (VDC):

    Phương pháp:

    Gọi F là giao điểm của AD và BC

    Qua A kẻ đường thẳng song song với BC, cắt BP tại K, cắt CQ tại H

    Áp dụng định lí Ta-ét suy ra ra các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

    Sử dụng các kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1 10

    Gọi F là giao điểm của AD và BC

    Qua A kẻ đường thẳng song song với BC, cắt BP tại K, cắt CQ tại H

    Suy ra HK // MN // BC

    Áp dụng định lí Ta-lét ta có:

    Vì \(AK\parallel BF \Rightarrow \frac{{AK}}{{BF}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    Vì \(AH\parallel FC \Rightarrow \frac{{AH}}{{FC}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AK}}{{BF}} = \frac{{AD}}{{DF}} = \frac{{AH}}{{FC}} = \frac{{AH + AK}}{{BF + FC}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (tính chất dãy tỉ số bằng nhau)

    Lại có: \(\frac{{AQ}}{{BQ}} = \frac{{AH}}{{BC}}\quad (AH\parallel BC)\)

    \(\frac{{AP}}{{CP}} = \frac{{AK}}{{BC}}(AK\parallel BC)\)

    \( \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + \frac{{AP}}{{CP}} = \frac{{AH}}{{BC}} + \frac{{AK}}{{BC}} = \frac{{HK}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    Mà \(\frac{{AM}}{{MC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{AD}}{{DF}} = \frac{2}{3}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + \frac{{AP}}{{CP}} = \frac{2}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + 1 + \frac{{AP}}{{CP}} + 1 = \frac{2}{3} + 2}\\{ \Rightarrow \frac{{AB}}{{BQ}} + \frac{{AC}}{{CP}} = \frac{8}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{4}{{BQ}} + \frac{4}{{CP}} = \frac{8}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{1}{{BQ}} + \frac{1}{{CP}} = \frac{2}{3}}\end{array}\)

    Chọn C.

    Câu 48 (VD):

    Phương pháp:

    Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ Ox, Oy.

    Biểu diễn diện tích tam giác OAB và tìm GTLN của biểu thức.

    Cách giải:

    Ta có: \(A\left( {0; - 1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {\frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}};0} \right)\). Suy ra \(OA = 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB = \frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}}\)

    \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.1.\frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}} = \frac{1}{{2\left( {{m^2} + 2m + 3} \right)}}\)

    Ta có: \({m^2} + 2m + 3 = {\left( {m + 1} \right)^2} + 2 \ge 2 \Rightarrow \frac{1}{{2\left( {{m^2} + 2m + 3} \right)}} \le \frac{1}{4}\)

    Hay \({S_{OAB}} \le \frac{1}{4}\)

    Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(m = {\rm{ \;}} - 1\)

    Chọn C.

    Câu 49 (VD):

    Phương pháp:

    - Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    - Sử dụng định lý Vi-ét

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta ' = 1 - \left( { - m + 5} \right) = m - 4\)

    Để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì \(m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 4\)

    Áp dụng định lý Viete ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = {\rm{ \;}} - 2}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - m + 5}\end{array}} \right.\)

    Để phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt thì \( - m + 5 > 0 \Leftrightarrow m < 5\)

    Kết hợp hai điều kiện trên ta được \(4 < m < 5\)

    Chọn C.

    Câu 50 (VDC):

    Phương pháp:

    Rút gọn vế trái rồi giải phương trình

    Cách giải:

    Ta có: \(\frac{9}{{x - \sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 5}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} - \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} = 2\sqrt x {\rm{ \;}} + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{9}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\left( {2\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{9 + 2x + \sqrt x - 10 - x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) = \sqrt x \)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2x - 4\sqrt x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow x - 2\sqrt x - 1 = 0\\ \Leftrightarrow x - 2\sqrt x + 1 = 2\\ \Leftrightarrow {(\sqrt x - 1)^2} = 2\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 1 = \sqrt 2 }\\{\sqrt x - 1 = - \sqrt 2 (L)}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \sqrt x = \sqrt 2 + 1\\ \Leftrightarrow x = 3 + 2\sqrt 2 \end{array}\)

    Vậy \(2a - b = 2.3 - 2 = 4\)

    Chọn C.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải chi tiết
    • Tải về

    Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

    A. \(y = \frac{1}{{{x^2}}} + 3\).

    B. \(y = 3{x^2} - 2\).

    C. \(y = 3x + 2\).

    D. \(y = 3{x^2} - 1\).

    Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\), đường cao \(AH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in BC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. \(A{H^2} = BH.CH\).

    B. \(A{H^2} = B{H^2}.C{H^2}\).

    C. \(AH = \frac{{BH}}{{CH}}\).

    D. \(AH = BH.CH\).

    Câu 3: Tứ giác ABCD có số đo \(\angle A = 80^\circ ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle B = 110^\circ ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle C = 100^\circ \). Số đo \(\angle D\) bằng:

    A. \(100^\circ \).

    B. \(80^\circ \).

    C. \(110^\circ \).

    D. \(70^\circ \).

    Câu 4: Hai đường tròn phân biệt có số điểm chung nhiều nhất là

    A. 1.

    B. 0.

    C. Vô số.

    D. 2.

    Câu 5: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

    A. \(2x - 3 = 0\).

    B. \({x^4} - 2{x^2} = 0\).

    C. \({x^3} + 3 = 0\).

    D. \({x^2} - 2x - 3 = 0\).

    Câu 6: Giá trị của \(\sin 30^\circ \) bằng

    A. \(\frac{1}{2}\).

    B. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

    C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

    D. \(1\).

    Câu 7: Cặp số \(\left( {1;2} \right)\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

    A. \(3x - 2y = 7\).

    B. \(3x + 2y = 8\).

    C. \(3x + 2y = 7\).

    D. \(3x - 2y = 8\).

    Câu 8: Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh\). Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(r = 2\), chiều cao \(h = 3\) là:

    A. \({S_{xq}} = 24\pi \)(đvdt)

    B. \({S_{xq}} = 12\pi \)(đvdt)

    C. \({S_{xq}} = 6\pi \)(đvdt)

    D. \({S_{xq}} = 48\pi \)(đvdt)

    Câu 9: Đường thẳng \(y = 2x - 1\) đi qua điểm nào sau đây?

    A. \(Q\left( {1; - 1} \right)\).

    B. \(M\left( { - 1; - 3} \right)\).

    C. \(N\left( {1;3} \right)\).

    D. \(P\left( { - 3; - 5} \right)\).

    Câu 10: Tập nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) là:

    A. \(\left\{ {1;3} \right\}\).

    B. \(\left\{ {1; - 3} \right\}\).

    C. \(\left\{ { - 1; - 3} \right\}\).

    D. \(\left\{ { - 1;3} \right\}\).

    Câu 11: Ước chung lớn nhất của \(6\) và \(9\) là:

    A. 9.

    B. 6.

    C. 3.

    D. 18.

    Câu 12: Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. \(AB < AC\).

    B. \(AB \ne AC\).

    C. \(AB = AC\).

    D. \(AB > AC\).

    Câu 13: Hệ số góc \(a\) của đường thẳng \(y = 2x + 3\) là

    A. \(a = \frac{1}{2}\).

    B. \(a = 2\).

    C. \(a = \frac{1}{3}\).

    D. \(a = 3\).

    Câu 14: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là :

    A. góc vuông.

    B. góc tù.

    C. góc nhọn.

    D. góc bẹt.

    Câu 15: Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} + 5\) bằng

    A. 14.

    B. 8.

    C. 6.

    D. 4.

    Câu 16: Điều kiện xác định của \(\sqrt {x - 10} \) là

    A. \(x < 10\).

    B. \(x < {\rm{ \;}} - 10\).

    C. \(x \ge 10\).

    D. \(x \ne 10\).

    Câu 17: Cho đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\). Dây lớn nhất của đường tròn có độ dài bằng

    A.\(48cm\).

    B.\(144cm\).

    C.\(24cm\).

    D.\(12cm\).

    Câu 18: Kết quả của phép tính \({a^3}.{a^5}\) bằng

    A. \({a^7}\).

    B. \({a^9}\).

    C. \({a^8}\).

    D. \({a^{10}}\).

    Câu 19: Phân tích đa thức \({x^2} - 5x\) thành nhân tử ta được

    A. \(x\left( {5 - x} \right)\).

    B. \({x^2}\left( {x - 5} \right)\).

    C. \(x\left( {x + 5} \right)\).

    D. \(x\left( {x - 5} \right)\).

    Câu 20: Trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy hai điểm \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) sao cho \(\angle AOB = 60^\circ \). Số đo cung nhỏ AB là:

    A. \(30^\circ \).

    B. \(90^\circ \).

    C. \(120^\circ \).

    D. \(60^\circ \).

    Câu 21: Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right.\) có nghiệm là

    A. \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

    B. \(\left( {2;1} \right)\).

    C. \(\left( {2; - 1} \right)\).

    D. \(\left( { - 2;1} \right)\).

    Câu 22: Hàm số nào sau đây thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right)\)?

    A. \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 1}}{2}\).

    B. \(f\left( x \right) = \frac{x}{2} + 1\).

    C. \(f\left( x \right) = {\rm{ \;}} - \frac{x}{2} + 2\).

    D. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2}\).

    Câu 23: Giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(P\left( {1; - 1} \right)\) là

    A. \(m = {\rm{ \;}} - 1\).

    B. \(m = 1\).

    C. \(m = 3\).

    D. \(m = {\rm{ \;}} - 3\).

    Câu 24: Cho phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\). Tích các nghiệm của phương trình là:

    A. \( - 2\).

    B. \( - 3\).

    C. \(3\).

    D. \(2\).

    Câu 25: Cho đường tròn \(\left( {O;15cm} \right)\), dây \(AB = 24cm\). Khoảng cách từ \(O\) đến dây AB là

    A.\(8cm\).

    B.\(9cm\).

    C.\(12cm\).

    D.\(10cm\).

    Câu 26: Thể tích hình nón có chiều cao \(h = 2cm\) và bán kính đáy \(r = 3cm\) là

    A. \(V = 8\pi c{m^3}\).

    B. \(V = 12\pi c{m^3}\).

    C. \(V = 6\pi c{m^3}\).

    D. \(V = 4\pi c{m^3}\).

    Câu 27: Cho đường tròn \(\left( O \right)\) có diện tích bằng \(64\pi c{m^2}\). Chu vi của đường tròn là

    A. 8cm

    B. \(8\pi cm\)

    C. 16cm

    D. \(16\pi cm\)

    Câu 28: Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. \(\sin 25^\circ = \tan 65^\circ \).

    B. \(\sin 25^\circ = \cos 75^\circ \).

    C. \(\sin 25^\circ = \cos 65^\circ \).

    D. \(\sin 25^\circ = \cot 65^\circ \).

    Câu 29: Cho \(a < 0\). Kết quả rút gọn biểu thức \(P = \frac{{\sqrt {{a^2}} }}{2} + \frac{{3a}}{2}\) là

    A. 4a.

    B. \(\frac{{3a}}{2}\).

    C. 2a.

    D. \(a\).

    Câu 30: Tích các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\) là

    A. \( - 4\).

    B. \(2\).

    C. \(4\).

    D. \( - 2\).

    Câu 31: Biết \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2}\) và \(2x - y = 8\). Khi đó giá trị của \(y\) là

    A. \( - 6\).

    B. \(6\).

    C. \( - 4\).

    D. \(4\).

    Câu 32: Rút gọn biểu thức \(A = 2\sqrt 3 a - \sqrt {48} a\) ta được

    A. \(A = {\rm{ \;}} - 6\sqrt 3 a\).

    B. \(A = 2\sqrt 3 a\).

    C. \(A = {\rm{ \;}} - 2\sqrt 3 a\).

    D. \(A = 6\sqrt 3 a\).

    Câu 33: Trong hình bên, biết \(\angle AMO = 30^\circ \). Số đo \(\angle MOB\) là

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 1

    A. \(30^\circ \).

    B. \(45^\circ \).

    C. \(120^\circ \).

    D. \(60^\circ \).

    Câu 34: Tập hợp \(M = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|n \vdots 3,n \le 30} \right\}\) có số phần tử là

    A. 8.

    B. 9.

    C. 11.

    D. 10.

    Câu 35: Xác định hàm số \(y = ax + b\), biết đồ thị của hàm số đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {1;7} \right)\)

    A. \(y = 2x + 5\).

    B. \(y = 3x + 7\).

    C. \(y = 3x + 1\).

    D. \(y = x + 3\).

    Câu 36: Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng . Tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(\left( P \right)\) và \(d\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho \(y_1^2 - y_2^2 = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\) là

    A. \( - 4\).

    B. \(3\).

    C. \(4\).

    D. \( - 3\).

    Câu 37: Một sân trường hình chữ nhật có chu vi là 300m. Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 50m. Diện tích của sân trường là

    A. \(300{m^2}\).

    B. \(5000{m^2}\).

    C. \(2500{m^2}\).

    D. \(150{m^2}\).

    Câu 38: Một cái cây ở phía sau bức tường cao 8m và cách bức tường 12m. Một người quan sát đứng trước bức tường ở vị trí chỉ nhìn thấy ngọn cây, khi đó góc nhìn so với phương ngang bằng \(40^\circ \) (hình vẽ). Chiều cao của cây là (làm tròn đến chữ số thập phân)

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 2

    A. 17,07m.

    B. 18,07m.

    C. 19,07m.

    D. 16,07m

    Câu 39: Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và dây \(AB\), \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\). Lấy điểm \(C\) thuộc đoạn \(AB\), đường thẳng \(MC\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(D\) khác \(M\), biết độ dài \(MC = 9cm,\,\,MD = 16cm\) (tham khảo hình vẽ). Độ dài dây \(MA\) là

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 3

    A.\(11cm\).

    B.\(25cm\).

    C.\(12cm\).

    D.\(10cm\).

    Câu 40: Tích tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 1} {\rm{ \;}} - {x^2} + 1 = 0\) là

    A. \( - \sqrt 2 \).

    B. \(2\).

    C. \(\sqrt 2 \).

    D. \( - 2\).

    Câu 41: Cho đường tròn \(\left( {O;2cm} \right)\). Từ điểm \(M\) cách \(O\) một khoảng 4cm, kẻ hai tiếp tuyến \(MA,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} MB\) với (\(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là hai tiếp điểm). Độ dài dây AB là

    A. \(2\sqrt 2 cm\).

    B. \(2\sqrt 3 cm\).

    C. 3cm.

    D. \(\sqrt 3 cm\).

    Câu 42: Gọi \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{1}{{x + y}} - \frac{3}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right.\).

    Giá trị biểu thức \(\frac{2}{7}{x_0} + \frac{2}{3}{y_0}\) là:

    A. \(1\).

    B. \( - 1\).

    C. \( - 3\).

    D. \(3\).

    Câu 43: Cho tam giác ABC cân tại \(A\), đường cao \(BH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\). Biết \(BH = 4,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle B = 65^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) là (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

    A.\(10,44\)(đvdt)

    B.\(10,45\)(đvdt)

    C.\(5,23\)(đvdt)

    D.\(5,22\) (đvdt)

    Câu 44: Với giá trị dương nào của tham số \(m\) thì khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(d:y = x + m - 1\) bằng \(\sqrt 2 \)?

    A. \(m = 1\).

    B. \(m = 2\).

    C. \(m = 3\).

    D. \(m = 4\).

    Câu 45: Cho phương trình \(\left( {{m^2}{x^2} + 4x + 1} \right)\left( {x - 2023} \right) = 0\). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt?

    A. 1.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 2.

    Câu 46: Cho hai đường thẳng \({d_1}:y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}:y = {\rm{ \;}} - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \). Đường thẳng \({d_1}\) cắt trục hoành tại \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}\) cắt trục hoành tại \(B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}\) cắt nhau tại \(C\). Diện tích tam giác ABC là

    A. \(2\sqrt 3 \) (đvdt)

    B. \(4\sqrt 3 \) (đvdt)

    C. \(16\sqrt 3 \) (đvdt)

    D. \(8\sqrt 3 \) (đvdt)

    Câu 47: Cho tam giác ABC cân tại \(A\) có \(AB = 4,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} M \in AC,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N \in AB\) sao \(MN\parallel BC,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{2}{3}\).

    Điểm \(D \in MN\), đường thẳng BD cắt AC tại \(P\), đường thẳng CD cắt AB tại \(Q\). Khi đó \(\frac{1}{{BQ}} + \frac{1}{{CP}}\) có giá trị là

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 4

    A. \(\frac{{13}}{{20}}\).

    B. \(\frac{{32}}{{49}}\).

    C. \(\frac{2}{3}\).

    D. \(\frac{3}{5}\).

    Câu 48: Cho đường thẳng \(d:y = \left( {{m^2} + 2m + 3} \right)x - 1\). Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ, khi đó diện tích lớn nhất của tam giác OAB là

    A. \(\frac{1}{2}\).

    B. \(\frac{1}{8}\).

    C. \(\frac{1}{4}\).

    D. \(\frac{1}{3}\).

    Câu 49: Cho phương trình \({x^2} + 2x - m + 5 = 0\). Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt là:

    A. \(m < 5\).

    B. \(m > 4\).

    C. \(4 < m < 5\).

    D. \( - 5 < m < 4\).

    Câu 50: Phương trình \(\frac{9}{{x - \sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 5}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} - \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} = 2\sqrt x {\rm{ \;}} + 1\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 4\) có nghiệm duy nhất dạng \(x = a + b\sqrt 2 \) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}\). Giá trị biểu thức \(2a - b\) là

    A. 3

    B. 6

    C. 4

    D. 5

    -----HẾT-----

    1.C

    2.A

    3.D

    4.D

    5.D

    6.A

    7.C

    8.B

    9.B

    10.A

    11.C

    12.C

    13.B

    14.A

    15.B

    16.C

    17.C

    18.C

    19.D

    20.D

    21.B

    22.D

    23.B

    24.D

    25.B

    26.C

    27.D

    28.C

    29.D

    30.A

    31.D

    32.A

    33.D

    34.D

    35.A

    36.D

    37.B

    38.B

    39.C

    40.B

    41.B

    42.B

    43.A

    44.C

    45.D

    46.B

    47.C

    48.C

    49.C

    50.C

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng \(y = ax + b,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 0\)

    Cách giải:

    Ta có: hàm số bậc nhất là \(y = 3x + 2\)

    Chọn C.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 5

    Ta có tam giác ABC vuông tại \(A\), đường cao \(AH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in BC} \right)\)

    Suy ra \(A{H^2} = BH.CH\)

    Chọn A.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Tổng các góc trong tứ giác bằng \(360^\circ \)

    Cách giải:

    Ta có: \(\angle A + \angle B + \angle C + \angle D = 360^\circ \)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow 80^\circ + 110^\circ + 100^\circ + \angle D = 360^\circ }\\{ \Rightarrow \angle D = 360^\circ - 100^\circ - 110^\circ - 80^\circ }\\{ \Rightarrow \angle D = 70^\circ }\end{array}\)

    Chọn D.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Vị trí tương đối của hai đường tròn: hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất 2 điểm chung.

    Cách giải:

    Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất 2 điểm chung

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a \ne 0\)

    Cách giải:

    Phương trình bậc hai một ẩn là \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

    Chọn D.

    Câu 6 (TH):

    Phương pháp:

    Các góc lượng giác đặc biệt: \(\sin 30^\circ = \frac{1}{2}\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\sin 30^\circ = \frac{1}{2}\)

    Chọn A.

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Thay lần lượt cặp số \(\left( {1;2} \right)\) vào các phương trình

    Cách giải:

    Thay \(x = 1;y = 2\) vào \(3x + 2y = 7\) ta được: \(3.1 + 2.2 = 7\)

    Do đó cặp số \(\left( {1;2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\)

    Chọn C.

    Câu 8 (NB):

    Phương pháp:

    Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh\).

    Thay \(r,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h\) vào công thức đã cho

    Cách giải:

    Ta có: \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .2.3 = 12\pi \)(đvdt)

    Chọn B.

    Câu 9 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng.

    Cách giải:

    Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1;y = {\rm{ \;}} - 3\) vào đường thẳng \(y = 2x - 1\) ta được:\( - 3 = 2.\left( { - 1} \right) - 1\)

    Do đó đường thẳng \(y = 2x - 1\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 3} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Đưa về phương trình tích A.B = 0

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

    Chọn A.

    Câu 11 (NB):

    Phương pháp:

    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3: Lập tích các tích thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.

    Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Cách giải:

    Ta có: \(6 = 2.3,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 9 = {3^2}\)

    Do đó ước chung lớn nhất của \(6,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 9\) là 3

    Chọn C.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Tính chất của tam giác cân: Hai cạnh bên bằng nhau.

    Cách giải:

    Vì tam giác ABC cân tại \(A \Rightarrow AB = AC\)

    Chọn C.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Đường thẳng \(y = ax + b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là \(a\)

    Cách giải:

    Hệ số góc \(a\) của đường thẳng \(y = 2x + 3\) là \(a = 2\)

    Chọn B.

    Câu 14 (NB):

    Phương pháp:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

    Cách giải:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

    Chọn A.

    Câu 15 (NB):

    Phương pháp:

    Tính giá trị biểu thức.

    Cách giải:

    Ta có: \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} + 5 = 3 + 5 = 8\)

    Chọn B.

    Câu 16 (NB):

    Phương pháp:

    Điều kiện xác định của hàm số \(\sqrt {f\left( x \right)} \) là \(f\left( x \right) \ge 0\)

    Cách giải:

    Điều kiện xác định của \(\sqrt {x - 10} \) là \(x - 10 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 10\)

    Chọn C.

    Câu 17 (TH):

    Phương pháp:

    Dây có độ dài lớn nhất của đường tròn là đường kính

    Cách giải:

    Dây có độ dài lớn nhất của đường tròn là đường kính

    Đường kính của đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\) là 24cm

    Chọn C.

    Câu 18 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

    Cách giải:

    Ta có: \({a^3}.{a^5} = {a^{3 + 5}} = {a^8}\)

    Chọn C.

    Câu 19 (NB):

    Phương pháp:

    Đặt nhân tử chung.

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} - 5x = x\left( {x - 5} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Số đo cung nhỏ AB bằng góc ở tâm\(\angle AOB\)

    Cách giải:

    Xét (O) có: \(\angle AOB = 60^\circ \)

    Suy ra số đo cung nhỏ AB là \(60^\circ \)

    Chọn D.

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình bẳng phương pháp cộng đại số.

    Cách giải:

    Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12x - 4y = 20}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{17x = 34}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{10 + 4y = 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) là \(\left( {2;1} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 22 (NB):

    Phương pháp:

    Thay giá trị \(x = 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{ \;}} - 2\) vào các hàm số \(f\left( x \right)\)

    Cách giải:

    Xét \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2}\)

    Ta có \(f(2) = \frac{{{2^2}}}{2} = 2;f( - 2) = \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{2} = 2\)

    Suy ra \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ điểm \(\left( {1; - 1} \right)\) vào phương trình đường thẳng rồi tìm \(m\)

    Cách giải:

    Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(P\left( {1; - 1} \right)\) nên \(m - 2 = {\rm{ \;}} - 1 \Rightarrow m = 1\)

    Chọn B.

    Câu 24 (NB):

    Phương pháp:

    Sử dụng hệ thức Vi – ét: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta {\rm{ \;}} = 9 - 4.2 = 1 > 0\). Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Áp dụng định lý Viete ta có \({x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 2\)

    Chọn D.

    Câu 25 (TH):

    Phương pháp:

    Gọi \(I\) là trung điểm của AB.

    Sử dụng định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì

    vuông góc với dây ấy.

    Khi đó OI là khoảng cách từ O đến AB.

    Sử dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông để tính OI

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 6

    Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)

    Vì tam giác OAB cân tại \(O \Rightarrow OI \bot AB\)

    Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác OIB:

    \(OI = \sqrt {O{B^2} - I{B^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} {\rm{ \;}} = 9\left( {cm} \right)\)

    Vậy khoảng cách từ \(O\) đến dây AB là 9cm

    Chọn B.

    Câu 26 (TH):

    Phương pháp:

    Thể tích hình nón có chiều cao \(h\) và bán kính đáy \(r\) là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)

    Cách giải:

    Thể tích hình nón có chiều cao \(h = 2cm\) và bán kính đáy \(r = 3cm\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.3^2}.2 = 6\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn C.

    Câu 27 (TH):

    Phương pháp:

    Diện tích đường tròn có bán kính đáy \(R\) là \(S = \pi {R^2}\), từ đó tìm bán kính rồi tính chu vi của đường tròn

    Cách giải:

    Gọi \(R\) là bán kính của đường tròn

    Khi đó \(\pi {R^2} = 64\pi {\rm{ \;}} \Rightarrow R = 8\left( {cm} \right)\)

    Chu vi đường tròn là \(C = 2\pi R = 2\pi .8 = 16\pi \left( {cm} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 28 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng: \(\sin x{\rm{ \;}} = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\sin 25^\circ = \cos \left( {90^\circ - 25^\circ } \right) = \cos 65^\circ \)

    Chọn C.

    Câu 29 (TH):

    Phương pháp:

    Với \(a < 0,{\mkern 1mu} \sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right| = {\rm{ \;}} - a\)

    Cách giải:

    Với \(a < 0,{\mkern 1mu} \sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right| = {\rm{ \;}} - a\)

    Khi đó \(P = \frac{{\sqrt {{a^2}} }}{2} + \frac{{3a}}{2} = \frac{{ - a}}{2} + \frac{{3a}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\)

    Chọn D.

    Câu 30 (TH):

    Phương pháp:

    Tìm các nghiệm của phương trình rồi tính tích.

    Cách giải:

    Ta có: \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 0}\\{{x^2} - 4 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 2}\\{x = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

    Tích các nghiệm là \(1.2.\left( { - 2} \right) = {\rm{ \;}} - 4\)

    Chọn A.

    Câu 31 (TH):

    Phương pháp:

    Biểu diễn \(x\) theo \(y\) rồi thay vào phương trình \(2x - y = 8\)

    Cách giải:

    Vì \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2} \Rightarrow x = \frac{3}{2}y\)

    Khi đó \(3y - y = 8 \Rightarrow 2y = 8 \Rightarrow y = 4\)

    Chọn D.

    Câu 32 (TH):

    Phương pháp:

    Rút gọn biểu thức, đưa một số ra ngoài dấu căn: \(\sqrt {{a^2}b} {\rm{ \;}} = a\sqrt b \)

    Cách giải:

    Ta có: \(A = 2\sqrt 3 a - \sqrt {48} a = 2\sqrt 3 a - 4\sqrt 3 a = {\rm{ \;}} - 2\sqrt 3 a\)

    Chọn A.

    Câu 33 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất của tam giác cân và tính chất của góc ngoài

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 7

    Vì \(\Delta MOA\) cân tại \(O\) nên \(\angle OMA = \angle MAO\)

    Ta có: \(\angle MOB = \angle OMA + \angle MAO = 2\angle OMA = 2.30^\circ = 60^\circ \)

    Chọn D.

    Câu 34 (TH):

    Phương pháp:

    Tìm các phần tử thuộc tập hợp \(M\)

    Cách giải:

    Ta có: \(n \in \mathbb{N}*,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \vdots 3,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \le 30 \Rightarrow n \in \left\{ {3;6; \ldots ;30} \right\}\)

    Khi đó \(M\) có 10 phần tử

    Chọn D.

    Câu 35 (TH):

    Phương pháp:

    Lập đường thẳng đi qua hai điểm, từ đó có hệ phương trình, giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

    Cách giải:

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {1;7} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a + b = 1}\\{a + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a = 6}\\{a + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{2 + b = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 5}\end{array}} \right.\)

    Hàm số cần tìm là \(y = 2x + 5\)

    Chọn A.

    Câu 36 (VD):

    Phương pháp:

    - Xét phương trình hoành độ giao điểm

    - Tìm điều kiện để phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt

    - Áp dụng định lý Vi-ét để giải điều kiện

    Cách giải:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( P \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} d\): \({x^2} = \left( {m + 1} \right)x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2 = 0\)

    \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4.\left( { - 2} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 8 > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \forall m \in \mathbb{R}\)

    Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) với mọi \(m\)

    Áp dụng định lý Viete ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 1}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {x_1}^2 \Rightarrow {y_1}^2 = x_1^4}\\{{y_2} = {x_2}^2 \Rightarrow {y_2}^2 = x_2^4}\end{array}} \right.\)

    Khi đó \(x_1^4 - x_2^4 = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)}\\{ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\left( {x_1^2 + x_2^2 - 8} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 - 8 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {do{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_1} \ne {x_2} \Rightarrow x_1^2 \ne x_2^2} \right)}\\{ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 = 8}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} = 8}\\{ \Rightarrow {{\left( {m + 1} \right)}^2} + 4 = 8}\\{ \Leftrightarrow {{\left( {m + 1} \right)}^2} = 4}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 = 2}\\{m + 1 = - 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 3}\end{array}} \right.}\end{array}\)

    Tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn là \(1 - 3 = {\rm{ \;}} - 2\)

    Chọn D.

    Câu 37 (TH):

    Phương pháp:

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

    - Gọi chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b > 0} \right)\)

    - Lập hệ phương trình, tìm \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\)

    Cách giải:

    Gọi chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b > 0} \right)\)

    Chu vi sân trường hình chữ nhật là \(300m \Rightarrow a + b = 150\) (1)

    Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 50m nên \(2a - 3b = 50\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 150}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2b = 300}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5b = 250}\\{2a - 3b = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 50}\\{2a - 150 = 50}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 50}\\{a = 100}\end{array}} \right.\)

    Diện tích sân trường là \(S = 100.50 = 5000\left( {{m^2}} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 38 (TH):

    Phương pháp:

    - Sử dụng tính chất của đường thẳng song song

    - Sử dụng định lý tan trong tam giác

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 8

    Xét cấu trúc như hình trên: \(AB = 12,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} BM = 8,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle MED = 40^\circ \)

    Ta có: \(DE\parallel MN \Rightarrow \angle HMN = \angle MED = 40^\circ \)

    Xét tam giác HMN vuông tại \(N\) có:

     \(HN = MN.\tan \angle HMN = 12.\tan 40^\circ \approx 10,07\)

    Vậy chiều cao của cây là \(10,07 + 8 = 18,07\left( m \right)\)

    Chọn B.

    Câu 39 (TH):

    Phương pháp:

    - Chứng minh $\Delta MAC\backsim \Delta MDA$

    - Tính MA

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 9

    Ta có: \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ AB nên

    Lại có:

    Suy ra \(\angle MAC = \angle MDA\)

    Xét \(\Delta MAC\) và \(\Delta MDA\) có: \(\angle MAC = \angle MDA\); \(\angle AMD{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} chung\)

    $\Rightarrow \Delta MAC\backsim \Delta MDA(\text{g-g})$\( \Rightarrow \frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\) (các cạnh tương ứng tỉ lệ)

    \( \Rightarrow M{A^2} = MC.MD = 9.16\)

    \( \Rightarrow MA = 12(cm)\)

    Chọn C.

    Câu 40 (VD):

    Phương pháp:

    - Tìm ĐKXĐ

    - Đưa về phương trình tích

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \({x^2} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \ge 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 1}\\{x \le {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} - 1} - {x^2} + 1 = 0}\\{ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} - \left( {{x^2} - 1} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 1} \left( {1 - \sqrt {{x^2} - 1} } \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} - 1} = 0}\\{\sqrt {{x^2} - 1} = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 1 = 0}\\{{x^2} - 1 = 1}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 1}\\{{x^2} = 2}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\\{x = \sqrt 2 }\\{x = - \sqrt 2 }\end{array}} \right.}\end{array}\)

    Vậy tích các nghiệm là \(1.( - 1).\sqrt 2 .\left( { - \sqrt 2 } \right) = 2\)

    Chọn B.

    Câu 41 (VD):

    Phương pháp:

    Gọi H là giao điểm của AB và MO

    Sử dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau.

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lí Py-ta-go để tính độ dài các đoạn thẳng.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 10

    Gọi \(H\) là giao điểm của AB và MO

    Xét (O) có 2 tiếp tuyến MA, MB cắt nhauu tại M nên \(MA = MB,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OA = OB\)

    Suy ra OM là đường trung trực của AB

    Xét tam giác MAO vuông tại \(A\) có \(AH \bot MO:{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \)

    \( \Rightarrow O{A^2} = OH.OM \Rightarrow OH = \frac{{O{A^2}}}{{OM}} = \frac{{{2^2}}}{4} = 1\)

    Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác OAH vuông tại \(H\):

    \(AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{2^2} - {1^1}} {\rm{ \;}} = \sqrt 3 \)

    Do đó \(AB = 2AH = 2\sqrt 3 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 42 (VD):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \(x \ne y \ne 0\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{1}{{x + y}} - \frac{3}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{2}{{x + y}} - \frac{6}{{x - y}} = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{7}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{7} = 3}\\{x - y = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} = \frac{{20}}{7}}\\{x - y = 7}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = \frac{7}{{10}}}\\{x - y = 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{77}}{{20}}}\\{y = \frac{{ - 63}}{{20}}}\end{array}} \right.\end{array}\)

    Khi đó \(\frac{2}{7}{x_0} + \frac{2}{3}{y_0} = \frac{2}{7}.\frac{{77}}{{20}} - \frac{2}{3}.\frac{{63}}{{20}} = {\rm{ \;}} - 1\)

    Chọn B.

    Câu 43 (VD):

    Phương pháp:

    Tính góc A trong tam giác ABC.

    Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác ABH vuông H.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 11

    Ta có: \(\angle BAC = 180^\circ - 2\angle B = 180^\circ - 2.65^\circ = 50^\circ \) (do tam giác ABC cân tại \(A\))

    Tam giác ABH vuông tại \(H\) nên \(AB = \frac{{BH}}{{\sin 50^\circ }} = \frac{4}{{\sin 50^\circ }} = 5,22\)

    Diện tích tam giác ABC là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH.AB = \frac{1}{2}.4.5,22 = 10,44\) (đvdt)

    Chọn A.

    Câu 44 (VD):

    Phương pháp:

    - Gọi giao điểm của d với hai trục tọa độ Ox, Oy lần lượt là A, B

    - Gọi OH vuông góc với AB tại H

    - Tính \(OA,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB\) rồi dùng hệ thức lượng tính OH

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 12

    Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với trục \(Ox,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} Oy\)

    Khi đó \(A\left( {1 - m;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {0;m - 1} \right)\)

    Suy ra \(OA = \left| {1 - m} \right|,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB = \left| {m - 1} \right|\)

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác OAB vuông tại \(O\) có OH vuông góc với AB

    \( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} = \frac{2}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}}}\\{ \Rightarrow OH = \frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}}\end{array}\)

    Từ giả thiết suy ra \(\frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {\rm{ \;}} \Rightarrow \left| {m - 1} \right| = 2 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 = 2}\\{m - 1 = {\rm{ \;}} - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right.\)

    Mà \(m > 0 \Rightarrow m = 3\)

    Chọn C.

    Câu 45 (VD):

    Phương pháp:

    Biện luận nghiệm của phương trình bậc hai

    Cách giải:

    \(\left( {{m^2}{x^2} + 4x + 1} \right)\left( {x - 2023} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2}{x^2} + 4x + 1 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)}\\{x = 2023}\end{array}} \right.\)

    Để phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 2023

    \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' = 4 - {m^2} > 0}\\{2023{m^2} + 4.2023 + 1 \ne 0}\\{m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} < 4}\\{m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < m < 2}\\{m \ne 0}\end{array}} \right.\)

    Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;1} \right\}\)

    Chọn D.

    Câu 46 (VD):

    Phương pháp:

    Xác định giao điểm của hai đường thẳng.

    Từ đó tính diện tích tam giác ABC.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 13

    Ta có: \(A\left( { - 2;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {0;2} \right)\)

    Tọa độ \(C\) là nghiệm của hệ:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 }\\{y = {\rm{ \;}} - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 2\sqrt 3 }\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(OC = 2\sqrt 3 \)

    \(AB = OA + OB = 2 + 2 = 4\)

    Diện tích tam giác ABC là \(\frac{1}{2}OC.AB = \frac{1}{2}.2\sqrt 3 .4 = 4\sqrt 3 \) (đvdt)

    Chọn B.

    Câu 47 (VDC):

    Phương pháp:

    Gọi F là giao điểm của AD và BC

    Qua A kẻ đường thẳng song song với BC, cắt BP tại K, cắt CQ tại H

    Áp dụng định lí Ta-ét suy ra ra các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

    Sử dụng các kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 14

    Gọi F là giao điểm của AD và BC

    Qua A kẻ đường thẳng song song với BC, cắt BP tại K, cắt CQ tại H

    Suy ra HK // MN // BC

    Áp dụng định lí Ta-lét ta có:

    Vì \(AK\parallel BF \Rightarrow \frac{{AK}}{{BF}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    Vì \(AH\parallel FC \Rightarrow \frac{{AH}}{{FC}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AK}}{{BF}} = \frac{{AD}}{{DF}} = \frac{{AH}}{{FC}} = \frac{{AH + AK}}{{BF + FC}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (tính chất dãy tỉ số bằng nhau)

    Lại có: \(\frac{{AQ}}{{BQ}} = \frac{{AH}}{{BC}}\quad (AH\parallel BC)\)

    \(\frac{{AP}}{{CP}} = \frac{{AK}}{{BC}}(AK\parallel BC)\)

    \( \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + \frac{{AP}}{{CP}} = \frac{{AH}}{{BC}} + \frac{{AK}}{{BC}} = \frac{{HK}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DF}}\)

    Mà \(\frac{{AM}}{{MC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{AD}}{{DF}} = \frac{2}{3}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + \frac{{AP}}{{CP}} = \frac{2}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{{AQ}}{{BQ}} + 1 + \frac{{AP}}{{CP}} + 1 = \frac{2}{3} + 2}\\{ \Rightarrow \frac{{AB}}{{BQ}} + \frac{{AC}}{{CP}} = \frac{8}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{4}{{BQ}} + \frac{4}{{CP}} = \frac{8}{3}}\\{ \Rightarrow \frac{1}{{BQ}} + \frac{1}{{CP}} = \frac{2}{3}}\end{array}\)

    Chọn C.

    Câu 48 (VD):

    Phương pháp:

    Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ Ox, Oy.

    Biểu diễn diện tích tam giác OAB và tìm GTLN của biểu thức.

    Cách giải:

    Ta có: \(A\left( {0; - 1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {\frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}};0} \right)\). Suy ra \(OA = 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OB = \frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}}\)

    \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.1.\frac{1}{{{m^2} + 2m + 3}} = \frac{1}{{2\left( {{m^2} + 2m + 3} \right)}}\)

    Ta có: \({m^2} + 2m + 3 = {\left( {m + 1} \right)^2} + 2 \ge 2 \Rightarrow \frac{1}{{2\left( {{m^2} + 2m + 3} \right)}} \le \frac{1}{4}\)

    Hay \({S_{OAB}} \le \frac{1}{4}\)

    Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(m = {\rm{ \;}} - 1\)

    Chọn C.

    Câu 49 (VD):

    Phương pháp:

    - Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    - Sử dụng định lý Vi-ét

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta ' = 1 - \left( { - m + 5} \right) = m - 4\)

    Để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì \(m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 4\)

    Áp dụng định lý Viete ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = {\rm{ \;}} - 2}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - m + 5}\end{array}} \right.\)

    Để phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt thì \( - m + 5 > 0 \Leftrightarrow m < 5\)

    Kết hợp hai điều kiện trên ta được \(4 < m < 5\)

    Chọn C.

    Câu 50 (VDC):

    Phương pháp:

    Rút gọn vế trái rồi giải phương trình

    Cách giải:

    Ta có: \(\frac{9}{{x - \sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 5}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} - \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} = 2\sqrt x {\rm{ \;}} + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{9}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\left( {2\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{9 + 2x + \sqrt x - 10 - x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = 2\sqrt x + 1\)

    \( \Leftrightarrow \left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) = \sqrt x \)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2x - 4\sqrt x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow x - 2\sqrt x - 1 = 0\\ \Leftrightarrow x - 2\sqrt x + 1 = 2\\ \Leftrightarrow {(\sqrt x - 1)^2} = 2\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 1 = \sqrt 2 }\\{\sqrt x - 1 = - \sqrt 2 (L)}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \sqrt x = \sqrt 2 + 1\\ \Leftrightarrow x = 3 + 2\sqrt 2 \end{array}\)

    Vậy \(2a - b = 2.3 - 2 = 4\)

    Chọn C.

    Đề bài

      Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = \frac{1}{{{x^2}}} + 3\).

      B. \(y = 3{x^2} - 2\).

      C. \(y = 3x + 2\).

      D. \(y = 3{x^2} - 1\).

      Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\), đường cao \(AH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in BC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(A{H^2} = BH.CH\).

      B. \(A{H^2} = B{H^2}.C{H^2}\).

      C. \(AH = \frac{{BH}}{{CH}}\).

      D. \(AH = BH.CH\).

      Câu 3: Tứ giác ABCD có số đo \(\angle A = 80^\circ ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle B = 110^\circ ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle C = 100^\circ \). Số đo \(\angle D\) bằng:

      A. \(100^\circ \).

      B. \(80^\circ \).

      C. \(110^\circ \).

      D. \(70^\circ \).

      Câu 4: Hai đường tròn phân biệt có số điểm chung nhiều nhất là

      A. 1.

      B. 0.

      C. Vô số.

      D. 2.

      Câu 5: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \(2x - 3 = 0\).

      B. \({x^4} - 2{x^2} = 0\).

      C. \({x^3} + 3 = 0\).

      D. \({x^2} - 2x - 3 = 0\).

      Câu 6: Giá trị của \(\sin 30^\circ \) bằng

      A. \(\frac{1}{2}\).

      B. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

      C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      D. \(1\).

      Câu 7: Cặp số \(\left( {1;2} \right)\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

      A. \(3x - 2y = 7\).

      B. \(3x + 2y = 8\).

      C. \(3x + 2y = 7\).

      D. \(3x - 2y = 8\).

      Câu 8: Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh\). Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(r = 2\), chiều cao \(h = 3\) là:

      A. \({S_{xq}} = 24\pi \)(đvdt)

      B. \({S_{xq}} = 12\pi \)(đvdt)

      C. \({S_{xq}} = 6\pi \)(đvdt)

      D. \({S_{xq}} = 48\pi \)(đvdt)

      Câu 9: Đường thẳng \(y = 2x - 1\) đi qua điểm nào sau đây?

      A. \(Q\left( {1; - 1} \right)\).

      B. \(M\left( { - 1; - 3} \right)\).

      C. \(N\left( {1;3} \right)\).

      D. \(P\left( { - 3; - 5} \right)\).

      Câu 10: Tập nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) là:

      A. \(\left\{ {1;3} \right\}\).

      B. \(\left\{ {1; - 3} \right\}\).

      C. \(\left\{ { - 1; - 3} \right\}\).

      D. \(\left\{ { - 1;3} \right\}\).

      Câu 11: Ước chung lớn nhất của \(6\) và \(9\) là:

      A. 9.

      B. 6.

      C. 3.

      D. 18.

      Câu 12: Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(AB < AC\).

      B. \(AB \ne AC\).

      C. \(AB = AC\).

      D. \(AB > AC\).

      Câu 13: Hệ số góc \(a\) của đường thẳng \(y = 2x + 3\) là

      A. \(a = \frac{1}{2}\).

      B. \(a = 2\).

      C. \(a = \frac{1}{3}\).

      D. \(a = 3\).

      Câu 14: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là :

      A. góc vuông.

      B. góc tù.

      C. góc nhọn.

      D. góc bẹt.

      Câu 15: Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} + 5\) bằng

      A. 14.

      B. 8.

      C. 6.

      D. 4.

      Câu 16: Điều kiện xác định của \(\sqrt {x - 10} \) là

      A. \(x < 10\).

      B. \(x < {\rm{ \;}} - 10\).

      C. \(x \ge 10\).

      D. \(x \ne 10\).

      Câu 17: Cho đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\). Dây lớn nhất của đường tròn có độ dài bằng

      A.\(48cm\).

      B.\(144cm\).

      C.\(24cm\).

      D.\(12cm\).

      Câu 18: Kết quả của phép tính \({a^3}.{a^5}\) bằng

      A. \({a^7}\).

      B. \({a^9}\).

      C. \({a^8}\).

      D. \({a^{10}}\).

      Câu 19: Phân tích đa thức \({x^2} - 5x\) thành nhân tử ta được

      A. \(x\left( {5 - x} \right)\).

      B. \({x^2}\left( {x - 5} \right)\).

      C. \(x\left( {x + 5} \right)\).

      D. \(x\left( {x - 5} \right)\).

      Câu 20: Trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy hai điểm \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) sao cho \(\angle AOB = 60^\circ \). Số đo cung nhỏ AB là:

      A. \(30^\circ \).

      B. \(90^\circ \).

      C. \(120^\circ \).

      D. \(60^\circ \).

      Câu 21: Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{5x + 4y = 14}\end{array}} \right.\) có nghiệm là

      A. \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

      B. \(\left( {2;1} \right)\).

      C. \(\left( {2; - 1} \right)\).

      D. \(\left( { - 2;1} \right)\).

      Câu 22: Hàm số nào sau đây thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right)\)?

      A. \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 1}}{2}\).

      B. \(f\left( x \right) = \frac{x}{2} + 1\).

      C. \(f\left( x \right) = {\rm{ \;}} - \frac{x}{2} + 2\).

      D. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2}\).

      Câu 23: Giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(P\left( {1; - 1} \right)\) là

      A. \(m = {\rm{ \;}} - 1\).

      B. \(m = 1\).

      C. \(m = 3\).

      D. \(m = {\rm{ \;}} - 3\).

      Câu 24: Cho phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\). Tích các nghiệm của phương trình là:

      A. \( - 2\).

      B. \( - 3\).

      C. \(3\).

      D. \(2\).

      Câu 25: Cho đường tròn \(\left( {O;15cm} \right)\), dây \(AB = 24cm\). Khoảng cách từ \(O\) đến dây AB là

      A.\(8cm\).

      B.\(9cm\).

      C.\(12cm\).

      D.\(10cm\).

      Câu 26: Thể tích hình nón có chiều cao \(h = 2cm\) và bán kính đáy \(r = 3cm\) là

      A. \(V = 8\pi c{m^3}\).

      B. \(V = 12\pi c{m^3}\).

      C. \(V = 6\pi c{m^3}\).

      D. \(V = 4\pi c{m^3}\).

      Câu 27: Cho đường tròn \(\left( O \right)\) có diện tích bằng \(64\pi c{m^2}\). Chu vi của đường tròn là

      A. 8cm

      B. \(8\pi cm\)

      C. 16cm

      D. \(16\pi cm\)

      Câu 28: Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(\sin 25^\circ = \tan 65^\circ \).

      B. \(\sin 25^\circ = \cos 75^\circ \).

      C. \(\sin 25^\circ = \cos 65^\circ \).

      D. \(\sin 25^\circ = \cot 65^\circ \).

      Câu 29: Cho \(a < 0\). Kết quả rút gọn biểu thức \(P = \frac{{\sqrt {{a^2}} }}{2} + \frac{{3a}}{2}\) là

      A. 4a.

      B. \(\frac{{3a}}{2}\).

      C. 2a.

      D. \(a\).

      Câu 30: Tích các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\) là

      A. \( - 4\).

      B. \(2\).

      C. \(4\).

      D. \( - 2\).

      Câu 31: Biết \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2}\) và \(2x - y = 8\). Khi đó giá trị của \(y\) là

      A. \( - 6\).

      B. \(6\).

      C. \( - 4\).

      D. \(4\).

      Câu 32: Rút gọn biểu thức \(A = 2\sqrt 3 a - \sqrt {48} a\) ta được

      A. \(A = {\rm{ \;}} - 6\sqrt 3 a\).

      B. \(A = 2\sqrt 3 a\).

      C. \(A = {\rm{ \;}} - 2\sqrt 3 a\).

      D. \(A = 6\sqrt 3 a\).

      Câu 33: Trong hình bên, biết \(\angle AMO = 30^\circ \). Số đo \(\angle MOB\) là

      Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 0 1

      A. \(30^\circ \).

      B. \(45^\circ \).

      C. \(120^\circ \).

      D. \(60^\circ \).

      Câu 34: Tập hợp \(M = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|n \vdots 3,n \le 30} \right\}\) có số phần tử là

      A. 8.

      B. 9.

      C. 11.

      D. 10.

      Câu 35: Xác định hàm số \(y = ax + b\), biết đồ thị của hàm số đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\left( {1;7} \right)\)

      A. \(y = 2x + 5\).

      B. \(y = 3x + 7\).

      C. \(y = 3x + 1\).

      D. \(y = x + 3\).

      Câu 36: Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng . Tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(\left( P \right)\) và \(d\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho \(y_1^2 - y_2^2 = 8\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\) là

      A. \( - 4\).

      B. \(3\).

      C. \(4\).

      D. \( - 3\).

      Câu 37: Một sân trường hình chữ nhật có chu vi là 300m. Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 50m. Diện tích của sân trường là

      A. \(300{m^2}\).

      B. \(5000{m^2}\).

      C. \(2500{m^2}\).

      D. \(150{m^2}\).

      Câu 38: Một cái cây ở phía sau bức tường cao 8m và cách bức tường 12m. Một người quan sát đứng trước bức tường ở vị trí chỉ nhìn thấy ngọn cây, khi đó góc nhìn so với phương ngang bằng \(40^\circ \) (hình vẽ). Chiều cao của cây là (làm tròn đến chữ số thập phân)

      Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 0 2

      A. 17,07m.

      B. 18,07m.

      C. 19,07m.

      D. 16,07m

      Câu 39: Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và dây \(AB\), \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\). Lấy điểm \(C\) thuộc đoạn \(AB\), đường thẳng \(MC\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(D\) khác \(M\), biết độ dài \(MC = 9cm,\,\,MD = 16cm\) (tham khảo hình vẽ). Độ dài dây \(MA\) là

      Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 0 3

      A.\(11cm\).

      B.\(25cm\).

      C.\(12cm\).

      D.\(10cm\).

      Câu 40: Tích tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 1} {\rm{ \;}} - {x^2} + 1 = 0\) là

      A. \( - \sqrt 2 \).

      B. \(2\).

      C. \(\sqrt 2 \).

      D. \( - 2\).

      Câu 41: Cho đường tròn \(\left( {O;2cm} \right)\). Từ điểm \(M\) cách \(O\) một khoảng 4cm, kẻ hai tiếp tuyến \(MA,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} MB\) với (\(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là hai tiếp điểm). Độ dài dây AB là

      A. \(2\sqrt 2 cm\).

      B. \(2\sqrt 3 cm\).

      C. 3cm.

      D. \(\sqrt 3 cm\).

      Câu 42: Gọi \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3}\\{\frac{1}{{x + y}} - \frac{3}{{x - y}} = 1}\end{array}} \right.\).

      Giá trị biểu thức \(\frac{2}{7}{x_0} + \frac{2}{3}{y_0}\) là:

      A. \(1\).

      B. \( - 1\).

      C. \( - 3\).

      D. \(3\).

      Câu 43: Cho tam giác ABC cân tại \(A\), đường cao \(BH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in AC} \right)\). Biết \(BH = 4,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \angle B = 65^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) là (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

      A.\(10,44\)(đvdt)

      B.\(10,45\)(đvdt)

      C.\(5,23\)(đvdt)

      D.\(5,22\) (đvdt)

      Câu 44: Với giá trị dương nào của tham số \(m\) thì khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(d:y = x + m - 1\) bằng \(\sqrt 2 \)?

      A. \(m = 1\).

      B. \(m = 2\).

      C. \(m = 3\).

      D. \(m = 4\).

      Câu 45: Cho phương trình \(\left( {{m^2}{x^2} + 4x + 1} \right)\left( {x - 2023} \right) = 0\). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt?

      A. 1.

      B. 3.

      C. 4.

      D. 2.

      Câu 46: Cho hai đường thẳng \({d_1}:y = \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}:y = {\rm{ \;}} - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \). Đường thẳng \({d_1}\) cắt trục hoành tại \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}\) cắt trục hoành tại \(B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {d_2}\) cắt nhau tại \(C\). Diện tích tam giác ABC là

      A. \(2\sqrt 3 \) (đvdt)

      B. \(4\sqrt 3 \) (đvdt)

      C. \(16\sqrt 3 \) (đvdt)

      D. \(8\sqrt 3 \) (đvdt)

      Câu 47: Cho tam giác ABC cân tại \(A\) có \(AB = 4,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} M \in AC,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N \in AB\) sao \(MN\parallel BC,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{2}{3}\).

      Điểm \(D \in MN\), đường thẳng BD cắt AC tại \(P\), đường thẳng CD cắt AB tại \(Q\). Khi đó \(\frac{1}{{BQ}} + \frac{1}{{CP}}\) có giá trị là

      Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 0 4

      A. \(\frac{{13}}{{20}}\).

      B. \(\frac{{32}}{{49}}\).

      C. \(\frac{2}{3}\).

      D. \(\frac{3}{5}\).

      Câu 48: Cho đường thẳng \(d:y = \left( {{m^2} + 2m + 3} \right)x - 1\). Gọi \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ, khi đó diện tích lớn nhất của tam giác OAB là

      A. \(\frac{1}{2}\).

      B. \(\frac{1}{8}\).

      C. \(\frac{1}{4}\).

      D. \(\frac{1}{3}\).

      Câu 49: Cho phương trình \({x^2} + 2x - m + 5 = 0\). Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt là:

      A. \(m < 5\).

      B. \(m > 4\).

      C. \(4 < m < 5\).

      D. \( - 5 < m < 4\).

      Câu 50: Phương trình \(\frac{9}{{x - \sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} + \frac{{2\sqrt x {\rm{ \;}} + 5}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} - \frac{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 2}} = 2\sqrt x {\rm{ \;}} + 1\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 4\) có nghiệm duy nhất dạng \(x = a + b\sqrt 2 \) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}\). Giá trị biểu thức \(2a - b\) là

      A. 3

      B. 6

      C. 4

      D. 5

      -----HẾT-----

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 đặc sắc thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023: Tổng quan và cấu trúc

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tại Yên Bái năm 2023 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập thuộc chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề chính như Đại số, Hình học và số học. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi tham khảo

      Dựa trên các đề thi trước đây, cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 20-30% tổng số câu hỏi, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Khoảng 70-80% tổng số câu hỏi, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh.

      Các chủ đề Toán quan trọng cần ôn tập

      1. Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai.
      2. Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn, diện tích hình học.
      3. Số học: Các phép toán cơ bản, phân số, tỉ lệ thức, phần trăm, lãi suất.

      Luyện tập với đề thi năm 2023 và các năm trước

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, các em học sinh nên luyện tập với đề thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 và các năm trước. Việc này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải đề. Loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các đề thi này kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu.

      Phương pháp giải đề thi hiệu quả

      Dưới đây là một số phương pháp giải đề thi Toán vào 10 hiệu quả:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các công thức, định lý và phương pháp đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác.

      Tài liệu ôn thi Toán vào 10 tại Loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các tài liệu ôn thi Toán vào 10 hữu ích, bao gồm:

      • Đề thi thử: Các đề thi thử được thiết kế theo cấu trúc đề thi chính thức, giúp các em làm quen với áp lực thi cử.
      • Bài giảng video: Các bài giảng video được trình bày bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm, giúp các em hiểu rõ các kiến thức Toán.
      • Bài tập luyện tập: Các bài tập luyện tập được phân loại theo chủ đề, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Đáp án và lời giải chi tiết giúp các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023, các em học sinh nên:

      • Học tập chăm chỉ: Dành thời gian học tập đầy đủ và ôn tập thường xuyên.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi và bài tập để rèn luyện kỹ năng giải đề.
      • Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe tốt để có thể tập trung học tập và làm bài thi.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh: Giữ tâm lý bình tĩnh và tự tin khi làm bài thi.

      Kết luận

      Kỳ thi vào 10 môn Toán Yên Bái năm 2023 là một cơ hội để các em học sinh thể hiện năng lực và kiến thức của mình. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em hoàn toàn có thể đạt được kết quả tốt nhất. Loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!