Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021

Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Kiên Giang năm 2021. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp các em tự tin đối mặt với mọi dạng bài thi.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm; gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn)

Đề bài

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm; gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn) Thí sinh kẻ bẳng sau đây vào giấy thi và điền đáp án của câu hỏi vào ô tương ứng.

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    Câu 1. Giá trị của biểu thức \(\dfrac{{\sqrt {128} }}{{\sqrt 8 }}\) bằng:

    A. \(16\)B. \(8\) C. \(\sqrt 2 \) D. \(4\)

    Câu 2. Giá trị của hàm số \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\) tại điểm \(x = - 3\) là:

    A. \( - 3\)B. \(3\) C. \(9\) D. \( - 9\)

    Câu 3. Biệt thức của phương trình \({x^2} - 3x - 1 = 0\) là:

    A. \(\Delta = 5\)B. \(\Delta = 13\) C. \(\Delta = - 5\) D. \(\Delta = - 13\)

    Câu 4. Phương trình \({x^2} + 2x - 3 = 0\) có tập nghiệm là:

    A. \(S = \left\{ {1;3} \right\}\)B. \(S = \left\{ {1; - 3} \right\}\) C. \(S = \left\{ { - 1; - 3} \right\}\) D. \(S = \left\{ { - 1;3} \right\}\)

    Câu 5. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2?\)

    A. \(M\left( {5;2} \right)\)B. \(P\left( {2;0} \right)\) C. \(N\left( {1;7} \right)\) D. \(Q\left( { - \dfrac{5}{2};0} \right)\)

    Câu 6. Nếu đường tròn có bán kính bằng \(3\) thì đường tròn đó có chu vi bằng:

    A. \(2\pi \)B. \(9\pi \) C. \(6\pi \) D. \(3\pi \)

    Câu 7. Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 9\\2x + y = 7\end{array} \right.\) là:

    A. \(\left( {2;3} \right)\)B. \(\left( {3;2} \right)\) C. \(\left( { - 2; - 3} \right)\) D. \(\left( { - 3; - 2} \right)\)

    Câu 8. Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)

    A. \(y = - x + 1\)B. \(y = - 2x + 1\) C. \(y = - \sqrt 3 x + 2\) D. \(y = x + 2\)

    Câu 9. Một hình nón có bán kính đáy bằng \(3\left( {cm} \right)\) và chiều cao bằng \(2\left( {cm} \right)\). Thể tích của hình nón bằng:

    A. \(12\pi \left( {c{m^3}} \right)\)B. \(6\pi \left( {c{m^3}} \right)\) C. \(2\pi \left( {c{m^3}} \right)\) D. \(18\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Câu 10. Hai đường thẳng \({d_1}:y = x + 2\) và \({d_2}:y = ax + 3\) song song với nhau khi

    A. \(a \ne 1\)B. \(a = 1\) C. \(a = - 1\) D. \(a \ne - 1\)

    Câu 11. Biểu thức \(\sqrt {2x - 2} \) có nghĩa khi:

    A. \(x \ge 1\)B. \(x \le 1\) C. \(x \le - 1\) D. \(x \ge - 1\)

    Câu 12. Nếu phương trình bậc hai \({x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm là \(x = 2\) và \(x = - 3\) thì \(b + c\) bằng:

    A. \( - 6\)B. \(5\) C. \( - 5\) D. \(3\)

    Câu 13. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(H\) là chân đường cao đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\), \(BH = 2cm,\)\(CH = 3cm\), độ dài của đoạn \(AH\) bằng bao nhiêu?

    A. \(\sqrt 5 cm\)B. \(6cm\) C. \(1cm\) D. \(\sqrt 6 cm\)

    Câu 14. Tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính đáy \(8\left( {cm} \right)\) và chiều cao \(12\left( {cm} \right)\)

    A. \(96\pi \left( {c{m^2}} \right)\)B. \(128\pi \left( {c{m^2}} \right)\) C. \(48\pi \left( {c{m^2}} \right)\) D. \(192\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 15. (ID: 555540) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có độ dài đường kính bằng \(d\). Diện tích của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

    A. \(4\pi {d^2}\)B. \(\pi {d^2}\) C. \(2\pi {d^2}\) D. \(\dfrac{1}{4}\pi {d^2}\)

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm, gồm 5 bài toán)

    Bài 1. (1,5 điểm)

    a) (ID: 555541) Thực hiện phép tính \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} \)

    b) (ID: 555542) Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

    Bài 2 (1,5 điểm):

    a) Vẽ Parabol \(\left( P \right):y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) trên trục tọa độ \(Oxy\)

    b) Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

    Bài 3. (1,5 điểm)

    a) (ID: 555544) Cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

    b) (ID: 555545) Theo kế hoạch, công an tỉnh Kiên Giang điều 2 tổ công tác đến làm thẻ Căn cước công dân cho một phường trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc, Nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ phải làm trong bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc?

    Bài 4. (2,0 điểm)

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O';r} \right)\) tiếp xúc ngoài tại \(A\,\,\left( {R > r} \right)\). Gọi \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn này (với \(B \in \left( O \right)\) và \(C \in \left( {O'} \right)\)). Tiếp tuyến chung tại \(A\) của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt đoạn thẳng \(BC\) tại \(M\).

    a) Chứng minh \(OM\) vuông góc với \(O'M\).

    b) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AB\) với \(OM\) và \(F\) là giao điểm của \(AC\) với \(O'M\). Chứng minh tứ giác \(OEFO'\) nội tiếp một đường tròn.

    c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(OEFO'\), \(K\) là trung điểm của đoạn \(AM\). Chứng minh \(OO' = 2IK\).

    Bài 5 (1,5 điểm)

    Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lý: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm \(F\) của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại \(F\) thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,B\) thì \(OF = \dfrac{1}{4}AB\) với \(O\) là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).

    Tính độ dài đoạn \(OF\)ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90cm và cao 9 cm).

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải
    • Tải về

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm; gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn) Thí sinh kẻ bẳng sau đây vào giấy thi và điền đáp án của câu hỏi vào ô tương ứng.

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    Câu 1. Giá trị của biểu thức \(\dfrac{{\sqrt {128} }}{{\sqrt 8 }}\) bằng:

    A. \(16\)B. \(8\) C. \(\sqrt 2 \) D. \(4\)

    Câu 2. Giá trị của hàm số \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\) tại điểm \(x = - 3\) là:

    A. \( - 3\)B. \(3\) C. \(9\) D. \( - 9\)

    Câu 3. Biệt thức của phương trình \({x^2} - 3x - 1 = 0\) là:

    A. \(\Delta = 5\)B. \(\Delta = 13\) C. \(\Delta = - 5\) D. \(\Delta = - 13\)

    Câu 4. Phương trình \({x^2} + 2x - 3 = 0\) có tập nghiệm là:

    A. \(S = \left\{ {1;3} \right\}\)B. \(S = \left\{ {1; - 3} \right\}\) C. \(S = \left\{ { - 1; - 3} \right\}\) D. \(S = \left\{ { - 1;3} \right\}\)

    Câu 5. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2?\)

    A. \(M\left( {5;2} \right)\)B. \(P\left( {2;0} \right)\) C. \(N\left( {1;7} \right)\) D. \(Q\left( { - \dfrac{5}{2};0} \right)\)

    Câu 6. Nếu đường tròn có bán kính bằng \(3\) thì đường tròn đó có chu vi bằng:

    A. \(2\pi \)B. \(9\pi \) C. \(6\pi \) D. \(3\pi \)

    Câu 7. Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 9\\2x + y = 7\end{array} \right.\) là:

    A. \(\left( {2;3} \right)\)B. \(\left( {3;2} \right)\) C. \(\left( { - 2; - 3} \right)\) D. \(\left( { - 3; - 2} \right)\)

    Câu 8. Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)

    A. \(y = - x + 1\)B. \(y = - 2x + 1\) C. \(y = - \sqrt 3 x + 2\) D. \(y = x + 2\)

    Câu 9. Một hình nón có bán kính đáy bằng \(3\left( {cm} \right)\) và chiều cao bằng \(2\left( {cm} \right)\). Thể tích của hình nón bằng:

    A. \(12\pi \left( {c{m^3}} \right)\)B. \(6\pi \left( {c{m^3}} \right)\) C. \(2\pi \left( {c{m^3}} \right)\) D. \(18\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Câu 10. Hai đường thẳng \({d_1}:y = x + 2\) và \({d_2}:y = ax + 3\) song song với nhau khi

    A. \(a \ne 1\)B. \(a = 1\) C. \(a = - 1\) D. \(a \ne - 1\)

    Câu 11. Biểu thức \(\sqrt {2x - 2} \) có nghĩa khi:

    A. \(x \ge 1\)B. \(x \le 1\) C. \(x \le - 1\) D. \(x \ge - 1\)

    Câu 12. Nếu phương trình bậc hai \({x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm là \(x = 2\) và \(x = - 3\) thì \(b + c\) bằng:

    A. \( - 6\)B. \(5\) C. \( - 5\) D. \(3\)

    Câu 13. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(H\) là chân đường cao đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\), \(BH = 2cm,\)\(CH = 3cm\), độ dài của đoạn \(AH\) bằng bao nhiêu?

    A. \(\sqrt 5 cm\)B. \(6cm\) C. \(1cm\) D. \(\sqrt 6 cm\)

    Câu 14. Tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính đáy \(8\left( {cm} \right)\) và chiều cao \(12\left( {cm} \right)\)

    A. \(96\pi \left( {c{m^2}} \right)\)B. \(128\pi \left( {c{m^2}} \right)\) C. \(48\pi \left( {c{m^2}} \right)\) D. \(192\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 15. (ID: 555540) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có độ dài đường kính bằng \(d\). Diện tích của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

    A. \(4\pi {d^2}\)B. \(\pi {d^2}\) C. \(2\pi {d^2}\) D. \(\dfrac{1}{4}\pi {d^2}\)

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm, gồm 5 bài toán)

    Bài 1. (1,5 điểm)

    a) (ID: 555541) Thực hiện phép tính \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} \)

    b) (ID: 555542) Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

    Bài 2 (1,5 điểm):

    a) Vẽ Parabol \(\left( P \right):y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) trên trục tọa độ \(Oxy\)

    b) Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

    Bài 3. (1,5 điểm)

    a) (ID: 555544) Cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

    b) (ID: 555545) Theo kế hoạch, công an tỉnh Kiên Giang điều 2 tổ công tác đến làm thẻ Căn cước công dân cho một phường trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc, Nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ phải làm trong bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc?

    Bài 4. (2,0 điểm)

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O';r} \right)\) tiếp xúc ngoài tại \(A\,\,\left( {R > r} \right)\). Gọi \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn này (với \(B \in \left( O \right)\) và \(C \in \left( {O'} \right)\)). Tiếp tuyến chung tại \(A\) của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt đoạn thẳng \(BC\) tại \(M\).

    a) Chứng minh \(OM\) vuông góc với \(O'M\).

    b) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AB\) với \(OM\) và \(F\) là giao điểm của \(AC\) với \(O'M\). Chứng minh tứ giác \(OEFO'\) nội tiếp một đường tròn.

    c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(OEFO'\), \(K\) là trung điểm của đoạn \(AM\). Chứng minh \(OO' = 2IK\).

    Bài 5 (1,5 điểm)

    Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lý: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm \(F\) của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại \(F\) thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,B\) thì \(OF = \dfrac{1}{4}AB\) với \(O\) là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).

    Tính độ dài đoạn \(OF\)ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90cm và cao 9 cm).

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

    BẢNG ĐÁP ÁN

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    D

    B

    B

    B

    C

    C

    A

    B

    B

    B

    A

    C

    D

    A

    B

    Câu 1

    Phương pháp:

    Sử dụng hẳng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\dfrac{{\sqrt {128} }}{{\sqrt 8 }} = \sqrt {\dfrac{{128}}{8}} = \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)

    Chọn D.

    Câu 2 (NB)

    Phương pháp:

    Thay \(x = - 3\) vào hàm số để tính.

    Cách giải:

    Thay \(x = - 3\) vào \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\), ta được: \(y = \dfrac{1}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} = \dfrac{1}{3}.9 = 3\)

    Giá trị của hàm số \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\) tại điểm \(x = - 3\) là:\(3\)

    Chọn B.

    Câu 3 (NB)

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức là \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

    Cách giải:

    Phương trình: \({x^2} - 3x - 1 = 0\) có \(a = 1;b = - 3;c = - 1\)

    Khi đó, biệt thức \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 9 + 4 = 13\)

    Chọn B.

    Câu 4 (NB)

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a + b + c = 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;{x_2} = \dfrac{c}{a}\)

    Cách giải:

    Ta có: \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\), khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;{x_2} = - 3\)

    Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1; - 3} \right\}\)

    Chọn B.

    Câu 5 (NB)

    Phương pháp:

    Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc đồ thị \(y = ax + b\) khi \({y_0} = a{x_0} + b\)

    Cách giải:

    + Thay \(x = 5\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.5 + 2 = 27 \ne 2\)

    \( \Rightarrow M\left( {5;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

    + Thay \(x = 2\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.2 + 2 = 12 \ne 0\)

    \( \Rightarrow P\left( {2;0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

    + Thay \(x = 1\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.1 + 2 = 7\)

    \( \Rightarrow N\left( {1;7} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

    Chọn C.

    Câu 6 (NB)

    Phương pháp:

    Chu vi đường tròn có bán kính \(r\) được tính theo công thức \(C = 2\pi r\)

    Cách giải:

    Chu vi đường tròn có bán kính bằng \(3\) là: \(C = 2\pi .3 = 6\pi \)

    Chọn C.

    Câu 7 (NB)

    Phương pháp:

    Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm nghiệm của hệ phương trình.

    Cách giải:

    \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 9\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2.2 + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\)

    Chọn A.

    Câu 8 (NB)

    Phương pháp:

    Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)

    Cách giải:

    Hàm số \(y = x + 2\) có \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

    Chọn D.

    Câu 9 (NB)

    Phương pháp:

    Hình nón có bán kính đáy \(r\), đường cao \(h\) thì thể tích của hình nón được tính theo công thức \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h\)

    Cách giải:

    Thể tích của hình nón là \(V = \dfrac{1}{3}\pi {.3^2}.2 = 6\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 10 (NB)

    Phương pháp:

    Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = {a_1}x + {b_1}\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = {a_2}x + {b_2}\) song song với nhau \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} = {a_2}\\{b_1} \ne {b_2}\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Hai đường thẳng \({d_1}:y = x + 2\) và \({d_2}:y = ax + 3\) song song với nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\3 \ne 2\end{array} \right. \Rightarrow a = 1\)

    Chọn B.

    Câu 11 (NB)

    Phương pháp:

    Biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

    Cách giải:

    Biểu thức \(\sqrt {2x - 2} \) có nghĩa khi \(2x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\)

    Chọn A.

    Câu 12 (TH)

    Phương pháp:

    Thay \(x = 2;x = - 3\) vào phương trình từ đó thu được hệ phương trình, giải hệ phương trình, tính \(b + c\)

    Cách giải:

    + Với \(x = 2\), ta có: \({2^2} + 2b + c = 0 \Leftrightarrow 2b + c = - 4\,\,\,\left( 1 \right)\)

    + Với \(x = - 3\), ta có: \({\left( { - 3} \right)^2} + \left( { - 3} \right).b + c = 0 \Leftrightarrow 3b - c = 9\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2b + c = - 4\\3b - c = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5b = 5\\c = 3b - 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\c = - 6\end{array} \right.\)

    Do đó, \(a + b = - 5\)

    Chọn C.

    Câu 13 (TH)

    Phương pháp:

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

    Cách giải:

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH\), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,A{H^2} = BH.CH\\ \Leftrightarrow A{H^2} = 2.3\\ \Leftrightarrow A{H^2} = 6\\ \Rightarrow AH = \sqrt 6 \left( {cm} \right)\end{array}\)

    Vậy \(AH = \sqrt 6 cm\)

    Chọn D.

    Câu 14 (TH)

    Phương pháp:

    Hình trụ có bán kính đáy \(r\), chiều cao \(h\) thì diện tích xung quanh tính theo công thức \(2\pi rh\).

    Cách giải:

    Bán kính đáy của hình trụ là: \(r = 8:2 = 4\left( {cm} \right)\)

    Diện tích xung quanh của hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .4.12 = 96\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

    Chọn A.

    Câu 15 (TH)

    Phương pháp:

    Diện tích của mặt cầu có bán kính \(R\) được tính theo công thức: \(S = 4\pi {R^2}\)

    Cách giải:

    Bán kính của mặt cầu là: \(R = \dfrac{d}{2}\)

    Diện tích của mặt cầu là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\dfrac{d}{2}} \right)^2} = \pi {d^2}\)

    Chọn B.

    II. TỰ LUẬN

    Bài 1 (TH)

    Phương pháp:

    a) Sử dụng hẳng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

    Thực hiện phép toán với các căn bậc hai

    b) Rút gọn các phân thức, thực hiện các phép toán để rút gọn biểu thức.

    Cách giải:

    a) Thực hiện phép tính \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} \)

    \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} = \sqrt {16.7} - \sqrt {9.7} = 4\sqrt 7 - 3\sqrt 7 = \sqrt 7 \)

    Vậy \(A = \sqrt 7 \).

    b) Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

    Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:

    \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

    \( = \left( {\dfrac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\)

    \(\begin{array}{l} = \left( {\sqrt x - 2 - 2\sqrt x } \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = \left( { - \sqrt x - 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = - \left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = - \left( {x - 4} \right)\\ = - x + 4\end{array}\)

    Vậy \(B = - x + 4\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

    Câu 2 (VD)

    Phương pháp:

    a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)

    + Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số

    + Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

    + Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.

    b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và Parabol \(\left( P \right)\) là phương trình (*)

    Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

    Cách giải:

    a) Vẽ Parabol \(\left( P \right):y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) trên trục tọa độ \(Oxy\)

    Ta có: \(a = \dfrac{1}{2} > 0\) nên đồ thị có bề lõm hướng lên trên, đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

    Hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0\).

    Bảng giá trị:

    \(x\)

    \( - 2\)

    \( - 1\)

    \(0\)

    \(1\)

    \(2\)

    \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    \(2\)

    \(\dfrac{1}{2}\)

    \(0\)

    \(\dfrac{1}{2}\)

    \(2\)

    \( \Rightarrow \left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;2} \right);\,\,\left( { - 1;\dfrac{1}{2}} \right);\,\,\left( {0;0} \right);\,\,\left( {1;\dfrac{1}{2}} \right);\,\,\left( {2;2} \right)\).

    Đồ thị hàm số:

    Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 1

    b) Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

    Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và Parabol \(\left( P \right)\) là nghiệm của phương trình:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2}{x^2} = 2x + m\\ \Leftrightarrow {x^2} = 4x + 2m\\ \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 2m = 0\,\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

    Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( { - 2m} \right) = 4 + 2m\).

    Đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt

    \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta ' > 0\\ \Leftrightarrow 2m + 4 > 0\\ \Leftrightarrow m > - 2\end{array}\)

    Vậy \(m > - 2\) thì đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

    Bài 3 (VD)

    Phương pháp:

    Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0\)

    Áp dụng hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.\)

    Biến đổi vế phải của phương trình: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\), sau đó giải phương trình tìm \(m\)

    b) Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(x,\,\,y\) ngày (ĐK: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

    Tính được số phân công việc mà mỗi ngày mỗi tổ làm việc.

    Lập hệ phương trình, giải hệ phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Cách giải:

    a) Cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

    Ta có \(\Delta ' = {2^2} - 2m = 4 - 2m\).

    Để phương trình đã cho có 2 nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 4 - 2m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 2\).

    Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\{x_1}{x_2} = \dfrac{m}{2}\end{array} \right.\).

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^2 + x_2^2 = 10\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^2} - 2.\dfrac{m}{2} = 10\\ \Leftrightarrow 4 - m = 10\\ \Leftrightarrow m = 4 - 10\\ \Leftrightarrow m = - 6\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

    Vậy \(m = - 6\).

    b) Theo kế hoạch, công an tỉnh Kiên Giang điều 2 tổ công tác đến làm thẻ Căn cước công dân cho một phường trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc, Nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ phải làm trong bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc?

    Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(x,\,\,y\) ngày (ĐK: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

    \( \Rightarrow \) Mỗi ngày tổ I làm được \(\dfrac{1}{x}\) phần công việc, mỗi ngày tổ II làm được \(\dfrac{1}{y}\) phần công việc.

    Vì nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc nên ta có phương trình \(\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4}\,\,\left( 1 \right)\).

    Vì nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày nên ta có phương trình \(x + 6 = y\,\,\left( 2 \right)\).

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right.\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{{x + 6}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 6 + x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 24 = {x^2} + 6x\\x + 6 = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x - 24 = 0\,\,\left( * \right)\\x + 6 = y\end{array} \right.\end{array}\)

    Phương trình (*) có \(\Delta ' = {1^2} + 24 = 25 = {5^2} > 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = 1 + 5 = 6\,\,\left( {tm} \right)\\x = 1 - 5 = - 4\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

    Với \(x = 6 \Rightarrow y = x + 6 = 6 + 6 = 12\,\,\left( {tm} \right)\).

    Vậy thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(6\) ngày và \(12\) ngày.

    Bài 4 (VD)

    Phương pháp:

    a) Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn.

    b) Vận dụng dấu hiệu: Tứ giác có góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện là tứ giác nội tiếp.

    c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(OO'\).

    Ta sẽ chứng minh: \(MN//IK\),\(MK//IN\)\( \Rightarrow MNIK\) là hình bình hành (dhnb) \( \Rightarrow MN = IK\) (tính chất hình bình hành).

    Mà \(OO' = 2MN\)

    Vậy \(OO' = 2IK\,\,\left( {dpcm} \right)\)

    Cách giải:

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\left( {O';r} \right)\) tiếp xúc ngoài tại \(A\,\,\left( {R > r} \right)\). Gọi \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn này (với \(B \in \left( O \right)\)\(C \in \left( {O'} \right)\)). Tiếp tuyến chung tại \(A\) của hai đường tròn \(\left( O \right)\)\(\left( {O'} \right)\) cắt đoạn thẳng \(BC\) tại \(M\).

    Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 2

    a) Chứng minh \(OM\) vuông góc với \(O'M\).

    Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau tại có:

    \(MO\) là tia phân giác của \(\angle AMB\) \( \Rightarrow \angle OMA = \dfrac{1}{2}\angle AMB\).

    \(MO'\) là tia phân giác của \(\angle AMC\) \( \Rightarrow \angle O'MA = \dfrac{1}{2}\angle AMC\).

    \( \Rightarrow \angle OMO' = \angle OAM + \angle O'MA = \dfrac{1}{2}\left( {AMB + \angle AMC} \right) = \dfrac{1}{2}{.180^0} = {90^0}\).

    Vậy \(OM \bot O'M\).

    b) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AB\) với \(OM\)\(F\) là giao điểm của \(AC\) với \(O'M\). Chứng minh tứ giác \(OEFO'\) nội tiếp một đường tròn.

    Ta có: \(MA = MB\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow M\) thuộc trung trực của \(AB\).

    \(OA = OB\,\,\left( { = R} \right)\) \( \Rightarrow O\) thuộc trung trực của \(AB\).

    \( \Rightarrow OM\) là trung trực của \(AB\)

    \( \Rightarrow OM \bot AB\) tại \(E\).

    Chứng minh hoàn toàn tương tự ta có \(O'M \bot AC\) tại \(F\).

    Xét tứ giác \(AEMF\) có: \(\angle AEM = \angle AFM = \angle EMF = {90^0}\) \( \Rightarrow AEMF\) là hình chữ nhật (dhnb).

    \( \Rightarrow AEMF\) là tứ giác nội tiếp.

    \( \Rightarrow \angle MFE = \angle MAE\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(ME\)).

    Mà \(\angle MAE = \angle MOA\) (cùng phụ với \(\angle OAE\)) \( \Rightarrow \angle MFE = \angle MOA\).

    \( \Rightarrow OEFO'\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(OEFO'\), \(K\) là trung điểm của đoạn \(AM\). Chứng minh \(OO' = 2IK\).

    Gọi \(N\) là trung điểm của \(OO'\).

    Vì \(\Delta OMO'\) vuông tại \(M\,\,\left( {\angle OMO = {{90}^0}} \right)\,\,\left( {cmt} \right)\) nên \(MN = \dfrac{1}{2}OO' \Rightarrow OO' = 2MN\) (trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền).

    Vì \(OM,\,\,O'M\) lần lượt là trung trực của \(AB,\,\,AC\) nên \(E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\).

    \( \Rightarrow EF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) (định nghĩa)

    \( \Rightarrow EF = \dfrac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác).

    Lại có \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(OBCO'\) nên \(MN//OB//O'C\) \( \Rightarrow MN \bot BC\,\,\left( {do\,\,OB \bot BC} \right)\)

    Mà \(EF//BC\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow MN \bot EF\) (từ vuông góc đến song song).

    Vì \(K\) là trung điểm của \(AM\), mà \(AEMF\) là hình chữ nhật (cmt) \( \Rightarrow K\) cũng là trung điểm của \(EF\).

    \( \Rightarrow IK \bot EF\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

    \( \Rightarrow MN//IK\) (từ vuông góc đến song song). (1)

    Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}MK \bot OO'\,\,\left( {do\,\,MA \bot OO'} \right)\\IN \bot OO'\end{array} \right. \Rightarrow MK//IN\) (2)

    Từ (1) và (2) \( \Rightarrow MNIK\) là hình bình hành (dhnb) \( \Rightarrow MN = IK\) (tính chất hình bình hành).

    Mà \(OO' = 2MN\,\,\left( {cmt} \right)\)

    Vậy \(OO' = 2IK\,\,\left( {dpcm} \right)\)

    Bài 5 (VDC)

    Phương pháp:

    Ta gắn trục tọa độ của parabol và các điểm M, N vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(Oy\) là tia \(OF\) và \(Ox\) là tia thuộc đường thẳng vuông góc với \(OF\) tại \(O\) để giải bài toán.

    Cách giải:

    Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lý: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm \(F\) của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại \(F\) thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,B\) thì \(OF = \dfrac{1}{4}AB\) với \(O\) là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).

    Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 3

    Tính độ dài đoạn \(OF\)ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90cm và cao 9 cm).

    Ta gắn trục tọa độ của parabol và các điểm M, N vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(Oy\) là tia \(OF\) và \(Ox\) là tia thuộc đường thẳng vuông góc với \(OF\) tại \(O\), khi đó parabol đi qua gốc tọa độ và có dạng \(y = a{x^2}\) và hoành độ của điểm N bằng \(\dfrac{{MN}}{2}\) hay \(N\) có tọa độ là \(N\left( {45;9} \right)\),

    Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 4

    Parabol đi qua hai điểm \(M,N\) nên ta có: \(9 = a{.45^2} \Leftrightarrow a = \dfrac{1}{{225}}\)

    \( \Rightarrow \) Parabol là: \(y = \dfrac{1}{{225}}{x^2}\).

    Đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,\,\,B\) nên hai điểm A và B thuộc parabol.

    Gọi tọa độ của \(F\) là \(F\left( {0;t} \right)\,\,\left( {t > 0} \right)\), tọa độ của \(B\) là \(B\left( {{x_B},{y_B}} \right)\).

    \(OF = \dfrac{1}{4}AB \Rightarrow FB = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.4OF = 2OF = 2t\)\( \Rightarrow {x_B} = FB = 2t\)

    \(F,A,B\) cùng thuộc đường thẳng \(AB\) và song song với trục hoành nên có tung độ bằng nhau.

    \( \Rightarrow {y_B} = t \Rightarrow B\left( {2t;t} \right)\).

    Vì \(B\) là điểm thuộc parabol \(y = \dfrac{1}{{225}}{x^2}\) nên

    \(t = \dfrac{1}{{225}}.{\left( {2t} \right)^2} \Leftrightarrow 4{t^2} = 225t \Leftrightarrow 4{t^2} - 225t = 0 \Leftrightarrow t\left( {4t - 225} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\t = \dfrac{{225}}{4}\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

    \( \Rightarrow OF = t = \dfrac{{225}}{4} = 56,25\left( {cm} \right)\)

    Vậy \(OF = 56,25cm\).

    Lời giải

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

      BẢNG ĐÁP ÁN

      Câu

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      12

      13

      14

      15

      Đáp án

      D

      B

      B

      B

      C

      C

      A

      B

      B

      B

      A

      C

      D

      A

      B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Sử dụng hẳng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Ta có: \(\dfrac{{\sqrt {128} }}{{\sqrt 8 }} = \sqrt {\dfrac{{128}}{8}} = \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)

      Chọn D.

      Câu 2 (NB)

      Phương pháp:

      Thay \(x = - 3\) vào hàm số để tính.

      Cách giải:

      Thay \(x = - 3\) vào \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\), ta được: \(y = \dfrac{1}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} = \dfrac{1}{3}.9 = 3\)

      Giá trị của hàm số \(y = \dfrac{1}{3}{x^2}\) tại điểm \(x = - 3\) là:\(3\)

      Chọn B.

      Câu 3 (NB)

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức là \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Phương trình: \({x^2} - 3x - 1 = 0\) có \(a = 1;b = - 3;c = - 1\)

      Khi đó, biệt thức \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 9 + 4 = 13\)

      Chọn B.

      Câu 4 (NB)

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a + b + c = 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;{x_2} = \dfrac{c}{a}\)

      Cách giải:

      Ta có: \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\), khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;{x_2} = - 3\)

      Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1; - 3} \right\}\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB)

      Phương pháp:

      Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc đồ thị \(y = ax + b\) khi \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      + Thay \(x = 5\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.5 + 2 = 27 \ne 2\)

      \( \Rightarrow M\left( {5;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

      + Thay \(x = 2\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.2 + 2 = 12 \ne 0\)

      \( \Rightarrow P\left( {2;0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

      + Thay \(x = 1\) vào \(y = 5x + 2\), ta được: \(y = 5.1 + 2 = 7\)

      \( \Rightarrow N\left( {1;7} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 5x + 2\)

      Chọn C.

      Câu 6 (NB)

      Phương pháp:

      Chu vi đường tròn có bán kính \(r\) được tính theo công thức \(C = 2\pi r\)

      Cách giải:

      Chu vi đường tròn có bán kính bằng \(3\) là: \(C = 2\pi .3 = 6\pi \)

      Chọn C.

      Câu 7 (NB)

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm nghiệm của hệ phương trình.

      Cách giải:

      \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 9\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2.2 + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\)

      Chọn A.

      Câu 8 (NB)

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = x + 2\) có \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

      Chọn D.

      Câu 9 (NB)

      Phương pháp:

      Hình nón có bán kính đáy \(r\), đường cao \(h\) thì thể tích của hình nón được tính theo công thức \(V = \dfrac{1}{3}\pi {r^2}h\)

      Cách giải:

      Thể tích của hình nón là \(V = \dfrac{1}{3}\pi {.3^2}.2 = 6\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn B.

      Câu 10 (NB)

      Phương pháp:

      Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = {a_1}x + {b_1}\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = {a_2}x + {b_2}\) song song với nhau \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} = {a_2}\\{b_1} \ne {b_2}\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Hai đường thẳng \({d_1}:y = x + 2\) và \({d_2}:y = ax + 3\) song song với nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\3 \ne 2\end{array} \right. \Rightarrow a = 1\)

      Chọn B.

      Câu 11 (NB)

      Phương pháp:

      Biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

      Cách giải:

      Biểu thức \(\sqrt {2x - 2} \) có nghĩa khi \(2x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\)

      Chọn A.

      Câu 12 (TH)

      Phương pháp:

      Thay \(x = 2;x = - 3\) vào phương trình từ đó thu được hệ phương trình, giải hệ phương trình, tính \(b + c\)

      Cách giải:

      + Với \(x = 2\), ta có: \({2^2} + 2b + c = 0 \Leftrightarrow 2b + c = - 4\,\,\,\left( 1 \right)\)

      + Với \(x = - 3\), ta có: \({\left( { - 3} \right)^2} + \left( { - 3} \right).b + c = 0 \Leftrightarrow 3b - c = 9\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2b + c = - 4\\3b - c = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5b = 5\\c = 3b - 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\c = - 6\end{array} \right.\)

      Do đó, \(a + b = - 5\)

      Chọn C.

      Câu 13 (TH)

      Phương pháp:

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH\), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,A{H^2} = BH.CH\\ \Leftrightarrow A{H^2} = 2.3\\ \Leftrightarrow A{H^2} = 6\\ \Rightarrow AH = \sqrt 6 \left( {cm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(AH = \sqrt 6 cm\)

      Chọn D.

      Câu 14 (TH)

      Phương pháp:

      Hình trụ có bán kính đáy \(r\), chiều cao \(h\) thì diện tích xung quanh tính theo công thức \(2\pi rh\).

      Cách giải:

      Bán kính đáy của hình trụ là: \(r = 8:2 = 4\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .4.12 = 96\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

      Chọn A.

      Câu 15 (TH)

      Phương pháp:

      Diện tích của mặt cầu có bán kính \(R\) được tính theo công thức: \(S = 4\pi {R^2}\)

      Cách giải:

      Bán kính của mặt cầu là: \(R = \dfrac{d}{2}\)

      Diện tích của mặt cầu là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\dfrac{d}{2}} \right)^2} = \pi {d^2}\)

      Chọn B.

      II. TỰ LUẬN

      Bài 1 (TH)

      Phương pháp:

      a) Sử dụng hẳng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,\,A < 0\end{array} \right.\)

      Thực hiện phép toán với các căn bậc hai

      b) Rút gọn các phân thức, thực hiện các phép toán để rút gọn biểu thức.

      Cách giải:

      a) Thực hiện phép tính \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} \)

      \(A = \sqrt {112} - \sqrt {63} = \sqrt {16.7} - \sqrt {9.7} = 4\sqrt 7 - 3\sqrt 7 = \sqrt 7 \)

      Vậy \(A = \sqrt 7 \).

      b) Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

      Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:

      \(B = \left( {\dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right):\dfrac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

      \( = \left( {\dfrac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - 2\sqrt x } \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\sqrt x - 2 - 2\sqrt x } \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = \left( { - \sqrt x - 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = - \left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)\\ = - \left( {x - 4} \right)\\ = - x + 4\end{array}\)

      Vậy \(B = - x + 4\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

      Câu 2 (VD)

      Phương pháp:

      a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\)

      + Nhận xét về hệ số \(a\) và sự biến thiên của hàm số

      + Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

      + Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và Parabol \(\left( P \right)\) là phương trình (*)

      Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

      Cách giải:

      a) Vẽ Parabol \(\left( P \right):y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) trên trục tọa độ \(Oxy\)

      Ta có: \(a = \dfrac{1}{2} > 0\) nên đồ thị có bề lõm hướng lên trên, đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

      Hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0\).

      Bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      \(2\)

      \(\dfrac{1}{2}\)

      \(0\)

      \(\dfrac{1}{2}\)

      \(2\)

      \( \Rightarrow \left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 2;2} \right);\,\,\left( { - 1;\dfrac{1}{2}} \right);\,\,\left( {0;0} \right);\,\,\left( {1;\dfrac{1}{2}} \right);\,\,\left( {2;2} \right)\).

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 1 1

      b) Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

      Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và Parabol \(\left( P \right)\) là nghiệm của phương trình:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2}{x^2} = 2x + m\\ \Leftrightarrow {x^2} = 4x + 2m\\ \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 2m = 0\,\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( { - 2m} \right) = 4 + 2m\).

      Đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt

      \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta ' > 0\\ \Leftrightarrow 2m + 4 > 0\\ \Leftrightarrow m > - 2\end{array}\)

      Vậy \(m > - 2\) thì đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + m\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

      Bài 3 (VD)

      Phương pháp:

      Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0\)

      Áp dụng hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.\)

      Biến đổi vế phải của phương trình: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\), sau đó giải phương trình tìm \(m\)

      b) Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(x,\,\,y\) ngày (ĐK: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      Tính được số phân công việc mà mỗi ngày mỗi tổ làm việc.

      Lập hệ phương trình, giải hệ phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Cách giải:

      a) Cho phương trình \(2{x^2} + 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

      Ta có \(\Delta ' = {2^2} - 2m = 4 - 2m\).

      Để phương trình đã cho có 2 nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 4 - 2m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 2\).

      Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\{x_1}{x_2} = \dfrac{m}{2}\end{array} \right.\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x_1^2 + x_2^2 = 10\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^2} - 2.\dfrac{m}{2} = 10\\ \Leftrightarrow 4 - m = 10\\ \Leftrightarrow m = 4 - 10\\ \Leftrightarrow m = - 6\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = - 6\).

      b) Theo kế hoạch, công an tỉnh Kiên Giang điều 2 tổ công tác đến làm thẻ Căn cước công dân cho một phường trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc, Nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ phải làm trong bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc?

      Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(x,\,\,y\) ngày (ĐK: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      \( \Rightarrow \) Mỗi ngày tổ I làm được \(\dfrac{1}{x}\) phần công việc, mỗi ngày tổ II làm được \(\dfrac{1}{y}\) phần công việc.

      Vì nếu cả 2 tổ cùng làm thì trong 4 ngày hoàn thành công việc nên ta có phương trình \(\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4}\,\,\left( 1 \right)\).

      Vì nếu mỗi tổ làm riêng thì thời gian hoàn thành của tổ I ít hơn thời gian hoàn thành của tố II là 6 ngày nên ta có phương trình \(x + 6 = y\,\,\left( 2 \right)\).

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{{x + 6}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{x + 6 + x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \dfrac{1}{4}\\x + 6 = y\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 24 = {x^2} + 6x\\x + 6 = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x - 24 = 0\,\,\left( * \right)\\x + 6 = y\end{array} \right.\end{array}\)

      Phương trình (*) có \(\Delta ' = {1^2} + 24 = 25 = {5^2} > 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}x = 1 + 5 = 6\,\,\left( {tm} \right)\\x = 1 - 5 = - 4\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

      Với \(x = 6 \Rightarrow y = x + 6 = 6 + 6 = 12\,\,\left( {tm} \right)\).

      Vậy thời gian làm riêng hoàn thành công việc của tổ I, tổ II lần lượt là \(6\) ngày và \(12\) ngày.

      Bài 4 (VD)

      Phương pháp:

      a) Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn.

      b) Vận dụng dấu hiệu: Tứ giác có góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện là tứ giác nội tiếp.

      c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(OO'\).

      Ta sẽ chứng minh: \(MN//IK\),\(MK//IN\)\( \Rightarrow MNIK\) là hình bình hành (dhnb) \( \Rightarrow MN = IK\) (tính chất hình bình hành).

      Mà \(OO' = 2MN\)

      Vậy \(OO' = 2IK\,\,\left( {dpcm} \right)\)

      Cách giải:

      Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\left( {O';r} \right)\) tiếp xúc ngoài tại \(A\,\,\left( {R > r} \right)\). Gọi \(BC\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn này (với \(B \in \left( O \right)\)\(C \in \left( {O'} \right)\)). Tiếp tuyến chung tại \(A\) của hai đường tròn \(\left( O \right)\)\(\left( {O'} \right)\) cắt đoạn thẳng \(BC\) tại \(M\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 1 2

      a) Chứng minh \(OM\) vuông góc với \(O'M\).

      Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau tại có:

      \(MO\) là tia phân giác của \(\angle AMB\) \( \Rightarrow \angle OMA = \dfrac{1}{2}\angle AMB\).

      \(MO'\) là tia phân giác của \(\angle AMC\) \( \Rightarrow \angle O'MA = \dfrac{1}{2}\angle AMC\).

      \( \Rightarrow \angle OMO' = \angle OAM + \angle O'MA = \dfrac{1}{2}\left( {AMB + \angle AMC} \right) = \dfrac{1}{2}{.180^0} = {90^0}\).

      Vậy \(OM \bot O'M\).

      b) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AB\) với \(OM\)\(F\) là giao điểm của \(AC\) với \(O'M\). Chứng minh tứ giác \(OEFO'\) nội tiếp một đường tròn.

      Ta có: \(MA = MB\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow M\) thuộc trung trực của \(AB\).

      \(OA = OB\,\,\left( { = R} \right)\) \( \Rightarrow O\) thuộc trung trực của \(AB\).

      \( \Rightarrow OM\) là trung trực của \(AB\)

      \( \Rightarrow OM \bot AB\) tại \(E\).

      Chứng minh hoàn toàn tương tự ta có \(O'M \bot AC\) tại \(F\).

      Xét tứ giác \(AEMF\) có: \(\angle AEM = \angle AFM = \angle EMF = {90^0}\) \( \Rightarrow AEMF\) là hình chữ nhật (dhnb).

      \( \Rightarrow AEMF\) là tứ giác nội tiếp.

      \( \Rightarrow \angle MFE = \angle MAE\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(ME\)).

      Mà \(\angle MAE = \angle MOA\) (cùng phụ với \(\angle OAE\)) \( \Rightarrow \angle MFE = \angle MOA\).

      \( \Rightarrow OEFO'\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

      c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(OEFO'\), \(K\) là trung điểm của đoạn \(AM\). Chứng minh \(OO' = 2IK\).

      Gọi \(N\) là trung điểm của \(OO'\).

      Vì \(\Delta OMO'\) vuông tại \(M\,\,\left( {\angle OMO = {{90}^0}} \right)\,\,\left( {cmt} \right)\) nên \(MN = \dfrac{1}{2}OO' \Rightarrow OO' = 2MN\) (trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền).

      Vì \(OM,\,\,O'M\) lần lượt là trung trực của \(AB,\,\,AC\) nên \(E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\).

      \( \Rightarrow EF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) (định nghĩa)

      \( \Rightarrow EF = \dfrac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác).

      Lại có \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(OBCO'\) nên \(MN//OB//O'C\) \( \Rightarrow MN \bot BC\,\,\left( {do\,\,OB \bot BC} \right)\)

      Mà \(EF//BC\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow MN \bot EF\) (từ vuông góc đến song song).

      Vì \(K\) là trung điểm của \(AM\), mà \(AEMF\) là hình chữ nhật (cmt) \( \Rightarrow K\) cũng là trung điểm của \(EF\).

      \( \Rightarrow IK \bot EF\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

      \( \Rightarrow MN//IK\) (từ vuông góc đến song song). (1)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}MK \bot OO'\,\,\left( {do\,\,MA \bot OO'} \right)\\IN \bot OO'\end{array} \right. \Rightarrow MK//IN\) (2)

      Từ (1) và (2) \( \Rightarrow MNIK\) là hình bình hành (dhnb) \( \Rightarrow MN = IK\) (tính chất hình bình hành).

      Mà \(OO' = 2MN\,\,\left( {cmt} \right)\)

      Vậy \(OO' = 2IK\,\,\left( {dpcm} \right)\)

      Bài 5 (VDC)

      Phương pháp:

      Ta gắn trục tọa độ của parabol và các điểm M, N vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(Oy\) là tia \(OF\) và \(Ox\) là tia thuộc đường thẳng vuông góc với \(OF\) tại \(O\) để giải bài toán.

      Cách giải:

      Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lý: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm \(F\) của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại \(F\) thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,B\) thì \(OF = \dfrac{1}{4}AB\) với \(O\) là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).

      Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 1 3

      Tính độ dài đoạn \(OF\)ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90cm và cao 9 cm).

      Ta gắn trục tọa độ của parabol và các điểm M, N vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(Oy\) là tia \(OF\) và \(Ox\) là tia thuộc đường thẳng vuông góc với \(OF\) tại \(O\), khi đó parabol đi qua gốc tọa độ và có dạng \(y = a{x^2}\) và hoành độ của điểm N bằng \(\dfrac{{MN}}{2}\) hay \(N\) có tọa độ là \(N\left( {45;9} \right)\),

      Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 1 4

      Parabol đi qua hai điểm \(M,N\) nên ta có: \(9 = a{.45^2} \Leftrightarrow a = \dfrac{1}{{225}}\)

      \( \Rightarrow \) Parabol là: \(y = \dfrac{1}{{225}}{x^2}\).

      Đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại \(F\) cắt parabol tại 2 điểm \(A,\,\,B\) nên hai điểm A và B thuộc parabol.

      Gọi tọa độ của \(F\) là \(F\left( {0;t} \right)\,\,\left( {t > 0} \right)\), tọa độ của \(B\) là \(B\left( {{x_B},{y_B}} \right)\).

      \(OF = \dfrac{1}{4}AB \Rightarrow FB = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.4OF = 2OF = 2t\)\( \Rightarrow {x_B} = FB = 2t\)

      \(F,A,B\) cùng thuộc đường thẳng \(AB\) và song song với trục hoành nên có tung độ bằng nhau.

      \( \Rightarrow {y_B} = t \Rightarrow B\left( {2t;t} \right)\).

      Vì \(B\) là điểm thuộc parabol \(y = \dfrac{1}{{225}}{x^2}\) nên

      \(t = \dfrac{1}{{225}}.{\left( {2t} \right)^2} \Leftrightarrow 4{t^2} = 225t \Leftrightarrow 4{t^2} - 225t = 0 \Leftrightarrow t\left( {4t - 225} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\t = \dfrac{{225}}{4}\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow OF = t = \dfrac{{225}}{4} = 56,25\left( {cm} \right)\)

      Vậy \(OF = 56,25cm\).

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 9 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Tổng quan về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Kiên Giang năm 2021 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Đề thi thường bao gồm các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 9, được phân loại theo các chủ đề chính như Đại số, Hình học và bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả cao trong kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021

      Đề thi thường có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi lý thuyết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      2. Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Các chủ đề kiến thức trọng tâm trong đề thi

      • Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai.
      • Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn, diện tích hình học.
      • Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức Toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Luyện thi hiệu quả với đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán, các em học sinh cần có một kế hoạch luyện thi khoa học và hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các khái niệm, định lý và công thức trong chương trình Toán lớp 9.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi và bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Phân tích lỗi sai: Sau khi giải đề, hãy dành thời gian phân tích các lỗi sai và tìm cách khắc phục.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè.

      Bộ đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 tại loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề thi vào 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 đầy đủ và chính xác, bao gồm:

      • Đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021.
      • Đáp án chi tiết và lời giải bài tập.
      • Các bài giảng và video hướng dẫn giải đề thi.
      • Các bài tập luyện tập theo từng chủ đề.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy:

      • Đọc kỹ đề thi và xác định rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của bài thi.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi tại loigiai.com.vn, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9.
      • Sách bài tập Toán lớp 9.
      • Các trang web học Toán online uy tín.

      Kết luận

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Kiên Giang năm 2021 là một thử thách lớn, nhưng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tinh thần quyết tâm, các em học sinh hoàn toàn có thể đạt được kết quả tốt nhất. Loigiai.com.vn hy vọng bộ đề thi và tài liệu ôn tập mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các em tự tin hơn trên con đường chinh phục ước mơ.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!