Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5. Đây là một đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên hàng đầu tại Hà Nội.

Đề thi này không chỉ giúp các em học sinh làm quen với dạng đề mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng tính toán nhanh nhạy. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Câu 1: (1,5 điểm) 1) Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

Đề bài

    Câu 1:(1,5 điểm)

    1) Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 0 1

    Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi được ghép nhóm theo sáu nhóm sau: [30;40), [40;50), [50;60), [60;70), [70;80), [80;90). Tìm tần số tương đối ghép nhóm.

    2) Một hình tròn được chia thành 10 hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

    Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “Mũi tên chỉ vào các số La Mã”.

    Tính xác suất của biến cố A.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 0 2

    Câu 2:(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\); \(B = \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

    1) Tính giá trị của A khi \(x = \frac{9}{4}\).

    2) Rút gọn \(M = A - B\).

    3) Tìm các giá trị của x sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

    Câu 3:(2,5 điểm)

    1) Một trường THCS tổ chức cho 250 người bao gồm giáo viên và học sinh đi tham quan khu du lịch Đảo Ngọc Xanh. Biết giá vé vào cổng của một giáo viên là 80 000 đồng, vé vào cổng của một học sinh là 60 000 đồng. Nhà trường tổ chức đi vào đúng dịp Khai trương nên được giảm giá 5% cho mỗi vé vào cổng, vì vậy nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu giáo viên và học sinh của trường đi tham quan?

    2) Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ A đi đến B. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là 20 km/h nên xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 100 km.

    3) Cho phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

    Câu 4:(4 điểm)

    1) Một ly đựng đầy nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, bán kính đáy bằng 5 cm.

    a) Tính thể tích nước chứa trong ly.

    b) Người ta thả vào ly 5 viên bi đặc không thấm nước có dạng hình cầu, đường kính mỗi viên bi bằng 3 cm. Tính thể tích nước tràn ra ngoài ly.

    2) Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ \(OM \bot AB\) tại M, \(ON \bot AC\) tại N.

    a) Chứng minh bốn điểm O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn.

    b) Chứng minh: \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

    c) Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt MN tại I, AI cắt BC tại K. Chứng minh K là trung điểm của BC.

    Câu 5:(0,5 điểm) Cho hình vuông ABCD có cạnh là 30 cm. Trên cạnh AB lấy hai điểm E, G sao cho AE = GB = x (cm) và điểm E nằm giữa điểm A và điểm G. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại F; qua G kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại H. Người ta gập hình vuông theo hai cạnh EF và GH sao cho cạnh AD trùng cạnh BC như hình vẽ để tạo thành hình lăng trụ đứng khuyết đáy. Tìm x để thể tích hình lăng trụ lớn nhất.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 0 3

    Lời giải chi tiết

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 1

      Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi được ghép nhóm theo sáu nhóm sau: [30;40), [40;50), [50;60), [60;70), [70;80), [80;90). Tìm tần số tương đối ghép nhóm.

      2) Một hình tròn được chia thành 10 hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

      Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “Mũi tên chỉ vào các số La Mã”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 2

      Phương pháp

      1) - Xác định tần số cho các nhóm để lập bảng tần số ghép nhóm.

      - Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) - Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      - Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      - Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Lập bảng tần số ghép nhóm:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 3

      Tần số tương đối ghép nhóm của của nhóm [50;60) là: \(f = \frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \).

      2) Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

      Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là: W = {1; II; 3; IV; 5; VI; 7; VIII; 9; X}.

      Số phần tử của tập hợp W là 10.

      Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: II, IV, VI, VIII, X.

      Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

      Vậy \(P(A) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\); \(B = \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

      1) Tính giá trị của A khi \(x = \frac{9}{4}\).

      2) Rút gọn \(M = A - B\).

      3) Tìm các giá trị của x sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x. Nếu thỏa mãn, thay \(x = \frac{9}{4}\) vào A.

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn P rồi giải bất đẳng thức \({M^2} < \frac{{25}}{4}\), kết hợp điều kiện để tìm x.

      Lời giải

      1) Thay \(x = \frac{9}{4}\) (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{4}} }}{{\sqrt {\frac{9}{4}} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{3}{2} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = - 1\).

      Vậy khi \(x = \frac{9}{4}\) thì A = -1.

      2) ĐKXĐ: \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

      \(M = A - B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \left[ {\frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}} \right] = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) - 7\left( {\sqrt x - 3} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{x + \sqrt x - 7\sqrt x + 21 - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\).

      3) \({M^2} < \frac{{25}}{4}\)

      \({\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} < {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

      \({\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} - {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} < 0\)

      \(\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{2}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{2}} \right) < 0\)

      \(\frac{{2\sqrt x - 6 - 5\sqrt x - 5}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{2\sqrt x - 6 + 5\sqrt x + 5}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

      \(\frac{{ - 3\sqrt x - 11}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{7\sqrt x - 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

      \(\frac{{\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right)}}{{4{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} < 0\).

      Vì \(4{\left( {\sqrt x + 1} \right)^2} > 0\) nên để \(\frac{{\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right)}}{{4{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} < 0\) thì \(\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right) < 0\).

      Mà \(\sqrt x \ge 0\) nên \( - 3\sqrt x \le 0\), suy ra \( - 3\sqrt x - 11 < 0\).

      Do đó, để \(\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right) < 0\) thì:

      \(7\sqrt x - 1 > 0\)

      \(\sqrt x > \frac{1}{7}\)

      \(x > \frac{1}{{49}}\).

      Vậy, với \(x > \frac{1}{{49}}\), \(x \ne 9\) thì \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Một trường THCS tổ chức cho 250 người bao gồm giáo viên và học sinh đi tham quan khu du lịch Đảo Ngọc Xanh. Biết giá vé vào cổng của một giáo viên là 80 000 đồng, vé vào cổng của một học sinh là 60 000 đồng. Nhà trường tổ chức đi vào đúng dịp Khai trương nên được giảm giá 5% cho mỗi vé vào cổng, vì vậy nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu giáo viên và học sinh của trường đi tham quan?

      2) Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ A đi đến B. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là 20 km/h nên xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 100 km.

      3) Cho phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

      Phương pháp

      1) Gọi số giáo viên và số học sinh lần lượt là x, y (0 < x, y < 250; x, y \( \in \mathbb{N}\); đơn vị: người).

      Biểu diễn tổng số người tham gia, số tiền mua vé theo hai biến x, y.

      Lập hệ phương trình, giải hệ để tìm x, y.

      2) Gọi x là vận tốc của xe khách (x > 0, đơn vị: km/h).

      Biểu diễn vận tốc, thời gian di chuyển của xe khách và xe du lịch theo x.

      Do xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút nên ta lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm x, kiểm tra điều kiện và kết luận.

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) dựa vào \(\Delta \).

      Biến đổi biểu thức A và áp dụng định lí Viète: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\); \(P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      1) Gọi x là số giáo viên, y là số học sinh của trường tham gia tham quan (0 < x, y < 250; x, y \( \in \mathbb{N}\); đơn vị: người).

      Vì tổng số giáo viên và học sinh tham gia là 250 người nên ta có phương trình: \(x + y = 250\) (1).

      Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là: \(80000.95\% = 76000\) (đồng).

      Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là: \(60000.95\% = 57000\) (đồng).

      Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng nên ta có phương trình:

      \(76000x + 57000y = 14535000\) (2).

      Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76000x + 57000y = 14535000\end{array} \right.\)

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 235\end{array} \right.\)

      Giải hệ, được x = 15 (TM) và y = 235 (TM).

      Vậy số giáo viên tham gia là 15 người, số học sinh tham gia là 235 người.

      2) Đổi: 50 phút = \(\frac{5}{6}\) giờ.

      Gọi vận tốc của xe khách là x (km/h, x > 0), khi đó vận tốc của xe du lịch là x + 20 (km/h).

      Thời gian xe khách đi từ A đến B là: \(\frac{{100}}{x}\) (giờ).

      Thời gian xe du lịch đi từ A đến B là: \(\frac{{100}}{{x + 20}}\) (giờ).

      Vì xe du lịch đi đến B trước xe khách 50 phút nên ta có phương trình:

      \(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 20}} = \frac{5}{6}\)

      \(\frac{{100.6(x + 20)}}{{6x(x + 20)}} - \frac{{100.6x}}{{6x(x + 20)}} = \frac{{5x(x + 20)}}{{6x(x + 20)}}\)

      \(100.6(x + 20) - 100.6x = 5x(x + 20)\)

      \(600x + 12000 - 600x = 5{x^2} + 100x\)

      \(5{x^2} + 100x - 12000 = 0\)

      Giải phương trình trên, ta được x = 40 (thỏa mãn) và x = -60 (loại).

      Vậy, vận tốc của xe khách là 40 km/h, vận tốc của xe du lịch là 60 km/h.

      3) Xét ac = 2.(-3) = -6 < 0 nên phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\).

      Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 4}}{2} = 2\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\)

      \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\)

      \( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\)

      \( = {2^2} - 4.\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right) = 10\).

      Vậy A = 10.

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một ly đựng đầy nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, bán kính đáy bằng 5 cm.

      a) Tính thể tích nước chứa trong ly.

      b) Người ta thả vào ly 5 viên bi đặc không thấm nước có dạng hình cầu, đường kính mỗi viên bi bằng 3 cm. Tính thể tích nước tràn ra ngoài ly.

      2) Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ \(OM \bot AB\) tại M, \(ON \bot AC\) tại N.

      a) Chứng minh bốn điểm O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn.

      b) Chứng minh: \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt MN tại I, AI cắt BC tại K. Chứng minh K là trung điểm của BC.

      Phương pháp

      1)

      a) Áp dụng công thức tính thể tích khối trụ: \(V = \pi {R^2}h\).

      b) Thể tích nước tràn ra ngoài ly bằng thể tích 5 viên bi.

      Áp dụng công thức tính thể tích khối cầu: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

      2)

      a) Chứng minh \(\widehat {AMO} = {90^o}\) và \(\widehat {ANO} = {90^o}\), từ đó suy ra các điểm M, N, D, O cùng thuộc đường tròn đường kính AO.

      b) Chứng minh:

      + \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO}\) (do \(\Delta AMO = \Delta ANO\)).

      + \(\widehat {AOM} = \widehat {ADM}\) (góc nội tiếp chắn cung AM).

      + \(\widehat {AON} = \widehat {ADN}\) (góc nội tiếp chắn cung AN).

      Từ đó ta được \(\widehat {ADM} = \widehat {ADN}\), suy ra \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua I, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại P, Q. Chứng minh:

      + OI là phân giác của POQ, suy ra PI = IQ (do \(\Delta POQ\) cân tại O).

      + \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\) (theo hệ quả định lí Thales).

      Từ đó suy ra BK = CK, hay K là trung điểm của BC.

      Lời giải

      1)

      a) Thể tích nước chứa trong ly là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {5^2}.15 = 375\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      b) Thể tích nước tràn ra ngoài ly bằng thể tích 5 viên bi.

      Bán kính viên bi là: \(R = \frac{3}{2}\) (cm).

      Thể tích 1 viên bi là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = \frac{9}{2}\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích nước tràn ra ngoài ly là: \(5V = 5.\frac{9}{2}\pi = \frac{{45}}{2}\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 4

      a) Ta có:

      + \(OM \bot AB\) tại M nên \(\widehat {AMO} = {90^o}\). Do đó, M thuộc đường tròn đường kính AO.

      + \(ON \bot AC\) tại N nên \(\widehat {ANO} = {90^o}\). Do đó, N thuộc đường tròn đường kính AO.

      + AD là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {ADO} = {90^o}\). Do đó, D thuộc đường tròn đường kính AO.

      Vậy, bốn điểm M, N, D, O cùng thuộc đường tròn đường kính AO.

      b) Xét \(\Delta AMO\) và \(\Delta ANO\), có:

      AO chung;

      \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = {90^o}\);

      \(\widehat {OAM} = \widehat {OAN}\) (OA là đường phân giác trong của \(\Delta ABC\)).

      Suy ra \(\Delta AMO = \Delta ANO\) (g.c.g), do đó \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}\) (1)

      Vì các điểm M, D, N cùng thuộc đường tròn đường kính AO nên ta có:

      \(\widehat {AOM} = \widehat {ADM}\)(góc nội tiếp chắn cung AM) (2)

      \(\widehat {AON} = \widehat {ADN}\) (góc nội tiếp chắn cung AN) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra ADM = ADN.

      Do đó \({90^o} - \widehat {ADM} = {90^o} - \widehat {ADN}\), suy ra \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua I, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại P, Q.

      Vì \(OI \bot BC\), mà PQ // BC nên \(OI \bot PQ\).

      Ta có:

      + \(\widehat {OMP} = {90^o}\) nên M thuộc đường tròn đường kính OP.

      + Vì \(OI \bot PQ\), suy ra \(OIP = {90^o}\) nên I thuộc đường tròn đường kính OP.

      Do đó OMPI là tứ giác nội tiếp, suy ra \(\widehat {POI} = \widehat {PMI}\) (góc nội tiếp chắn cung PI) (4)

      Ta có:

      + \(\widehat {ONQ} = {90^o}\) nên N thuộc đường tròn đường kính OQ.

      + Vì \(OI \bot PQ\), suy ra \(\widehat {OIQ} = {90^o}\) nên I thuộc đường tròn đường kính OQ.

      Do đó ONQI là tứ giác nội tiếp, suy ra \(\widehat {IOQ} + \widehat {INQ} = {180^o}\); mà \(\widehat {INQ} + \widehat {INA} = {180^o}\) (góc kề bù) nên \(\widehat {IOQ} = \widehat {INA}\) (5)

      Ta có:

      + \(\widehat {INA} = \widehat {AOM}\) (góc nội tiếp chắn cung AM).

      + \(\widehat {PMI} = \widehat {AON}\) (góc nội tiếp chắn cung AN).

      + \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}\) (chứng minh trên).

      Do đó, \(\widehat {INA} = \widehat {PMI}\) (6)

      Từ (4), (5) và (6) suy ra \(\widehat {POI} = \widehat {IOQ}\), do đó OI là phân giác của \(\widehat {POQ}\).

      Mặt khác, \(OI \bot PQ\) nên OI vừa là đường cao, vừa là đường phân giác của \(\Delta POQ\).

      Suy ra \(\Delta POQ\) cân tại O và OI cũng là đường trung tuyến của \(\Delta POQ\) nên PI = IQ.

      Vì PQ // BC nên theo hệ quả của định lí Thales: \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\).

      Ta có \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\), mà PI = QI nên BK = CK.

      Vậy K là trung điểm của BC.

      Câu 5:(0,5 điểm) Cho hình vuông ABCD có cạnh là 30 cm. Trên cạnh AB lấy hai điểm E, G sao cho AE = GB = x (cm) và điểm E nằm giữa điểm A và điểm G. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại F; qua G kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại H. Người ta gập hình vuông theo hai cạnh EF và GH sao cho cạnh AD trùng cạnh BC như hình vẽ để tạo thành hình lăng trụ đứng khuyết đáy. Tìm x để thể tích hình lăng trụ lớn nhất.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 5

      Phương pháp

      - Tính thể tích lăng trụ theo x.

      - Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương để tìm thể tích lớn nhất của lăng trụ.

      - Xét dấu “=” xảy ra để tìm x.

      Lời giải

      Ta có AE = GB = x (0 < x < 15, đơn vị: cm), suy ra EG = 30 – 2x (cm).

      Kẻ đường cao AK của \(\Delta AGE\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1 6

      Vì \(\Delta AGE\) cân tại A nên \(KE = \frac{{EG}}{2} = \frac{{30 - 2x}}{2} = 15 - x\) (cm).

      Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AKE\) vuông tại K, ta có:

      \(A{K^2} + K{E^2} = A{E^2}\)

      \(A{K^2} = A{E^2} - K{E^2}\)

      \(AK = \sqrt {A{E^2} - K{E^2}} \)

      \(AK = \sqrt {{x^2} - {{(15 - x)}^2}} \)

      \(AK = \sqrt {30x - 225} \).

      Diện tích đáy lăng trụ là:

      \({S_{AGE}} = \frac{1}{2}AK.GE = \frac{1}{2}\sqrt {30x - 225} .(30 - 2x) = \sqrt {30x - 225} .(15 - x)\) \(\left( {c{m^2}} \right)\).

      Thể tích lăng trụ là:

      \(V = {S_{AGE}}.AD = \sqrt {30x - 225} .(15 - x).30 = \sqrt {15(2x - 15)} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} .30\)

      \( = 30\sqrt {15} .\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Vì \(\Delta AKE\) vuông tại K nên AE > KE hay \(x > \frac{{15}}{2}\), suy ra 2x – 15 > 0.

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương 2x – 15, 15 – x, 15 – x, ta được:

      \(3.\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le (2x - 15) + (15 - x) + (15 - x)\)

      \(3.\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le 15\)

      \(\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le 5\)

      \((2x - 15)(15 - x)(15 - x) \le {5^3}\)

      \(\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le \sqrt {{5^3}} \)

      \(\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le 5\sqrt 5 \).

      \(30\sqrt {15} .\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le 30\sqrt {15} .5\sqrt 5 \)

      \(V \le 750\sqrt 3 \).

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: 2x – 15 = 15 – x, suy ra x = 10.

      Vậy, để thể tích lăng trụ lớn nhất thì x = 10.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 1

      Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi được ghép nhóm theo sáu nhóm sau: [30;40), [40;50), [50;60), [60;70), [70;80), [80;90). Tìm tần số tương đối ghép nhóm.

      2) Một hình tròn được chia thành 10 hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

      Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “Mũi tên chỉ vào các số La Mã”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 2

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\); \(B = \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

      1) Tính giá trị của A khi \(x = \frac{9}{4}\).

      2) Rút gọn \(M = A - B\).

      3) Tìm các giá trị của x sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Một trường THCS tổ chức cho 250 người bao gồm giáo viên và học sinh đi tham quan khu du lịch Đảo Ngọc Xanh. Biết giá vé vào cổng của một giáo viên là 80 000 đồng, vé vào cổng của một học sinh là 60 000 đồng. Nhà trường tổ chức đi vào đúng dịp Khai trương nên được giảm giá 5% cho mỗi vé vào cổng, vì vậy nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu giáo viên và học sinh của trường đi tham quan?

      2) Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ A đi đến B. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là 20 km/h nên xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 100 km.

      3) Cho phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một ly đựng đầy nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, bán kính đáy bằng 5 cm.

      a) Tính thể tích nước chứa trong ly.

      b) Người ta thả vào ly 5 viên bi đặc không thấm nước có dạng hình cầu, đường kính mỗi viên bi bằng 3 cm. Tính thể tích nước tràn ra ngoài ly.

      2) Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ \(OM \bot AB\) tại M, \(ON \bot AC\) tại N.

      a) Chứng minh bốn điểm O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn.

      b) Chứng minh: \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt MN tại I, AI cắt BC tại K. Chứng minh K là trung điểm của BC.

      Câu 5:(0,5 điểm) Cho hình vuông ABCD có cạnh là 30 cm. Trên cạnh AB lấy hai điểm E, G sao cho AE = GB = x (cm) và điểm E nằm giữa điểm A và điểm G. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại F; qua G kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại H. Người ta gập hình vuông theo hai cạnh EF và GH sao cho cạnh AD trùng cạnh BC như hình vẽ để tạo thành hình lăng trụ đứng khuyết đáy. Tìm x để thể tích hình lăng trụ lớn nhất.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 3

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 4

      Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi được ghép nhóm theo sáu nhóm sau: [30;40), [40;50), [50;60), [60;70), [70;80), [80;90). Tìm tần số tương đối ghép nhóm.

      2) Một hình tròn được chia thành 10 hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

      Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “Mũi tên chỉ vào các số La Mã”.

      Tính xác suất của biến cố A.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 5

      Phương pháp

      1) - Xác định tần số cho các nhóm để lập bảng tần số ghép nhóm.

      - Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) - Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      - Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      - Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Lập bảng tần số ghép nhóm:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 6

      Tần số tương đối ghép nhóm của của nhóm [50;60) là: \(f = \frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \).

      2) Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

      Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là: W = {1; II; 3; IV; 5; VI; 7; VIII; 9; X}.

      Số phần tử của tập hợp W là 10.

      Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: II, IV, VI, VIII, X.

      Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

      Vậy \(P(A) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\); \(B = \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

      1) Tính giá trị của A khi \(x = \frac{9}{4}\).

      2) Rút gọn \(M = A - B\).

      3) Tìm các giá trị của x sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x. Nếu thỏa mãn, thay \(x = \frac{9}{4}\) vào A.

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn P rồi giải bất đẳng thức \({M^2} < \frac{{25}}{4}\), kết hợp điều kiện để tìm x.

      Lời giải

      1) Thay \(x = \frac{9}{4}\) (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{4}} }}{{\sqrt {\frac{9}{4}} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{3}{2} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = - 1\).

      Vậy khi \(x = \frac{9}{4}\) thì A = -1.

      2) ĐKXĐ: \(x \ge 0\); \(x \ne 9\).

      \(M = A - B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \left[ {\frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}} \right] = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) - 7\left( {\sqrt x - 3} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{x + \sqrt x - 7\sqrt x + 21 - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\).

      3) \({M^2} < \frac{{25}}{4}\)

      \({\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} < {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

      \({\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} - {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} < 0\)

      \(\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{2}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{2}} \right) < 0\)

      \(\frac{{2\sqrt x - 6 - 5\sqrt x - 5}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{2\sqrt x - 6 + 5\sqrt x + 5}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

      \(\frac{{ - 3\sqrt x - 11}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{7\sqrt x - 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

      \(\frac{{\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right)}}{{4{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} < 0\).

      Vì \(4{\left( {\sqrt x + 1} \right)^2} > 0\) nên để \(\frac{{\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right)}}{{4{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} < 0\) thì \(\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right) < 0\).

      Mà \(\sqrt x \ge 0\) nên \( - 3\sqrt x \le 0\), suy ra \( - 3\sqrt x - 11 < 0\).

      Do đó, để \(\left( { - 3\sqrt x - 11} \right).\left( {7\sqrt x - 1} \right) < 0\) thì:

      \(7\sqrt x - 1 > 0\)

      \(\sqrt x > \frac{1}{7}\)

      \(x > \frac{1}{{49}}\).

      Vậy, với \(x > \frac{1}{{49}}\), \(x \ne 9\) thì \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Một trường THCS tổ chức cho 250 người bao gồm giáo viên và học sinh đi tham quan khu du lịch Đảo Ngọc Xanh. Biết giá vé vào cổng của một giáo viên là 80 000 đồng, vé vào cổng của một học sinh là 60 000 đồng. Nhà trường tổ chức đi vào đúng dịp Khai trương nên được giảm giá 5% cho mỗi vé vào cổng, vì vậy nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu giáo viên và học sinh của trường đi tham quan?

      2) Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ A đi đến B. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là 20 km/h nên xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 100 km.

      3) Cho phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

      Phương pháp

      1) Gọi số giáo viên và số học sinh lần lượt là x, y (0 < x, y < 250; x, y \( \in \mathbb{N}\); đơn vị: người).

      Biểu diễn tổng số người tham gia, số tiền mua vé theo hai biến x, y.

      Lập hệ phương trình, giải hệ để tìm x, y.

      2) Gọi x là vận tốc của xe khách (x > 0, đơn vị: km/h).

      Biểu diễn vận tốc, thời gian di chuyển của xe khách và xe du lịch theo x.

      Do xe du lịch đến B trước xe khách 50 phút nên ta lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm x, kiểm tra điều kiện và kết luận.

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) dựa vào \(\Delta \).

      Biến đổi biểu thức A và áp dụng định lí Viète: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\); \(P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      1) Gọi x là số giáo viên, y là số học sinh của trường tham gia tham quan (0 < x, y < 250; x, y \( \in \mathbb{N}\); đơn vị: người).

      Vì tổng số giáo viên và học sinh tham gia là 250 người nên ta có phương trình: \(x + y = 250\) (1).

      Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là: \(80000.95\% = 76000\) (đồng).

      Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là: \(60000.95\% = 57000\) (đồng).

      Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là 14 535 000 đồng nên ta có phương trình:

      \(76000x + 57000y = 14535000\) (2).

      Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76000x + 57000y = 14535000\end{array} \right.\)

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 235\end{array} \right.\)

      Giải hệ, được x = 15 (TM) và y = 235 (TM).

      Vậy số giáo viên tham gia là 15 người, số học sinh tham gia là 235 người.

      2) Đổi: 50 phút = \(\frac{5}{6}\) giờ.

      Gọi vận tốc của xe khách là x (km/h, x > 0), khi đó vận tốc của xe du lịch là x + 20 (km/h).

      Thời gian xe khách đi từ A đến B là: \(\frac{{100}}{x}\) (giờ).

      Thời gian xe du lịch đi từ A đến B là: \(\frac{{100}}{{x + 20}}\) (giờ).

      Vì xe du lịch đi đến B trước xe khách 50 phút nên ta có phương trình:

      \(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 20}} = \frac{5}{6}\)

      \(\frac{{100.6(x + 20)}}{{6x(x + 20)}} - \frac{{100.6x}}{{6x(x + 20)}} = \frac{{5x(x + 20)}}{{6x(x + 20)}}\)

      \(100.6(x + 20) - 100.6x = 5x(x + 20)\)

      \(600x + 12000 - 600x = 5{x^2} + 100x\)

      \(5{x^2} + 100x - 12000 = 0\)

      Giải phương trình trên, ta được x = 40 (thỏa mãn) và x = -60 (loại).

      Vậy, vận tốc của xe khách là 40 km/h, vận tốc của xe du lịch là 60 km/h.

      3) Xét ac = 2.(-3) = -6 < 0 nên phương trình \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\).

      Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 4}}{2} = 2\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\)

      \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\)

      \( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\)

      \( = {2^2} - 4.\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right) = 10\).

      Vậy A = 10.

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một ly đựng đầy nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, bán kính đáy bằng 5 cm.

      a) Tính thể tích nước chứa trong ly.

      b) Người ta thả vào ly 5 viên bi đặc không thấm nước có dạng hình cầu, đường kính mỗi viên bi bằng 3 cm. Tính thể tích nước tràn ra ngoài ly.

      2) Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ \(OM \bot AB\) tại M, \(ON \bot AC\) tại N.

      a) Chứng minh bốn điểm O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn.

      b) Chứng minh: \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt MN tại I, AI cắt BC tại K. Chứng minh K là trung điểm của BC.

      Phương pháp

      1)

      a) Áp dụng công thức tính thể tích khối trụ: \(V = \pi {R^2}h\).

      b) Thể tích nước tràn ra ngoài ly bằng thể tích 5 viên bi.

      Áp dụng công thức tính thể tích khối cầu: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

      2)

      a) Chứng minh \(\widehat {AMO} = {90^o}\) và \(\widehat {ANO} = {90^o}\), từ đó suy ra các điểm M, N, D, O cùng thuộc đường tròn đường kính AO.

      b) Chứng minh:

      + \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO}\) (do \(\Delta AMO = \Delta ANO\)).

      + \(\widehat {AOM} = \widehat {ADM}\) (góc nội tiếp chắn cung AM).

      + \(\widehat {AON} = \widehat {ADN}\) (góc nội tiếp chắn cung AN).

      Từ đó ta được \(\widehat {ADM} = \widehat {ADN}\), suy ra \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua I, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại P, Q. Chứng minh:

      + OI là phân giác của POQ, suy ra PI = IQ (do \(\Delta POQ\) cân tại O).

      + \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\) (theo hệ quả định lí Thales).

      Từ đó suy ra BK = CK, hay K là trung điểm của BC.

      Lời giải

      1)

      a) Thể tích nước chứa trong ly là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {5^2}.15 = 375\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      b) Thể tích nước tràn ra ngoài ly bằng thể tích 5 viên bi.

      Bán kính viên bi là: \(R = \frac{3}{2}\) (cm).

      Thể tích 1 viên bi là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = \frac{9}{2}\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích nước tràn ra ngoài ly là: \(5V = 5.\frac{9}{2}\pi = \frac{{45}}{2}\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 7

      a) Ta có:

      + \(OM \bot AB\) tại M nên \(\widehat {AMO} = {90^o}\). Do đó, M thuộc đường tròn đường kính AO.

      + \(ON \bot AC\) tại N nên \(\widehat {ANO} = {90^o}\). Do đó, N thuộc đường tròn đường kính AO.

      + AD là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {ADO} = {90^o}\). Do đó, D thuộc đường tròn đường kính AO.

      Vậy, bốn điểm M, N, D, O cùng thuộc đường tròn đường kính AO.

      b) Xét \(\Delta AMO\) và \(\Delta ANO\), có:

      AO chung;

      \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = {90^o}\);

      \(\widehat {OAM} = \widehat {OAN}\) (OA là đường phân giác trong của \(\Delta ABC\)).

      Suy ra \(\Delta AMO = \Delta ANO\) (g.c.g), do đó \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}\) (1)

      Vì các điểm M, D, N cùng thuộc đường tròn đường kính AO nên ta có:

      \(\widehat {AOM} = \widehat {ADM}\)(góc nội tiếp chắn cung AM) (2)

      \(\widehat {AON} = \widehat {ADN}\) (góc nội tiếp chắn cung AN) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra ADM = ADN.

      Do đó \({90^o} - \widehat {ADM} = {90^o} - \widehat {ADN}\), suy ra \(\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\).

      c) Qua I, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC tại P, Q.

      Vì \(OI \bot BC\), mà PQ // BC nên \(OI \bot PQ\).

      Ta có:

      + \(\widehat {OMP} = {90^o}\) nên M thuộc đường tròn đường kính OP.

      + Vì \(OI \bot PQ\), suy ra \(OIP = {90^o}\) nên I thuộc đường tròn đường kính OP.

      Do đó OMPI là tứ giác nội tiếp, suy ra \(\widehat {POI} = \widehat {PMI}\) (góc nội tiếp chắn cung PI) (4)

      Ta có:

      + \(\widehat {ONQ} = {90^o}\) nên N thuộc đường tròn đường kính OQ.

      + Vì \(OI \bot PQ\), suy ra \(\widehat {OIQ} = {90^o}\) nên I thuộc đường tròn đường kính OQ.

      Do đó ONQI là tứ giác nội tiếp, suy ra \(\widehat {IOQ} + \widehat {INQ} = {180^o}\); mà \(\widehat {INQ} + \widehat {INA} = {180^o}\) (góc kề bù) nên \(\widehat {IOQ} = \widehat {INA}\) (5)

      Ta có:

      + \(\widehat {INA} = \widehat {AOM}\) (góc nội tiếp chắn cung AM).

      + \(\widehat {PMI} = \widehat {AON}\) (góc nội tiếp chắn cung AN).

      + \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}\) (chứng minh trên).

      Do đó, \(\widehat {INA} = \widehat {PMI}\) (6)

      Từ (4), (5) và (6) suy ra \(\widehat {POI} = \widehat {IOQ}\), do đó OI là phân giác của \(\widehat {POQ}\).

      Mặt khác, \(OI \bot PQ\) nên OI vừa là đường cao, vừa là đường phân giác của \(\Delta POQ\).

      Suy ra \(\Delta POQ\) cân tại O và OI cũng là đường trung tuyến của \(\Delta POQ\) nên PI = IQ.

      Vì PQ // BC nên theo hệ quả của định lí Thales: \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\).

      Ta có \(\frac{{PI}}{{BK}} = \frac{{QI}}{{CK}}\), mà PI = QI nên BK = CK.

      Vậy K là trung điểm của BC.

      Câu 5:(0,5 điểm) Cho hình vuông ABCD có cạnh là 30 cm. Trên cạnh AB lấy hai điểm E, G sao cho AE = GB = x (cm) và điểm E nằm giữa điểm A và điểm G. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại F; qua G kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt CD tại H. Người ta gập hình vuông theo hai cạnh EF và GH sao cho cạnh AD trùng cạnh BC như hình vẽ để tạo thành hình lăng trụ đứng khuyết đáy. Tìm x để thể tích hình lăng trụ lớn nhất.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 8

      Phương pháp

      - Tính thể tích lăng trụ theo x.

      - Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương để tìm thể tích lớn nhất của lăng trụ.

      - Xét dấu “=” xảy ra để tìm x.

      Lời giải

      Ta có AE = GB = x (0 < x < 15, đơn vị: cm), suy ra EG = 30 – 2x (cm).

      Kẻ đường cao AK của \(\Delta AGE\).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 9

      Vì \(\Delta AGE\) cân tại A nên \(KE = \frac{{EG}}{2} = \frac{{30 - 2x}}{2} = 15 - x\) (cm).

      Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AKE\) vuông tại K, ta có:

      \(A{K^2} + K{E^2} = A{E^2}\)

      \(A{K^2} = A{E^2} - K{E^2}\)

      \(AK = \sqrt {A{E^2} - K{E^2}} \)

      \(AK = \sqrt {{x^2} - {{(15 - x)}^2}} \)

      \(AK = \sqrt {30x - 225} \).

      Diện tích đáy lăng trụ là:

      \({S_{AGE}} = \frac{1}{2}AK.GE = \frac{1}{2}\sqrt {30x - 225} .(30 - 2x) = \sqrt {30x - 225} .(15 - x)\) \(\left( {c{m^2}} \right)\).

      Thể tích lăng trụ là:

      \(V = {S_{AGE}}.AD = \sqrt {30x - 225} .(15 - x).30 = \sqrt {15(2x - 15)} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} .30\)

      \( = 30\sqrt {15} .\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Vì \(\Delta AKE\) vuông tại K nên AE > KE hay \(x > \frac{{15}}{2}\), suy ra 2x – 15 > 0.

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương 2x – 15, 15 – x, 15 – x, ta được:

      \(3.\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le (2x - 15) + (15 - x) + (15 - x)\)

      \(3.\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le 15\)

      \(\sqrt[3]{{(2x - 15)(15 - x)(15 - x)}} \le 5\)

      \((2x - 15)(15 - x)(15 - x) \le {5^3}\)

      \(\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le \sqrt {{5^3}} \)

      \(\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le 5\sqrt 5 \).

      \(30\sqrt {15} .\sqrt {(2x - 15)(15 - x)(15 - x)} \le 30\sqrt {15} .5\sqrt 5 \)

      \(V \le 750\sqrt 3 \).

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: 2x – 15 = 15 – x, suy ra x = 10.

      Vậy, để thể tích lăng trụ lớn nhất thì x = 10.

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội, bao gồm:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các bài toán liên quan đến tính chia hết.

      Phân tích các câu hỏi điển hình

      Câu 1: Giải phương trình...

      Đây là một bài toán đại số cơ bản, yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai và các phương pháp giải phương trình. Để giải bài toán này, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Biến đổi phương trình về dạng chuẩn.
      2. Sử dụng các công thức hoặc phương pháp giải phương trình phù hợp.
      3. Kiểm tra lại nghiệm của phương trình.

      Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh...

      Đây là một bài toán hình học quen thuộc, yêu cầu học sinh nắm vững các định lý về tam giác vuông, đường cao và các hệ thức lượng trong tam giác vuông. Để chứng minh bài toán này, học sinh cần sử dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các tính chất của đường cao trong tam giác vuông.

      Câu 3: Tìm số nguyên tố p sao cho...

      Đây là một bài toán số học, yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức về số nguyên tố, ước số và các tính chất của số nguyên tố. Để giải bài toán này, học sinh cần sử dụng các phương pháp phân tích số nguyên tố và các tính chất của số nguyên tố.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng câu hỏi trong đề thi này. Các lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các bài giảng video và các tài liệu tham khảo khác để giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức.

      Lợi ích khi luyện tập với đề tham khảo

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề tham khảo giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và thời gian làm bài.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Việc giải các đề tham khảo giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng tính toán nhanh nhạy.
      • Đánh giá năng lực: Đề tham khảo giúp học sinh tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.
      • Tăng sự tự tin: Việc luyện tập với các đề tham khảo giúp học sinh tăng sự tự tin và giảm căng thẳng trước kỳ thi.

      Lời khuyên khi luyện thi

      Để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, học sinh cần có một kế hoạch luyện thi khoa học và hợp lý. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Học tập chăm chỉ: Nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên.
      • Luyện đề tham khảo: Giải nhiều đề tham khảo để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên, bạn bè hoặc các trung tâm luyện thi.
      • Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này. Hãy luyện tập chăm chỉ và tự tin đạt được kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!