Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020

Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020: Tài liệu ôn thi không thể thiếu

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này bao gồm đề thi chính thức và đáp án chi tiết, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Các em có thể sử dụng để tự học, luyện tập hoặc tham khảo ý tưởng giải bài.

Câu 1: Cho parabol

Đề bài

    Câu 1: 

    Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

    a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

    b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

    Câu 2: 

    Cho phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1};{x_2}.\)

    Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

    Câu 3:

    Qui tắc sau đây cho ta biết CAN, CHI của năm X nào đó.

    Để xác định CAN, ta tìm số dư \(r\) trong phép chia X cho 10 và tra vào bảng 1 .

    Để xác định CHI, ta tìm số dư \(s\) trong phép chia X cho 12 và tra vào bảng 2.

    Ví dụ: năm 2020 có CAN là Canh, có CHI là Tí

    Bảng 1:

    r

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    CAN

    Canh

    Tân

    Nhâm

    Quý

    Giáp

    Ất

    Bính

    Đinh

    Mậu

    Bảng 2:

    s

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    CHI

    Thân

    Dậu

    Tuất

    Hợi

    Sửu

    Dần

    Mẹo

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    a) Em hãy sử dụng quy tắc trên để xác định CAN, CHI của năm 2005

    b) Bạn Hằng nhớ rằng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm Mậu Thân nhưng không nhớ rõ đó là năm bao nhiêu mà chỉ nhớ là sự kiện trên xảy ra vào cuối thế kỉ 18. Em hãy giúp Hằng xác định chính xác năm đó là năm bao nhiêu?

    Câu 4: 

    Cước điện thoại \(y\) (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hàng tháng, nó phụ thuộc vào lượng thời gian gọi \(x\) (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \(y = ax + b.\) Hãy tìm \(a,\,\,b\) biết rằng nhà bạn Nam trong tháng 5 đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng và trong tháng 6 đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng.

    Câu 5: 

    Theo quy định của cửa hàng xe máy, để hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng, mỗi nhân viên phải bán được trung bình một chiếc xe máy trong một ngày. Nhân viên nào hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng thì nhận được lương cơ bản là 8 000 000 đồng.

    Nếu trong tháng nhân viên nào bán vượt chỉ tiêu thì thì được thưởng thêm 8% tiền lời của số xe máy bán vượt chỉ tiêu đó. Trong tháng 5 (có 31 ngày), anh Thành nhận được số tiền là 9 800 000 (bao gồm cả lương cơ bản và tiền thưởng thêm của tháng đó).

    Hỏi anh thành đã bán được bao nhiêu chiếc xe máy trong tháng 5, biết rằng mỗi xe máy bán ra thì cửa hàng lời được 2 500 000 đồng.

    Câu 6: 

    Anh Minh vừa mới xây một cái hồ trữ nước cạnh nhà có hình dạng hộp chữ nhật kích thước \(2m \times 2m \times 1m.\) Hiện hồ chưa có nước nên anh Minh phải ra sông lấy nước. Mỗi lần ra sông anh gánh được 1 đôi nước gồm 2 thùng hình trụ bằng nhau có bán kính đáy \(0,2\,\,m,\) chiều cao \(0,4\,m.\)

    a) Tính lượng nước \(\left( {{m^3}} \right)\) anh Minh đổ vào hồ sau mỗi lần gánh (ghi kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Biết trong quá trình gánh nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(10\% \) và công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h.\) 

    Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 0 1

    b) Hỏi anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy hồ? Bỏ qua thể tính thành hồ.

    Câu 7: 

    Sau buổi sinh hoạt ngoại khóa, nhóm bạn của Thư rủ nhau đi ăn kem ở một quán gần trường. Do quán mới khai trương nên có khuyến mãi, bắt đầu từ ly thứ 5 giá mỗi ly kem được giảm 1 500 đồng so với giá ban đầu. Nhóm của Thư mua 9 ly kem với số tiền là 154 500 đồng. Hỏi giá cỉa một ly kem ban đầu?

    Câu 8: 

    Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OA > 2R\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AD,AE\) đến đường tròn \(\left( O \right)\) (\(D,E\) là hai tiếp điểm).

    Lấy điểm \(M\) nằm trên cung nhỏ \(DE\) sao cho \(MD > ME\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) cắt \(AD\), \(AE\) lần lượt tại \(I,J\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(OJ\) tại \(F\).

    a) Chứng minh \(OJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(ME\) và \(\angle OMF = \angle OEF\).

    b) Chứng minh tứ giác \(ODIM\) nội tiếp và 5 điểm \(I,D,O,F,M\) cùng nằm trên một đường tròn.

    c) Chứng minh \(\angle JOM = \angle IOA\) và \(\sin \angle IOA = \dfrac{{MF}}{{IO}}\).

    Lời giải chi tiết

      Bài 1 (1,5 điểm)

      Cách giải:

      Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

      a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

      + Vẽ parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      0

      2

      4

      \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\)

      4

      1

      0

      1

      4

      Do đó, parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4;4} \right)\); \(\left( { - 2;1} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\); \(\left( {2;1} \right)\); \(\left( {4;4} \right)\).

      + Vẽ đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

      \(x\)

      \(0\)

      \(4\)

      \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\)

      2

      0

      Do đó, đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\); \(\left( {4;0} \right)\).

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 1 1

      b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

      Xét phương trình hoành độ giao điểm:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{4}{x^2} = - \dfrac{1}{2}x + 2\\ \Leftrightarrow {x^2} = - 2x + 8\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) + 4\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 4\end{array} \right.\end{array}\)

      Với \(x = 2\) thì \(y = - \dfrac{1}{2}.2 + 2 = 1\).

      Với \(x = - 4\) thì \(y = - \dfrac{1}{2}.\left( { - 4} \right) + 2 = 4\).

      Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(\left( {2;1} \right)\) và \(\left( { - 4;4} \right)\).

      Câu 2 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Cho phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1};{x_2}.\)

      Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

      Xét phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hệ số \(a = 2;b = - 5;c = - 3\) nên \(a.c = 2.\left( { - 3} \right) = - 6 < 0\)

      Do đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}.\)

      Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{5}{2}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\)

      Ta có: \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = {x_1}{x_2} + 2x_1^2 + 2x_2^2 + 4{x_1}{x_2}\\ = 2\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 5{x_1}{x_2}\\ = 2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 5{x_1}{x_2}\\ = 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\\ = 2.{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \left( { - \dfrac{3}{2}} \right)\\ = 11\end{array}\)

      Vậy \(A = 11.\)

      Câu 3

      Cách giải:

      Qui tắc sau đây cho ta biết CAN, CHI của năm X nào đó.

      Để xác định CAN, ta tìm số dư \(r\) trong phép chia X cho 10 và tra vào bảng 1 .

      Để xác định CHI, ta tìm số dư \(s\) trong phép chia X cho 12 và tra vào bảng 2.

      Ví dụ: năm 2020 có CAN là Canh, có CHI là Tí

      Bảng 1:

      r

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      CAN

      Canh

      Tân

      Nhâm

      Quý

      Giáp

      Ất

      Bính

      Đinh

      Mậu

      Bảng 2:

      s

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      CHI

      Thân

      Dậu

      Tuất

      Hợi

      Sửu

      Dần

      Mẹo

      Thìn

      Tỵ

      Ngọ

      Mùi

      a) Em hãy sử dụng quy tắc trên để xác định CAN, CHI của năm 2005

      Ta có: 2005 chia 10 được 200, dư 5 nên \(r = 5\), tra vào bảng 1 ta có CAN là Ất.

      2005 chia 12 được 167, dư 1 nên \(s = 1\), tra vào bảng 2 ta có CHI là Dậu.

      Vậy năm 2005 có CAN là Ất và CHI là Dậu.

      b) Bạn Hằng nhớ rằng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm Mậu Thân nhưng không nhớ rõ đó là năm bao nhiêu mà chỉ nhớ là sự kiện trên xảy ra vào cuối thế kỉ 18. Em hãy giúp Hằng xác định chính xác năm đó là năm bao nhiêu?

      b) Gọi năm đó là năm X. Vì sự kiện xảy ra vào thế kỉ 18 nên ta có \(X = \overline {17ab} \,\,\left( {a,b \in \mathbb{N}} \right)\).

      Vì năm X là năm Mậu Thân nên X chia cho 10 dư 8 và X chia hết cho 12.

      Vì \(X\) chia cho 10 dư 8 nên X có chữ số tận cùng là 8 \( \Rightarrow b = 8\).

      \( \Rightarrow \) Năm đó có dạng \(X = \overline {17a8} \).

      Mà X chia hết cho 12 nên X chia hết cho cả 3 và 4.

      Ta có: \(1 + 7 + a + 8 = 16 + a\) chia hết cho 3 nên \(a \in \left\{ {2;5;8} \right\}\).

      Mà X chia hết cho 4 nên \(a = 2\) hoặc \(a = 8\).

      \( \Rightarrow \) Năm cần tìm là 1728 hoặc 1788.

      Lại có năm đó là cuối thế kỉ 18 (gt) nên ta có năm đó là \(1788.\)

      Vậy Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm 1788.

      Câu 4 (0,75 điểm)

      Cách giải:

      Cước điện thoại \(y\) (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hàng tháng, nó phụ thuộc vào lượng thời gian gọi \(x\) (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \(y = ax + b.\) Hãy tìm \(a,\,\,b\) biết rằng nhà bạn Nam trong tháng 5 đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng và trong tháng 6 đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng.

      Trong tháng 5 nhà bạn Nam đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng nên ta có:

      \(40 = a.100 + b \Leftrightarrow 100a + b = 40\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Trong tháng 6 nhà bạn Nam đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng nên ta có:

      \(28 = a.40 + b \Leftrightarrow 40a + b = 28\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}100a + b = 40\\40a + b = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}60a = 12\\b = 28 - 40a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \dfrac{{12}}{{60}} = \dfrac{1}{5}\\b = 20\end{array} \right.\)

      Vậy \(a = \dfrac{1}{5},\,\,b = 20.\)

      Bài 5 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Theo quy định của cửa hàng xe máy, để hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng, mỗi nhân viên phải bán được trung bình một chiếc xe máy trong một ngày. Nhân viên nào hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng thì nhận được lương cơ bản là 8 000 000 đồng.

      Nếu trong tháng nhân viên nào bán vượt chỉ tiêu thì thì được thưởng thêm 8% tiền lời của số xe máy bán vượt chỉ tiêu đó. Trong tháng 5 (có 31 ngày), anh Thành nhận được số tiền là 9 800 000 (bao gồm cả lương cơ bản và tiền thưởng thêm của tháng đó).

      Hỏi anh thành đã bán được bao nhiêu chiếc xe máy trong tháng 5, biết rằng mỗi xe máy bán ra thì cửa hàng lời được 2 500 000 đồng.

      Số tiền thưởng anh Thành nhận được là:

      9 800 000 – 8 000 000 = 1 800 000 (đồng)

      Tiền lời của số xe máy anh Thành bán vượt chỉ tiêu là:

      \(1\,800\,000:8\% = 22\,500\,000\) (đồng)

      Số xe máy bán vượt chỉ tiêu là:

      \(22\,500\,000:2\,500\,000 = 9\) (chiếc)

      Số xe máy anh Thành bán được là:

      \(31 + 9 = 40\) (chiếc)

      Vậy tháng 5 anh Thành bán được \(40\) chiếc xe máy.

      Câu 6 (1 điểm)

      Cách giải:

      Anh Minh vừa mới xây một cái hồ trữ nước cạnh nhà có hình dạng hộp chữ nhật kích thước \(2m \times 2m \times 1m.\) Hiện hồ chưa có nước nên anh Minh phải ra sông lấy nước. Mỗi lần ra sông anh gánh được 1 đôi nước gồm 2 thùng hình trụ bằng nhau có bán kính đáy \(0,2\,\,m,\) chiều cao \(0,4\,m.\)

      a) Tính lượng nước \(\left( {{m^3}} \right)\) anh Minh đổ vào hồ sau mỗi lần gánh (ghi kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Biết trong quá trình gánh nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(10\% \) và công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h.\)

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 1 2

      Thể tích của 2 thùng nước mỗi lần anh Minh gánh được là: \({V_1} = 2\pi {R^2}h = 2\pi .0,{2^2}.0,4 = 0,032\pi .\)

      Trong quá trình gánh, lượng nước bị hao hụt \(10\% \) nên lượng nước thực tế anh Minh gánh được sau mỗi lần là: \(V = 0,032\pi .90\% \approx 0,09\,\,\left( {{m^3}} \right).\)

      b) Hỏi anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy hồ? Bỏ qua thể tính thành hồ.

      Thể tích của hồ nước hình hộp chữ nhật là: \({V_0} = 2.2.1 = 4\,\,\left( {{m^3}} \right).\)

      Số lần ít nhất anh Minh cần gánh để được đầy hồ nước là: \(n = \left[ {\dfrac{{{V_0}}}{V}} \right] = \left[ {\dfrac{4}{{0,09}}} \right] = \left[ {\dfrac{{400}}{9}} \right] = 44 + 1 = 45\) (lần).

      Câu 7 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Sau buổi sinh hoạt ngoại khóa, nhóm bạn của Thư rủ nhau đi ăn kem ở một quán gần trường. Do quán mới khai trương nên có khuyến mãi, bắt đầu từ ly thứ 5 giá mỗi ly kem được giảm 1 500 đồng so với giá ban đầu. Nhóm của Thư mua 9 ly kem với số tiền là 154 500 đồng. Hỏi giá cỉa một ly kem ban đầu?

      Gọi giá của 1 ly kem ban đầu là \(x\) (đồng) (ĐK: \(x > 0\)).

      Giá của 1 ly kem (từ ly thứ 5) sau khi được giảm 1 500 đồng là: \(x - 1500\) (đồng).

      Vì nhóm của Thư mua 9 ly kem nên 4 ly kem đầu có giá \(x\) đồng/ly, 5 ly kem sau có giá \(x - 1500\) đồng/ly, với số tiền 154 500 đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,4x + 5\left( {x - 1500} \right) = 154\,500\\ \Leftrightarrow 4x + 5x - 7\,500\, = 154\,500\\ \Leftrightarrow 9x = 162\,000\\ \Leftrightarrow x = 18\,000\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy giá của 1 ly kem ban đầu là \(18\,000\) đồng.

      Bài 8 (3,0 điểm)

      Cách giải:

      Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OA > 2R\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AD,AE\) đến đường tròn \(\left( O \right)\) (\(D,E\) là hai tiếp điểm).

      Lấy điểm \(M\) nằm trên cung nhỏ \(DE\) sao cho \(MD > ME\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) cắt \(AD\)\(AE\) lần lượt tại \(I,J\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(OJ\) tại \(F\).

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 1 3

      a) Chứng minh \(OJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(ME\) và \(\angle OMF = \angle OEF\).

      Ta có: \(AE,IJ\) là các tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E,M\).

      Mà \(AE \cap JI = \left\{ J \right\}\) nên \(JE = JM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      Lại có \(OE = OM\,\,\left( { = R} \right)\) nên \(OJ\) là đường trung trực của đoạn \(ME\) (đpcm)

      Xét \(\Delta OEF\) và \(\Delta OMF\) có:

      \(OF\,chung\);

      \(\angle EOF = \angle MOF\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).

      \(\begin{array}{l}OE = OM\,\,\,\left( { = R} \right)\\ \Rightarrow \Delta OEF = \Delta OMF\left( {c - g - c} \right)\end{array}\) \(ODIM\)b) Chứng minh tứ giác \(ODIM\) nội tiếp và 5 điểm \(I,D,O,F,M\) cùng nằm trên một đường tròn.

      Vì \(AD\) là tiếp tuyến với \(\left( O \right)\) tại \(D\) nên \(AD \bot OD \Rightarrow \angle ODA = {90^0}\) \( \Rightarrow \angle ODI = {90^0}\).

      \(MI\) là tiếp tuyến với \(\left( O \right)\) tại \(M\) nên \(OM \bot MI \Rightarrow \angle OMI = {90^0}\)

      Tứ giác có: \(\angle ODI + \angle OMI = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) nên là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      Vậy tứ giác \(ODIM\) là tứ giác nội tiếp.

      Theo câu a, \(\angle EOF = \angle MOF \Rightarrow \angle EOM = 2\angle MOF\)

      \( \Rightarrow \angle MOF = \dfrac{1}{2}\angle EOM = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME\) (góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn).

      Mà \(\angle MDF = \angle MDE = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME\) (góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn).

      Nên \(\angle MOF = \angle MDF\,\,\,\left( { = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME} \right)\)

      Xét tứ giác \(OFMD\) có \(\angle MOF = \angle MDF\,\,\left( {cmt} \right)\) nên là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh đối diện các góc bằng nhau).

      Do đó các điểm O, F, M, D cùng thuộc một đường tròn.

      Mà tức giác ODIM nội tiếp (cmt) nên các điểm O, D, I, M cùng thuộc một đường tròn.

      Vậy 5 điểm O, D, I, M, F cùng thuộc một đường tròn.

      c) Chứng minh \(\angle JOM = \angle IOA\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1: 

      Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

      a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

      b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

      Câu 2: 

      Cho phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1};{x_2}.\)

      Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

      Câu 3:

      Qui tắc sau đây cho ta biết CAN, CHI của năm X nào đó.

      Để xác định CAN, ta tìm số dư \(r\) trong phép chia X cho 10 và tra vào bảng 1 .

      Để xác định CHI, ta tìm số dư \(s\) trong phép chia X cho 12 và tra vào bảng 2.

      Ví dụ: năm 2020 có CAN là Canh, có CHI là Tí

      Bảng 1:

      r

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      CAN

      Canh

      Tân

      Nhâm

      Quý

      Giáp

      Ất

      Bính

      Đinh

      Mậu

      Bảng 2:

      s

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      CHI

      Thân

      Dậu

      Tuất

      Hợi

      Sửu

      Dần

      Mẹo

      Thìn

      Tỵ

      Ngọ

      Mùi

      a) Em hãy sử dụng quy tắc trên để xác định CAN, CHI của năm 2005

      b) Bạn Hằng nhớ rằng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm Mậu Thân nhưng không nhớ rõ đó là năm bao nhiêu mà chỉ nhớ là sự kiện trên xảy ra vào cuối thế kỉ 18. Em hãy giúp Hằng xác định chính xác năm đó là năm bao nhiêu?

      Câu 4: 

      Cước điện thoại \(y\) (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hàng tháng, nó phụ thuộc vào lượng thời gian gọi \(x\) (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \(y = ax + b.\) Hãy tìm \(a,\,\,b\) biết rằng nhà bạn Nam trong tháng 5 đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng và trong tháng 6 đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng.

      Câu 5: 

      Theo quy định của cửa hàng xe máy, để hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng, mỗi nhân viên phải bán được trung bình một chiếc xe máy trong một ngày. Nhân viên nào hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng thì nhận được lương cơ bản là 8 000 000 đồng.

      Nếu trong tháng nhân viên nào bán vượt chỉ tiêu thì thì được thưởng thêm 8% tiền lời của số xe máy bán vượt chỉ tiêu đó. Trong tháng 5 (có 31 ngày), anh Thành nhận được số tiền là 9 800 000 (bao gồm cả lương cơ bản và tiền thưởng thêm của tháng đó).

      Hỏi anh thành đã bán được bao nhiêu chiếc xe máy trong tháng 5, biết rằng mỗi xe máy bán ra thì cửa hàng lời được 2 500 000 đồng.

      Câu 6: 

      Anh Minh vừa mới xây một cái hồ trữ nước cạnh nhà có hình dạng hộp chữ nhật kích thước \(2m \times 2m \times 1m.\) Hiện hồ chưa có nước nên anh Minh phải ra sông lấy nước. Mỗi lần ra sông anh gánh được 1 đôi nước gồm 2 thùng hình trụ bằng nhau có bán kính đáy \(0,2\,\,m,\) chiều cao \(0,4\,m.\)

      a) Tính lượng nước \(\left( {{m^3}} \right)\) anh Minh đổ vào hồ sau mỗi lần gánh (ghi kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Biết trong quá trình gánh nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(10\% \) và công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h.\) 

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 1

      b) Hỏi anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy hồ? Bỏ qua thể tính thành hồ.

      Câu 7: 

      Sau buổi sinh hoạt ngoại khóa, nhóm bạn của Thư rủ nhau đi ăn kem ở một quán gần trường. Do quán mới khai trương nên có khuyến mãi, bắt đầu từ ly thứ 5 giá mỗi ly kem được giảm 1 500 đồng so với giá ban đầu. Nhóm của Thư mua 9 ly kem với số tiền là 154 500 đồng. Hỏi giá cỉa một ly kem ban đầu?

      Câu 8: 

      Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OA > 2R\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AD,AE\) đến đường tròn \(\left( O \right)\) (\(D,E\) là hai tiếp điểm).

      Lấy điểm \(M\) nằm trên cung nhỏ \(DE\) sao cho \(MD > ME\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) cắt \(AD\), \(AE\) lần lượt tại \(I,J\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(OJ\) tại \(F\).

      a) Chứng minh \(OJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(ME\) và \(\angle OMF = \angle OEF\).

      b) Chứng minh tứ giác \(ODIM\) nội tiếp và 5 điểm \(I,D,O,F,M\) cùng nằm trên một đường tròn.

      c) Chứng minh \(\angle JOM = \angle IOA\) và \(\sin \angle IOA = \dfrac{{MF}}{{IO}}\).

      Bài 1 (1,5 điểm)

      Cách giải:

      Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

      a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

      + Vẽ parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      0

      2

      4

      \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\)

      4

      1

      0

      1

      4

      Do đó, parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{4}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4;4} \right)\); \(\left( { - 2;1} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\); \(\left( {2;1} \right)\); \(\left( {4;4} \right)\).

      + Vẽ đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\).

      \(x\)

      \(0\)

      \(4\)

      \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\)

      2

      0

      Do đó, đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - \dfrac{1}{2}x + 2\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\); \(\left( {4;0} \right)\).

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 2

      b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

      Xét phương trình hoành độ giao điểm:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{4}{x^2} = - \dfrac{1}{2}x + 2\\ \Leftrightarrow {x^2} = - 2x + 8\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) + 4\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 4\end{array} \right.\end{array}\)

      Với \(x = 2\) thì \(y = - \dfrac{1}{2}.2 + 2 = 1\).

      Với \(x = - 4\) thì \(y = - \dfrac{1}{2}.\left( { - 4} \right) + 2 = 4\).

      Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(\left( {2;1} \right)\) và \(\left( { - 4;4} \right)\).

      Câu 2 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Cho phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1};{x_2}.\)

      Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

      Xét phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) có hệ số \(a = 2;b = - 5;c = - 3\) nên \(a.c = 2.\left( { - 3} \right) = - 6 < 0\)

      Do đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}.\)

      Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{5}{2}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\)

      Ta có: \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = {x_1}{x_2} + 2x_1^2 + 2x_2^2 + 4{x_1}{x_2}\\ = 2\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 5{x_1}{x_2}\\ = 2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 5{x_1}{x_2}\\ = 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\\ = 2.{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \left( { - \dfrac{3}{2}} \right)\\ = 11\end{array}\)

      Vậy \(A = 11.\)

      Câu 3

      Cách giải:

      Qui tắc sau đây cho ta biết CAN, CHI của năm X nào đó.

      Để xác định CAN, ta tìm số dư \(r\) trong phép chia X cho 10 và tra vào bảng 1 .

      Để xác định CHI, ta tìm số dư \(s\) trong phép chia X cho 12 và tra vào bảng 2.

      Ví dụ: năm 2020 có CAN là Canh, có CHI là Tí

      Bảng 1:

      r

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      CAN

      Canh

      Tân

      Nhâm

      Quý

      Giáp

      Ất

      Bính

      Đinh

      Mậu

      Bảng 2:

      s

      0

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      CHI

      Thân

      Dậu

      Tuất

      Hợi

      Sửu

      Dần

      Mẹo

      Thìn

      Tỵ

      Ngọ

      Mùi

      a) Em hãy sử dụng quy tắc trên để xác định CAN, CHI của năm 2005

      Ta có: 2005 chia 10 được 200, dư 5 nên \(r = 5\), tra vào bảng 1 ta có CAN là Ất.

      2005 chia 12 được 167, dư 1 nên \(s = 1\), tra vào bảng 2 ta có CHI là Dậu.

      Vậy năm 2005 có CAN là Ất và CHI là Dậu.

      b) Bạn Hằng nhớ rằng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm Mậu Thân nhưng không nhớ rõ đó là năm bao nhiêu mà chỉ nhớ là sự kiện trên xảy ra vào cuối thế kỉ 18. Em hãy giúp Hằng xác định chính xác năm đó là năm bao nhiêu?

      b) Gọi năm đó là năm X. Vì sự kiện xảy ra vào thế kỉ 18 nên ta có \(X = \overline {17ab} \,\,\left( {a,b \in \mathbb{N}} \right)\).

      Vì năm X là năm Mậu Thân nên X chia cho 10 dư 8 và X chia hết cho 12.

      Vì \(X\) chia cho 10 dư 8 nên X có chữ số tận cùng là 8 \( \Rightarrow b = 8\).

      \( \Rightarrow \) Năm đó có dạng \(X = \overline {17a8} \).

      Mà X chia hết cho 12 nên X chia hết cho cả 3 và 4.

      Ta có: \(1 + 7 + a + 8 = 16 + a\) chia hết cho 3 nên \(a \in \left\{ {2;5;8} \right\}\).

      Mà X chia hết cho 4 nên \(a = 2\) hoặc \(a = 8\).

      \( \Rightarrow \) Năm cần tìm là 1728 hoặc 1788.

      Lại có năm đó là cuối thế kỉ 18 (gt) nên ta có năm đó là \(1788.\)

      Vậy Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung vào năm 1788.

      Câu 4 (0,75 điểm)

      Cách giải:

      Cước điện thoại \(y\) (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hàng tháng, nó phụ thuộc vào lượng thời gian gọi \(x\) (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \(y = ax + b.\) Hãy tìm \(a,\,\,b\) biết rằng nhà bạn Nam trong tháng 5 đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng và trong tháng 6 đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng.

      Trong tháng 5 nhà bạn Nam đã gọi 100 phút với số tiền là 40 nghìn đồng nên ta có:

      \(40 = a.100 + b \Leftrightarrow 100a + b = 40\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Trong tháng 6 nhà bạn Nam đã gọi 40 phút với số tiền là 28 nghìn đồng nên ta có:

      \(28 = a.40 + b \Leftrightarrow 40a + b = 28\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}100a + b = 40\\40a + b = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}60a = 12\\b = 28 - 40a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \dfrac{{12}}{{60}} = \dfrac{1}{5}\\b = 20\end{array} \right.\)

      Vậy \(a = \dfrac{1}{5},\,\,b = 20.\)

      Bài 5 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Theo quy định của cửa hàng xe máy, để hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng, mỗi nhân viên phải bán được trung bình một chiếc xe máy trong một ngày. Nhân viên nào hoàn thành chỉ tiêu trong một tháng thì nhận được lương cơ bản là 8 000 000 đồng.

      Nếu trong tháng nhân viên nào bán vượt chỉ tiêu thì thì được thưởng thêm 8% tiền lời của số xe máy bán vượt chỉ tiêu đó. Trong tháng 5 (có 31 ngày), anh Thành nhận được số tiền là 9 800 000 (bao gồm cả lương cơ bản và tiền thưởng thêm của tháng đó).

      Hỏi anh thành đã bán được bao nhiêu chiếc xe máy trong tháng 5, biết rằng mỗi xe máy bán ra thì cửa hàng lời được 2 500 000 đồng.

      Số tiền thưởng anh Thành nhận được là:

      9 800 000 – 8 000 000 = 1 800 000 (đồng)

      Tiền lời của số xe máy anh Thành bán vượt chỉ tiêu là:

      \(1\,800\,000:8\% = 22\,500\,000\) (đồng)

      Số xe máy bán vượt chỉ tiêu là:

      \(22\,500\,000:2\,500\,000 = 9\) (chiếc)

      Số xe máy anh Thành bán được là:

      \(31 + 9 = 40\) (chiếc)

      Vậy tháng 5 anh Thành bán được \(40\) chiếc xe máy.

      Câu 6 (1 điểm)

      Cách giải:

      Anh Minh vừa mới xây một cái hồ trữ nước cạnh nhà có hình dạng hộp chữ nhật kích thước \(2m \times 2m \times 1m.\) Hiện hồ chưa có nước nên anh Minh phải ra sông lấy nước. Mỗi lần ra sông anh gánh được 1 đôi nước gồm 2 thùng hình trụ bằng nhau có bán kính đáy \(0,2\,\,m,\) chiều cao \(0,4\,m.\)

      a) Tính lượng nước \(\left( {{m^3}} \right)\) anh Minh đổ vào hồ sau mỗi lần gánh (ghi kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Biết trong quá trình gánh nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(10\% \) và công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h.\)

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 3

      Thể tích của 2 thùng nước mỗi lần anh Minh gánh được là: \({V_1} = 2\pi {R^2}h = 2\pi .0,{2^2}.0,4 = 0,032\pi .\)

      Trong quá trình gánh, lượng nước bị hao hụt \(10\% \) nên lượng nước thực tế anh Minh gánh được sau mỗi lần là: \(V = 0,032\pi .90\% \approx 0,09\,\,\left( {{m^3}} \right).\)

      b) Hỏi anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy hồ? Bỏ qua thể tính thành hồ.

      Thể tích của hồ nước hình hộp chữ nhật là: \({V_0} = 2.2.1 = 4\,\,\left( {{m^3}} \right).\)

      Số lần ít nhất anh Minh cần gánh để được đầy hồ nước là: \(n = \left[ {\dfrac{{{V_0}}}{V}} \right] = \left[ {\dfrac{4}{{0,09}}} \right] = \left[ {\dfrac{{400}}{9}} \right] = 44 + 1 = 45\) (lần).

      Câu 7 (1,0 điểm)

      Cách giải:

      Sau buổi sinh hoạt ngoại khóa, nhóm bạn của Thư rủ nhau đi ăn kem ở một quán gần trường. Do quán mới khai trương nên có khuyến mãi, bắt đầu từ ly thứ 5 giá mỗi ly kem được giảm 1 500 đồng so với giá ban đầu. Nhóm của Thư mua 9 ly kem với số tiền là 154 500 đồng. Hỏi giá cỉa một ly kem ban đầu?

      Gọi giá của 1 ly kem ban đầu là \(x\) (đồng) (ĐK: \(x > 0\)).

      Giá của 1 ly kem (từ ly thứ 5) sau khi được giảm 1 500 đồng là: \(x - 1500\) (đồng).

      Vì nhóm của Thư mua 9 ly kem nên 4 ly kem đầu có giá \(x\) đồng/ly, 5 ly kem sau có giá \(x - 1500\) đồng/ly, với số tiền 154 500 đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,4x + 5\left( {x - 1500} \right) = 154\,500\\ \Leftrightarrow 4x + 5x - 7\,500\, = 154\,500\\ \Leftrightarrow 9x = 162\,000\\ \Leftrightarrow x = 18\,000\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy giá của 1 ly kem ban đầu là \(18\,000\) đồng.

      Bài 8 (3,0 điểm)

      Cách giải:

      Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OA > 2R\). Từ \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AD,AE\) đến đường tròn \(\left( O \right)\) (\(D,E\) là hai tiếp điểm).

      Lấy điểm \(M\) nằm trên cung nhỏ \(DE\) sao cho \(MD > ME\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) cắt \(AD\)\(AE\) lần lượt tại \(I,J\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(OJ\) tại \(F\).

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 4

      a) Chứng minh \(OJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(ME\) và \(\angle OMF = \angle OEF\).

      Ta có: \(AE,IJ\) là các tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E,M\).

      Mà \(AE \cap JI = \left\{ J \right\}\) nên \(JE = JM\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

      Lại có \(OE = OM\,\,\left( { = R} \right)\) nên \(OJ\) là đường trung trực của đoạn \(ME\) (đpcm)

      Xét \(\Delta OEF\) và \(\Delta OMF\) có:

      \(OF\,chung\);

      \(\angle EOF = \angle MOF\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).

      \(\begin{array}{l}OE = OM\,\,\,\left( { = R} \right)\\ \Rightarrow \Delta OEF = \Delta OMF\left( {c - g - c} \right)\end{array}\) \(ODIM\)b) Chứng minh tứ giác \(ODIM\) nội tiếp và 5 điểm \(I,D,O,F,M\) cùng nằm trên một đường tròn.

      Vì \(AD\) là tiếp tuyến với \(\left( O \right)\) tại \(D\) nên \(AD \bot OD \Rightarrow \angle ODA = {90^0}\) \( \Rightarrow \angle ODI = {90^0}\).

      \(MI\) là tiếp tuyến với \(\left( O \right)\) tại \(M\) nên \(OM \bot MI \Rightarrow \angle OMI = {90^0}\)

      Tứ giác có: \(\angle ODI + \angle OMI = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) nên là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      Vậy tứ giác \(ODIM\) là tứ giác nội tiếp.

      Theo câu a, \(\angle EOF = \angle MOF \Rightarrow \angle EOM = 2\angle MOF\)

      \( \Rightarrow \angle MOF = \dfrac{1}{2}\angle EOM = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME\) (góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn).

      Mà \(\angle MDF = \angle MDE = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME\) (góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn).

      Nên \(\angle MOF = \angle MDF\,\,\,\left( { = \dfrac{1}{2}sd\,\,cung\,\,ME} \right)\)

      Xét tứ giác \(OFMD\) có \(\angle MOF = \angle MDF\,\,\left( {cmt} \right)\) nên là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh đối diện các góc bằng nhau).

      Do đó các điểm O, F, M, D cùng thuộc một đường tròn.

      Mà tức giác ODIM nội tiếp (cmt) nên các điểm O, D, I, M cùng thuộc một đường tròn.

      Vậy 5 điểm O, D, I, M, F cùng thuộc một đường tròn.

      c) Chứng minh \(\angle JOM = \angle IOA\)

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 đặc sắc thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP Hồ Chí Minh luôn là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Môn Toán, với vai trò then chốt, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nắm vững kiến thức. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020, cùng với hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các ứng dụng của đại số.
      • Hình học: Các bài toán về hình học phẳng, hình học không gian, và các tính chất liên quan đến đường thẳng, đường tròn, tam giác, và các hình đa giác.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán cơ bản.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về đếm, chọn lọc, và tính xác suất.

      Phân tích các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      1. Bài toán về phương trình và hệ phương trình

      Đây là một trong những dạng bài tập phổ biến nhất trong đề thi vào 10 môn Toán. Các em cần nắm vững các phương pháp giải phương trình và hệ phương trình, như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, và phương pháp đặt ẩn phụ.

      Ví dụ: Giải hệ phương trình sau:

      { x + y = 5 2x - y = 1 }

      2. Bài toán về bất phương trình

      Các bài toán về bất phương trình thường yêu cầu các em phải so sánh các biểu thức đại số và tìm tập nghiệm của bất phương trình. Các em cần nắm vững các quy tắc giải bất phương trình và các tính chất của bất đẳng thức.

      3. Bài toán về hàm số

      Các bài toán về hàm số thường yêu cầu các em phải xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, và tìm các giá trị của hàm số tại một điểm cho trước. Các em cần nắm vững các loại hàm số thường gặp, như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, và hàm số mũ.

      4. Bài toán về hình học phẳng

      Các bài toán về hình học phẳng thường yêu cầu các em phải tính diện tích, chu vi, và các góc của các hình hình học. Các em cần nắm vững các định lý và tính chất của các hình hình học, như tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, và hình tròn.

      5. Bài toán về tổ hợp - xác suất

      Các bài toán về tổ hợp - xác suất thường yêu cầu các em phải tính số lượng các khả năng có thể xảy ra và tính xác suất của một sự kiện nào đó. Các em cần nắm vững các công thức và quy tắc về tổ hợp và xác suất.

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán khó.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau sẽ giúp các em làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Tìm hiểu các phương pháp giải toán: Các em có thể tham khảo các sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, hoặc các trang web học toán online để tìm hiểu các phương pháp giải toán hiệu quả.
      4. Làm quen với cấu trúc đề thi: Các em nên làm quen với cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 để có sự chuẩn bị tốt nhất.
      5. Giữ tâm lý thoải mái: Tâm lý thoải mái sẽ giúp các em tập trung và giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các tài liệu tham khảo về ôn thi vào 10 môn Toán
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2020 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nỗ lực không ngừng. Hy vọng rằng, với những phân tích và hướng dẫn giải trong bài viết này, các em sẽ có thêm kiến thức và tự tin hơn để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!