Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022

Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Bến Tre năm 2022. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp các em tự tin đối mặt với mọi dạng bài thi.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, từ câu 1 đến câu 20, mỗi câu 0,2 điểm): Câu 1: Giá trị của biểu thức

Lời giải

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

    1. A

    2. D

    3. B

    4. D

    5. B

    6. B

    7. A

    8. A

    9. A

    10. C

    11. D

    12. C

    13. D

    14. A

    15. C

    16. C

    17. A

    18. D

    19. C

    20. B

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    \(\dfrac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }} = \dfrac{{\sqrt {9.11} }}{{\sqrt {11} }} = \dfrac{{\sqrt {{3^2}} .\sqrt {11} }}{{\sqrt {11} }} = \left| 3 \right| = 3\) (vì 3 > 0)

    Chọn A.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Khẳng định đúng là: \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\)

    Chọn D.

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Giải phương trình: \(\sqrt A = B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B \ge 0\\A = {B^2}\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Điều kiện: \(x \ge 0\)

    \(\sqrt {9x} = 27\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 9x = {27^2}\\ \Leftrightarrow x = 729:9\\ \Leftrightarrow x = 81\,\,\left( {tmdk} \right)\end{array}\)

    Vậy \(x = 81\)

    Chọn B.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)

    Cách giải:

    Hàm số \(y = \left( {m - 6} \right)x + 2022\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m - 6 > 0 \Leftrightarrow m > 6\)

    Chọn B.

    Câu 5 (NB):

    Phương pháp:

    Hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Điều kiện để hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\) là \(a \ne a'\)và \(b \ne b'\).

    Chọn D.

    Câu 6 (NB):

    Phương pháp:

    Đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) khi \({y_0} = a{x_0} + b\)

    Cách giải:

    Đường thẳng y = ax + 7 đi qua điểm A(2; 3) nên ta có: \(a.2 + 7 = 3 \Leftrightarrow a = - 2\)

    Vậy hệ số góc của đường thẳng là -2.

    Chọn B.

    Câu 7 (TH):

    Phương pháp:

    Nhận xét đồ thị từ đó xác định được hàm số cần tìm.

    Cách giải:

    + Gọi hàm số cần tìm là \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

    + Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; -1) và (2; 0) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a.0 + b = - 1\\2.a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 1\\2a - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 1\\a = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\)

    Hàm số cần tìm là: \(y = \dfrac{1}{2}x - 1\)

    Chọn A.

    Câu 8 (NB):

    Phương pháp:

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x - y = 7\end{array} \right.\)

    Chọn A.

    Câu 9 (NB):

    Phương pháp:

    Nhận xét hệ số a của hàm số bậc hai một ẩn để xác định khẳng định đúng.

    Cách giải:

    Hàm số \(y = 2022{x^2}\) có a = 2022 > 0 nên hàm số hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0.

    Chọn A.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) khi và chỉ khi \({y_0} = a{x_0}\).

    Cách giải:

    Đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 6} \right){x^2}\) đi qua điểm E(1; 2) nên ta có: \(\left( {m - 6} \right){.1^2} = 2 \Leftrightarrow m = 8\)

    Vậy \(m = 8\)

    Chọn A.

    Câu 11 (NB):

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta = {6^2} - 4.\left( { - 6} \right) = 60\)

    Chọn D.

    Câu 12 (NB):

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khi đó theo hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\)

    Cách giải:

    Phương trình có có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\), khi đó theo hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - 6}}{7}\)

    Chọn C.

    Câu 13 (NB):

    Phương pháp:

    Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\) với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

    Cách giải:

    Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\) với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

    Chọn D.

    Câu 14 (NB):

    Phương pháp:

    Áp dụng định lý Py – ta – go

    Cách giải:

    Tam giác ABC vuông cân tại A, nên AB = AC = 8cm

    Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Py – ta – go, ta có:

    \(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\ \Leftrightarrow B{C^2} = {8^2} + {8^2} = 128\\ \Rightarrow BC = 8\sqrt 2 cm\end{array}\)

    Chọn A.

    Câu 15 (TH):

    Phương pháp:

    Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.

    Cách giải:

    Khẳng định không đúng là \(\cos \alpha > 1\)

    Chọn C.

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường tròn.

    Cách giải:

    Đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA tiếp xúc trong với nhau.

    Chọn C.

    Câu 17 (NB):

    Phương pháp:

    Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì có số đo bằng nhau.

    Cách giải:

    Xét (O) có: \(\angle BDC = \angle BAC = {70^0}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

    Chọn A.

    Câu 18 (NB):

    Phương pháp:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \({90^0}\).

    Cách giải:

    Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \({90^0}\).

    Chọn D.

    Câu 19 (NB):

    Phương pháp:

    Thể tích hình lăng trụ có bán kình đáy là r, chiều cao h là \(V = \pi {r^2}h\)

    Cách giải:

    Thể tích hình trụ đó là: \(V = \pi {.3^2}.5 = 45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn C.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Thể tích của hình cầu có bán kính R là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)

    Cách giải:

    Thể tích của hình cầu là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {.7^3} = \dfrac{{1372}}{3}\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn B.

    B. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn số.

    Cách giải:

    Giải phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\)

    Ta có: \(\Delta ' = {2^2} - 2.\left( { - 5} \right) = 14 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{{ - 2 + \sqrt {14} }}{2}\\x = \dfrac{{ - 2 - \sqrt {14} }}{2}\end{array} \right.\).

    Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\dfrac{{ - 2 \pm \sqrt {14} }}{2}} \right\}\).

    Câu 22 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm được nghiệm \(x\)

    Sử dụng phương pháp thế, tìm được nghiệm \(y\)

    Kết luận nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình.

    Cách giải:

    Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right.\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\14x + 2y = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}15x = 17\\7x + y = 6\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{17}}{{15}}\\7.\dfrac{{17}}{5} + y = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{17}}{{15}}\\y = \dfrac{{ - 29}}{{15}}\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{17}}{{15}}; - \dfrac{{29}}{{15}}} \right)\).

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)

    + Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số

    + Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

    + Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.

    Cách giải:

    Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\)

    Hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x > 0\), nghịch biến khi \(x < 0\) và có bề lõm hướng lên trên.

    Bảng giá trị:

    \(x\)

    \( - 2\)

    \( - 1\)

    0

    1

    2

    \(y = {x^2}\)

    4

    1

    0

    1

    4

    \( \Rightarrow \) Parabol \(y = {x^2}\)là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;4} \right),\,\,\left( { - 1;1} \right),\,\,\left( {0;0} \right),\,\,\left( {1;1} \right),\,\,\left( {2;4} \right)\).

    Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 1 1

    Câu 24 (TH):

    Phương pháp:

    Vận dụng hằng đẳng thức \(a - b = \left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a + \sqrt b } \right)\) xác định mẫu thức chung của biểu thức

    Quy đồng các phân thức, thực hiện các phép toán từ đó rút gọn được biểu thức.

    Cách giải:

    Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\) với\(a,\,\,b > 0\)\(a \ne b\).

    Với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\) ta có:

    \(\begin{array}{l}A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\\A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\dfrac{{\sqrt a - \sqrt b + \sqrt a + \sqrt b }}{{\left( {\sqrt a + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)}}\\A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\dfrac{{2\sqrt a }}{{a - b}}\\A = \dfrac{2}{{a - b}}\end{array}\)

    Vậy với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\) thì \(A = \dfrac{2}{{a - b}}\).

    Câu 25 (VD):

    Phương pháp:

    a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.

    b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

    Cách giải:

    Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm E (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BE cắt tiếp tuyến đó tại M. Từ điểm M kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại điểm C (C là tiếp điểm, \(C \ne A\)). Chứng minh rằng:

    Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 1 2

    a) Tứ giác AOCM là tứ giác nội tiếp.

    Vì MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(\angle OAM = {90^0}\)

    Vì MC là tiếp tuyến của (O) tại C nên \(\angle OCM = {90^0}\)

    Xét tứ giác AOCM có: \(\angle OAM + \angle OCM = {90^0} + {90^0} = {180^0}\), mà 2 góc này là 2 góc đối nhau của tứ giác AOCM.

    \( \Rightarrow AOCM\) là tứ giác nội tiếp (dhnb).

    b) \(E{A^2} = EM.EB\).

    Ta có \(\angle AEB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow AE \bot EB\) hay \(AE \bot BM\).

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABM, đường cao AE ta có: \(A{E^2} = EM.EB\) (đpcm).

    Câu 26 (VD):

    Phương pháp:

    Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

    Áp dụng hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a};{x_1}.{x_2} = \dfrac{c}{a}\)

    Biến đổi \(x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

    Cách giải:

    Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 2mx + {m^2} + 2m + 3 = 0\), với m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa \(x_1^3 + x_2^3 = 108.\)

    Ta có: \(\Delta ' = {m^2} - \left( {{m^2} + 2m + 3} \right) = - 2m - 3\).

    Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 2m - 3 > 0 \Leftrightarrow 2m < - 3 \Leftrightarrow m < - \dfrac{3}{2}\).

    Khi đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 2m + 3\end{array} \right.\)

    Theo giả thiết ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^3 + x_2^3 = 108\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 108\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2m} \right)^3} - 3.\left( {{m^2} + 2m + 3} \right).\left( { - 2m} \right) = 108\\ \Leftrightarrow - 8{m^3} + 6m\left( {{m^2} + 2m + 3} \right) = 108\\ \Leftrightarrow - 8{m^3} + 6{m^3} + 12{m^2} + 18m - 108 = 0\\ \Leftrightarrow - 2{m^3} + 12{m^2} + 18m - 108 = 0\\ \Leftrightarrow \left( { - 2{m^3} + 18m} \right) + \left( {12{m^2} - 108} \right) = 0\\ \Leftrightarrow - 2m\left( {{m^2} - 9} \right) + 12\left( {{m^2} - 9} \right) = 0\end{array}\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 2\left( {{m^2} - 9} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow - 2\left( {m - 3} \right)\left( {m + 3} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m - 3 = 0\\m + 3 = 0\\m - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\m = - 3\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\m = 6\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy \(m = - 3\).

    Câu 27 (VD):

    Phương pháp:

    Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là \(x\) (triệu đồng) (ĐK: \(x > 0\))

    Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là \(y\) (triệu đồng) (ĐK: \(y > 0\))

    Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn của x và y.

    Giải hệ phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Cách giải:

    Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

    Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là \(x\) (triệu đồng) (ĐK: \(x > 0\))

    Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là \(y\) (triệu đồng) (ĐK: \(y > 0\))

    một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai nên ta có phương trình:

    \(1,1x + 1,08y = 4,35\) (1).

    nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng nên ta có phương trình

    \(1,09x + 1,09y = 4,36\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 4,35\\1,09x + 1,09y = 4,36\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 4,35\\x + y = 4\end{array} \right.\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08\left( {4 - x} \right) = 4,35\\y = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 4,32 - 1,08x = 4,35\\y = 4 - x\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,02x = 0,03\\y = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1,5\,\,\left( {tm} \right)\\y = 4 - 1,5 = 2,5\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là 1,5 triệu đồng và số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là 2,5 triệu đồng.

    Đề bài

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, từ câu 1 đến câu 20, mỗi câu 0,2 điểm):

      Câu 1: Giá trị của biểu thức \(\dfrac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }}\) bằng:

      A. 3 B. 6 C. 9 D. \(\sqrt 3 \)

      Câu 2: Cho số thực a. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

      A. \(\sqrt {{a^2}} = {a^4}\) B. \(\sqrt {{a^2}} = a\) C. \(\sqrt {{a^2}} = - {a^4}\) D. \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\)

      Câu 3: Nghiệm của phương trình \(\sqrt {9x} = 27\) là:

      A. \(x = 3\) B. \(x = 81\) C. \(x = 27\) D. \(x = 9\)

      Câu 4: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số bậc nhất \(y = \left( {m - 6} \right)x + 2022\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là:

      A. \(m \ge 6\) B. \(m < 6\) C. \(m \le 6\) D. \(m > 6\)

      Câu 5: Điều kiện để hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\)

      A. \(a = a'\)và \(b = b'\) B. \(a = a'\)và \(b \ne b'\) C. \(a \ne a'\)và \(b = b'\) D. \(a \ne a'\)và \(b \ne b'\)

      Câu 6: Đường thẳng y = ax + 7 đi qua điểm A(2; 3) có hệ số góc a bằng:

      A. 3 B. -2 C. 5 D. -3

      Câu 7: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên?

      A. \(y = \dfrac{1}{2}x - 1\) B. \(y = \dfrac{1}{2}x\) C. \(y = x - 1\) D. \(y = x + 2\)

      Câu 8: Hệ phương trình sau đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y?

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x - y = 7\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\{x^2} + y = 3\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x + {y^2} = 3\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x + \dfrac{2}{y} = 3y\end{array} \right.\)

      Câu 9: Cho hàm số \(y = 2022{x^2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0

      B. Hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      C. Hàm số luôn nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      D. Hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0

      Câu 10: Với giá trị nào của tham số m thì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 6} \right){x^2}\) đi qua điểm E(1; 2)?

      A. m = 6 B. m = 4 C. m = 8 D. m = -8

      Câu 11: Tính biệt thức \(\Delta \) của phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 6 = 0\).

      A. \(\Delta = 42\) B. \(\Delta = 36\) C. \(\Delta = 15\) D. \(\Delta = 60\)

      Câu 12: Phương trình bậc hai \(7{x^2} + 6x - 22 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng:

      A. \(\dfrac{{22}}{7}\) B. \( - \dfrac{{22}}{7}\) C. \( - \dfrac{6}{7}\) D. \(\dfrac{6}{7}\)

      Câu 13: Phương trình trùng phương  là phương trình có dạng:

      A. \(a{x^2} + bx + c = 0\)với a, b, c là các số thực B. \(ax + b = 0\) với a, b là các số thực

      C. \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\)với a, b, c là các số thực D. \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\)với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

      Câu 14: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AB = 8cm. Độ dài đoạn thẳng BC bằng:

      A. \(8\sqrt 2 cm\) B. \(4cm\)

      C. \(16\sqrt 2 cm\) D. \(128cm\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 0 1

      Câu 15: Trong hình vẽ bên, biết \(\angle NEM = \alpha \) và \(\angle NME = \beta \). Khẳng định nào sau đây là không đúng?

      A. \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) B. \(\sin \alpha = \cos \beta \)

      C. \(\cos \alpha > 1\) D. \(\tan \alpha = \dfrac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 0 2

      Câu 16: Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đói của hai đường tròn này là:

      A. nằm ngoài nhau B. cắt nhau C. tiếp xúc trong D. tiếp xúc ngoài

      Câu 17: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn như hình vẽ bên và \(\angle BDC = {70^0}\). Số đo \(\angle BAC\) bằng:

      A. \({70^0}\) B. \({120^0}\)

      C. \({110^0}\) D. \({90^0}\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 0 3

      Câu 18: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng:

      A. \({180^0}\) B. \({120^0}\) C. \({360^0}\) D. \({90^0}\)

      Câu 19: Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy r = 3 cm, chiều cao h = 5 cm. Thể tích hình trụ đó bằng:

      A. \(45c{m^3}\) B. \(15\pi c{m^3}\) C. \(45\pi c{m^3}\) D. \(75\pi c{m^3}\)

      Câu 20: Thể tích của một hình cầu có bán kính R = 7cm bằng:

      A. \(\dfrac{{343}}{3}\pi c{m^3}\) B. \(\dfrac{{1372}}{3}\pi c{m^3}\) C. \(45\pi c{m^3}\) D. \(75\pi c{m^3}\)

      B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, từ câu 21 đến câu 27):

      Câu 21 (1,0 điểm): Giải phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\)

      Câu 22 (1,0 điểm): Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right.\)

      Câu 23 (0,5 điểm): Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\)

      Câu 24 (0,5 điểm): Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\) với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\).

      Câu 25 (0,5 điểm): Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm E (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BE cắt tiếp tuyến đó tại M. Từ điểm M kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại điểm C (C là tiếp điểm, \(C \ne A\)). Chứng minh rằng:

      a) Tứ giác AOCM là tứ giác nội tiếp.

      b) \(E{A^2} = EM.EB\).

      Câu 26 (0,5 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 2mx + {m^2} + 2m + 3 = 0\), với m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa \(x_1^3 + x_2^3 = 108.\)

      Câu 27 (0,5 điểm): Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, từ câu 1 đến câu 20, mỗi câu 0,2 điểm):

      Câu 1: Giá trị của biểu thức \(\dfrac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }}\) bằng:

      A. 3 B. 6 C. 9 D. \(\sqrt 3 \)

      Câu 2: Cho số thực a. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

      A. \(\sqrt {{a^2}} = {a^4}\) B. \(\sqrt {{a^2}} = a\) C. \(\sqrt {{a^2}} = - {a^4}\) D. \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\)

      Câu 3: Nghiệm của phương trình \(\sqrt {9x} = 27\) là:

      A. \(x = 3\) B. \(x = 81\) C. \(x = 27\) D. \(x = 9\)

      Câu 4: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số bậc nhất \(y = \left( {m - 6} \right)x + 2022\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là:

      A. \(m \ge 6\) B. \(m < 6\) C. \(m \le 6\) D. \(m > 6\)

      Câu 5: Điều kiện để hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\)

      A. \(a = a'\)và \(b = b'\) B. \(a = a'\)và \(b \ne b'\) C. \(a \ne a'\)và \(b = b'\) D. \(a \ne a'\)và \(b \ne b'\)

      Câu 6: Đường thẳng y = ax + 7 đi qua điểm A(2; 3) có hệ số góc a bằng:

      A. 3 B. -2 C. 5 D. -3

      Câu 7: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên?

      A. \(y = \dfrac{1}{2}x - 1\) B. \(y = \dfrac{1}{2}x\) C. \(y = x - 1\) D. \(y = x + 2\)

      Câu 8: Hệ phương trình sau đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y?

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x - y = 7\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\{x^2} + y = 3\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x + {y^2} = 3\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x + \dfrac{2}{y} = 3y\end{array} \right.\)

      Câu 9: Cho hàm số \(y = 2022{x^2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0

      B. Hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      C. Hàm số luôn nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      D. Hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0

      Câu 10: Với giá trị nào của tham số m thì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 6} \right){x^2}\) đi qua điểm E(1; 2)?

      A. m = 6 B. m = 4 C. m = 8 D. m = -8

      Câu 11: Tính biệt thức \(\Delta \) của phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 6 = 0\).

      A. \(\Delta = 42\) B. \(\Delta = 36\) C. \(\Delta = 15\) D. \(\Delta = 60\)

      Câu 12: Phương trình bậc hai \(7{x^2} + 6x - 22 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng:

      A. \(\dfrac{{22}}{7}\) B. \( - \dfrac{{22}}{7}\) C. \( - \dfrac{6}{7}\) D. \(\dfrac{6}{7}\)

      Câu 13: Phương trình trùng phương  là phương trình có dạng:

      A. \(a{x^2} + bx + c = 0\)với a, b, c là các số thực B. \(ax + b = 0\) với a, b là các số thực

      C. \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\)với a, b, c là các số thực D. \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\)với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

      Câu 14: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AB = 8cm. Độ dài đoạn thẳng BC bằng:

      A. \(8\sqrt 2 cm\) B. \(4cm\)

      C. \(16\sqrt 2 cm\) D. \(128cm\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 1

      Câu 15: Trong hình vẽ bên, biết \(\angle NEM = \alpha \) và \(\angle NME = \beta \). Khẳng định nào sau đây là không đúng?

      A. \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) B. \(\sin \alpha = \cos \beta \)

      C. \(\cos \alpha > 1\) D. \(\tan \alpha = \dfrac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 2

      Câu 16: Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đói của hai đường tròn này là:

      A. nằm ngoài nhau B. cắt nhau C. tiếp xúc trong D. tiếp xúc ngoài

      Câu 17: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn như hình vẽ bên và \(\angle BDC = {70^0}\). Số đo \(\angle BAC\) bằng:

      A. \({70^0}\) B. \({120^0}\)

      C. \({110^0}\) D. \({90^0}\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 3

      Câu 18: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng:

      A. \({180^0}\) B. \({120^0}\) C. \({360^0}\) D. \({90^0}\)

      Câu 19: Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy r = 3 cm, chiều cao h = 5 cm. Thể tích hình trụ đó bằng:

      A. \(45c{m^3}\) B. \(15\pi c{m^3}\) C. \(45\pi c{m^3}\) D. \(75\pi c{m^3}\)

      Câu 20: Thể tích của một hình cầu có bán kính R = 7cm bằng:

      A. \(\dfrac{{343}}{3}\pi c{m^3}\) B. \(\dfrac{{1372}}{3}\pi c{m^3}\) C. \(45\pi c{m^3}\) D. \(75\pi c{m^3}\)

      B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm, từ câu 21 đến câu 27):

      Câu 21 (1,0 điểm): Giải phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\)

      Câu 22 (1,0 điểm): Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right.\)

      Câu 23 (0,5 điểm): Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\)

      Câu 24 (0,5 điểm): Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\) với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\).

      Câu 25 (0,5 điểm): Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm E (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BE cắt tiếp tuyến đó tại M. Từ điểm M kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại điểm C (C là tiếp điểm, \(C \ne A\)). Chứng minh rằng:

      a) Tứ giác AOCM là tứ giác nội tiếp.

      b) \(E{A^2} = EM.EB\).

      Câu 26 (0,5 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 2mx + {m^2} + 2m + 3 = 0\), với m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa \(x_1^3 + x_2^3 = 108.\)

      Câu 27 (0,5 điểm): Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

      1. A

      2. D

      3. B

      4. D

      5. B

      6. B

      7. A

      8. A

      9. A

      10. C

      11. D

      12. C

      13. D

      14. A

      15. C

      16. C

      17. A

      18. D

      19. C

      20. B

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      \(\dfrac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }} = \dfrac{{\sqrt {9.11} }}{{\sqrt {11} }} = \dfrac{{\sqrt {{3^2}} .\sqrt {11} }}{{\sqrt {11} }} = \left| 3 \right| = 3\) (vì 3 > 0)

      Chọn A.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Khẳng định đúng là: \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|\)

      Chọn D.

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Giải phương trình: \(\sqrt A = B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B \ge 0\\A = {B^2}\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Điều kiện: \(x \ge 0\)

      \(\sqrt {9x} = 27\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 9x = {27^2}\\ \Leftrightarrow x = 729:9\\ \Leftrightarrow x = 81\,\,\left( {tmdk} \right)\end{array}\)

      Vậy \(x = 81\)

      Chọn B.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = \left( {m - 6} \right)x + 2022\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m - 6 > 0 \Leftrightarrow m > 6\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Điều kiện để hai đường thẳng \(y = ax + b\) và \(y = a'x + b\) \(\left( {a \ne 0;a' \ne 0} \right)\) là \(a \ne a'\)và \(b \ne b'\).

      Chọn D.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) khi \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      Đường thẳng y = ax + 7 đi qua điểm A(2; 3) nên ta có: \(a.2 + 7 = 3 \Leftrightarrow a = - 2\)

      Vậy hệ số góc của đường thẳng là -2.

      Chọn B.

      Câu 7 (TH):

      Phương pháp:

      Nhận xét đồ thị từ đó xác định được hàm số cần tìm.

      Cách giải:

      + Gọi hàm số cần tìm là \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

      + Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; -1) và (2; 0) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a.0 + b = - 1\\2.a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 1\\2a - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 1\\a = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\)

      Hàm số cần tìm là: \(y = \dfrac{1}{2}x - 1\)

      Chọn A.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x - y = 7\end{array} \right.\)

      Chọn A.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Nhận xét hệ số a của hàm số bậc hai một ẩn để xác định khẳng định đúng.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 2022{x^2}\) có a = 2022 > 0 nên hàm số hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0.

      Chọn A.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) khi và chỉ khi \({y_0} = a{x_0}\).

      Cách giải:

      Đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 6} \right){x^2}\) đi qua điểm E(1; 2) nên ta có: \(\left( {m - 6} \right){.1^2} = 2 \Leftrightarrow m = 8\)

      Vậy \(m = 8\)

      Chọn A.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Ta có: \(\Delta = {6^2} - 4.\left( { - 6} \right) = 60\)

      Chọn D.

      Câu 12 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khi đó theo hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\)

      Cách giải:

      Phương trình có có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\), khi đó theo hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - 6}}{7}\)

      Chọn C.

      Câu 13 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\) với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

      Cách giải:

      Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: \(a{x^4} + b{x^2} + c = 0\) với a, b, c là các số thực và \(a \ne 0\)

      Chọn D.

      Câu 14 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lý Py – ta – go

      Cách giải:

      Tam giác ABC vuông cân tại A, nên AB = AC = 8cm

      Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Py – ta – go, ta có:

      \(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\ \Leftrightarrow B{C^2} = {8^2} + {8^2} = 128\\ \Rightarrow BC = 8\sqrt 2 cm\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 15 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Khẳng định không đúng là \(\cos \alpha > 1\)

      Chọn C.

      Câu 16 (TH):

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường tròn.

      Cách giải:

      Đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA tiếp xúc trong với nhau.

      Chọn C.

      Câu 17 (NB):

      Phương pháp:

      Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì có số đo bằng nhau.

      Cách giải:

      Xét (O) có: \(\angle BDC = \angle BAC = {70^0}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

      Chọn A.

      Câu 18 (NB):

      Phương pháp:

      Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \({90^0}\).

      Cách giải:

      Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \({90^0}\).

      Chọn D.

      Câu 19 (NB):

      Phương pháp:

      Thể tích hình lăng trụ có bán kình đáy là r, chiều cao h là \(V = \pi {r^2}h\)

      Cách giải:

      Thể tích hình trụ đó là: \(V = \pi {.3^2}.5 = 45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn C.

      Câu 20 (NB):

      Phương pháp:

      Thể tích của hình cầu có bán kính R là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\)

      Cách giải:

      Thể tích của hình cầu là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {.7^3} = \dfrac{{1372}}{3}\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn B.

      B. PHẦN TỰ LUẬN

      Câu 21 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn số.

      Cách giải:

      Giải phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\)

      Ta có: \(\Delta ' = {2^2} - 2.\left( { - 5} \right) = 14 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{{ - 2 + \sqrt {14} }}{2}\\x = \dfrac{{ - 2 - \sqrt {14} }}{2}\end{array} \right.\).

      Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\dfrac{{ - 2 \pm \sqrt {14} }}{2}} \right\}\).

      Câu 22 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm được nghiệm \(x\)

      Sử dụng phương pháp thế, tìm được nghiệm \(y\)

      Kết luận nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình.

      Cách giải:

      Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right.\)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\7x + y = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\\14x + 2y = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}15x = 17\\7x + y = 6\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{17}}{{15}}\\7.\dfrac{{17}}{5} + y = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{17}}{{15}}\\y = \dfrac{{ - 29}}{{15}}\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {\dfrac{{17}}{{15}}; - \dfrac{{29}}{{15}}} \right)\).

      Câu 23 (TH):

      Phương pháp:

      Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)

      + Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số

      + Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

      + Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.

      Cách giải:

      Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\)

      Hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x > 0\), nghịch biến khi \(x < 0\) và có bề lõm hướng lên trên.

      Bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      0

      1

      2

      \(y = {x^2}\)

      4

      1

      0

      1

      4

      \( \Rightarrow \) Parabol \(y = {x^2}\)là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;4} \right),\,\,\left( { - 1;1} \right),\,\,\left( {0;0} \right),\,\,\left( {1;1} \right),\,\,\left( {2;4} \right)\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 4

      Câu 24 (TH):

      Phương pháp:

      Vận dụng hằng đẳng thức \(a - b = \left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a + \sqrt b } \right)\) xác định mẫu thức chung của biểu thức

      Quy đồng các phân thức, thực hiện các phép toán từ đó rút gọn được biểu thức.

      Cách giải:

      Rút gọn biểu thức \(A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\) với\(a,\,\,b > 0\)\(a \ne b\).

      Với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\) ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\left( {\dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} + \dfrac{1}{{\sqrt a - \sqrt b }}} \right)\\A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\dfrac{{\sqrt a - \sqrt b + \sqrt a + \sqrt b }}{{\left( {\sqrt a + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)}}\\A = \dfrac{1}{{\sqrt a }}.\dfrac{{2\sqrt a }}{{a - b}}\\A = \dfrac{2}{{a - b}}\end{array}\)

      Vậy với\(a,\,\,b > 0\) và \(a \ne b\) thì \(A = \dfrac{2}{{a - b}}\).

      Câu 25 (VD):

      Phương pháp:

      a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.

      b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm E (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BE cắt tiếp tuyến đó tại M. Từ điểm M kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại điểm C (C là tiếp điểm, \(C \ne A\)). Chứng minh rằng:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 5

      a) Tứ giác AOCM là tứ giác nội tiếp.

      Vì MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(\angle OAM = {90^0}\)

      Vì MC là tiếp tuyến của (O) tại C nên \(\angle OCM = {90^0}\)

      Xét tứ giác AOCM có: \(\angle OAM + \angle OCM = {90^0} + {90^0} = {180^0}\), mà 2 góc này là 2 góc đối nhau của tứ giác AOCM.

      \( \Rightarrow AOCM\) là tứ giác nội tiếp (dhnb).

      b) \(E{A^2} = EM.EB\).

      Ta có \(\angle AEB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow AE \bot EB\) hay \(AE \bot BM\).

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABM, đường cao AE ta có: \(A{E^2} = EM.EB\) (đpcm).

      Câu 26 (VD):

      Phương pháp:

      Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

      Áp dụng hệ thức Vi – ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a};{x_1}.{x_2} = \dfrac{c}{a}\)

      Biến đổi \(x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

      Cách giải:

      Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 2mx + {m^2} + 2m + 3 = 0\), với m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa \(x_1^3 + x_2^3 = 108.\)

      Ta có: \(\Delta ' = {m^2} - \left( {{m^2} + 2m + 3} \right) = - 2m - 3\).

      Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 2m - 3 > 0 \Leftrightarrow 2m < - 3 \Leftrightarrow m < - \dfrac{3}{2}\).

      Khi đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 2m + 3\end{array} \right.\)

      Theo giả thiết ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^3 + x_2^3 = 108\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 108\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2m} \right)^3} - 3.\left( {{m^2} + 2m + 3} \right).\left( { - 2m} \right) = 108\\ \Leftrightarrow - 8{m^3} + 6m\left( {{m^2} + 2m + 3} \right) = 108\\ \Leftrightarrow - 8{m^3} + 6{m^3} + 12{m^2} + 18m - 108 = 0\\ \Leftrightarrow - 2{m^3} + 12{m^2} + 18m - 108 = 0\\ \Leftrightarrow \left( { - 2{m^3} + 18m} \right) + \left( {12{m^2} - 108} \right) = 0\\ \Leftrightarrow - 2m\left( {{m^2} - 9} \right) + 12\left( {{m^2} - 9} \right) = 0\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 2\left( {{m^2} - 9} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow - 2\left( {m - 3} \right)\left( {m + 3} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m - 3 = 0\\m + 3 = 0\\m - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\m = - 3\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\m = 6\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(m = - 3\).

      Câu 27 (VD):

      Phương pháp:

      Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là \(x\) (triệu đồng) (ĐK: \(x > 0\))

      Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là \(y\) (triệu đồng) (ĐK: \(y > 0\))

      Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn của x và y.

      Giải hệ phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Cách giải:

      Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

      Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là \(x\) (triệu đồng) (ĐK: \(x > 0\))

      Gọi số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là \(y\) (triệu đồng) (ĐK: \(y > 0\))

      một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai nên ta có phương trình:

      \(1,1x + 1,08y = 4,35\) (1).

      nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng nên ta có phương trình

      \(1,09x + 1,09y = 4,36\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 4,35\\1,09x + 1,09y = 4,36\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 4,35\\x + y = 4\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08\left( {4 - x} \right) = 4,35\\y = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1,1x + 4,32 - 1,08x = 4,35\\y = 4 - x\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,02x = 0,03\\y = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1,5\,\,\left( {tm} \right)\\y = 4 - 1,5 = 2,5\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (chưa kể thuế VAT) là 1,5 triệu đồng và số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai (chưa kể thuế VAT) là 2,5 triệu đồng.

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán 9 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Tổng quan về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2022

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2022 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 9, tập trung vào các chủ đề như đại số, hình học, số học và các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2022

      Đề thi thường có cấu trúc gồm hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, đòi hỏi thí sinh phải trình bày bài giải một cách logic, rõ ràng và chính xác.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi

      • Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai.
      • Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn, diện tích hình học.
      • Số học: Các phép toán cơ bản, phân số, tỉ lệ thức, phần trăm.
      • Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng trong đời sống, liên quan đến tính toán diện tích, thể tích, vận tốc, thời gian.

      Một số dạng bài tập thường gặp

      1. Giải phương trình, hệ phương trình: Đây là dạng bài tập cơ bản, đòi hỏi thí sinh phải nắm vững các phương pháp giải phương trình, hệ phương trình.
      2. Giải bất phương trình: Tương tự như giải phương trình, thí sinh cần nắm vững các quy tắc giải bất phương trình.
      3. Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức: Dạng bài tập này đòi hỏi thí sinh phải có khả năng biến đổi đại số và sử dụng các bất đẳng thức cơ bản.
      4. Giải bài toán hình học: Thí sinh cần vận dụng các kiến thức về hình học để giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác, đường tròn, diện tích, thể tích.
      5. Giải bài toán thực tế: Dạng bài tập này đòi hỏi thí sinh phải có khả năng phân tích đề bài, xây dựng mô hình toán học và giải quyết vấn đề.

      Làm thế nào để ôn thi hiệu quả?

      Để ôn thi hiệu quả, các em học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các công thức, định lý và tính chất quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, để rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
      • Tìm hiểu các dạng bài tập thường gặp: Phân loại các dạng bài tập và tìm hiểu phương pháp giải cho từng dạng.
      • Làm các đề thi thử: Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và đánh giá năng lực của bản thân.
      • Hỏi thầy cô giáo, bạn bè: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

      Tài liệu ôn thi hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:

      • Sách bài tập Toán lớp 9: Cung cấp nhiều bài tập luyện tập khác nhau.
      • Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 các năm trước: Giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và độ khó của đề thi.
      • Các trang web học Toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và đề thi trực tuyến. (Ví dụ: loigiai.com.vn)

      Lời khuyên

      Hãy ôn thi một cách khoa học, có kế hoạch và đừng quá căng thẳng. Giữ tinh thần thoải mái và tự tin, các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2022.

      Phân tích chi tiết một số đề thi năm trước

      Chúng ta sẽ cùng phân tích một số đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre các năm trước để hiểu rõ hơn về cấu trúc và độ khó của đề thi. (Phần này sẽ được bổ sung thêm các ví dụ cụ thể về đề thi và lời giải chi tiết).

      Tổng kết

      Hy vọng với những thông tin và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ có một kỳ ôn thi hiệu quả và đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2022. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!