Logo Header

Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả.

Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của BC. Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM.

Khám phá 3

    Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của BC. Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM.

    Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Phương pháp giải:

    Để tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM ta đi tìm ảnh của từng điểm A, B, C qua phép đối xứng trục AM.

    Lời giải chi tiết:

    Do \(A \in AM\) nên \({Đ_{AM}}\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}A.\)

    Ta có tam giác ABC cân tại A có AM là đường trung tuyến.

    Suy ra AM cũng là đường trung trực của tam giác ABC.

    Do đó AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

    Vì vậy \({Đ_{AM}}\left( B \right){\rm{ }} = {\rm{ }}C,{\rm{ }}{Đ_{AM}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}B.\)

    Vậy ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM là tam giác ACB.

    Thực hành 2

      Tìm trục đối xứng của một hình thang cân ABCD có hai đáy là AB và CD.

      Phương pháp giải:

      Có một đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau. Được gọi là hình có trục đối xứng và đường thẳng là trục đối xứng của nó.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Gọi H là giao điểm của AD và BC.

      Ta có \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\) (do ABCD là hình thang cân).

      Suy ra tam giác HCD cân tại H.

      Do đó \(HD{\rm{ }} = {\rm{ }}HC\).

      Vì vậy \(HD{\rm{ }}-{\rm{ }}AD{\rm{ }} = {\rm{ }}HC{\rm{ }}-{\rm{ }}BC\) (AD = BC vì ABCD là hình thang cân có hai đáy AB, CD).

      Suy ra \(HA{\rm{ }} = {\rm{ }}HB.\)

      Do đó tam giác HAB cân tại H.

      Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

      Tam giác HCD cân tại H có HN là đường trung tuyến.

      Suy ra HN cũng là đường cao của tam giác HCD, do đó HN ⊥ CD.

      Chứng minh tương tự, ta được HM ⊥ AB.

      Mà AB // CD (chứng minh trên).

      Suy ra \(HM \bot CD\)

      Lại có \(HN \bot CD\) (chứng minh trên).

      Do đó ba điểm H, M, N thẳng hàng.

      Ta có M là trung điểm AB và \(MN \bot AB\) (chứng minh trên).

      Suy ra MN là đường trung trực của hai đoạn thẳng AB.

      Khi đó \(B{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( A \right),{\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( B \right).\)

      Chứng minh tương tự, ta được \(D{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( C \right),{\rm{ }}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( D \right).\)

      Do đó ảnh của hình thang cân ABCD qua là chính nó.

      Vậy trục đối xứng cần tìm là đường thẳng MN, với M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

      Vận dụng 2

        Tìm trục đối xứng trong các hình ở Hình 10.

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 1

        Phương pháp giải:

        Có một đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau. Được gọi là hình có trục đối xứng và đường thẳng là trục đối xứng của nó.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 2

        + Ta xét hình tứ giác:

        Chọn đường thẳng d như hình vẽ.

        Lấy điểm A nằm trên hình tứ giác nhưng không nằm trên đường thẳng d.

        Ta đặt \(A'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_d}\left( A \right).\)

        Khi đó A’ nằm trên hình tứ giác ban đầu.

        Lấy điểm B nằm trên hình tứ giác và nằm trên đường thẳng d.

        Ta thấy \(B{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_d}\left( B \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình tứ giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đd trên hình tứ giác ban đầu.

        Do đó Đd biến hình tứ giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng d như hình vẽ là trục đối xứng của hình tứ giác đã cho.

        + Ta xét hình lục giác:

        Chọn đường thẳng m là đường trung trực của hai cạnh đối như hình vẽ.

        Lấy điểm I nằm trên hình lục giác nhưng không nằm trên đường thẳng m.

        Ta đặt \(I'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_m}\left( I \right).\)

        Khi đó I’ nằm trên hình lục giác ban đầu.

        Lấy điểm J nằm trên hình lục giác và nằm trên đường thẳng m.

        Ta thấy \(J{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_m}\left( J \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình lục giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đm trên hình lục giác ban đầu.

        Do đó \({Đ_m}\;\) biến hình lục giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng m như hình vẽ là trục đối xứng của hình lục giác đã cho.

        Chú ý: Hình lục giác đều có 3 trục đối xứng \(\left( {m,{\rm{ }}m',{\rm{ }}m''} \right).\)

        + Ta xét hình tam giác cân:

        Chọn đường thẳng n là đường trung trục của cạnh đáy như hình vẽ.

        Lấy điểm E nằm trên hình tam giác nhưng không nằm trên đường thẳng n.

        Ta đặt \(E'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_n}\left( E \right).\)

        Khi đó E’ nằm trên hình tam giác ban đầu.

        Lấy điểm F nằm trên hình tam giác và nằm trên đường thẳng n.

        Ta thấy \(F{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_n}\left( F \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình tam giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đn trên hình tam giác ban đầu.

        Do đó \({Đ_n}\;\) biến hình tam giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng n là trục đối xứng của hình tam giác đã cho.

        + Ta xét hình bông tuyết:

        Chọn đường thẳng \({x_1}\;\) như hình vẽ.

        Lấy điểm G nằm trên hình bông tuyết nhưng không nằm trên đường thẳng \({x_1}\;\).

        Ta đặt \(G' = {Đ_{{x_1}}}\left( G \right)\)

        Khi đó G’ nằm trên hình bông tuyết ban đầu.

        Lấy điểm H nằm trên hình bông tuyết và nằm trên đường thẳng x1.

        Ta thấy \(H = {Đ_{{x_1}}}\left( H \right)\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình bông tuyết, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua trên hình bông tuyết ban đầu.

        Do đó \({Đ_{{x_1}}}\) biến hình bông tuyết đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng \({x_1}\) như hình vẽ là trục đối xứng của hình bông tuyết đã cho.

        Chú ý: Hình bông tuyết này có 6 trục đối xứng \(({x_1},{\rm{ }}{x_2},{\rm{ }}{x_3},{\rm{ }}{x_4},{\rm{ }}{x_5},{\rm{ }}{x_6}).\)

        + Ta xét hình con sao biển:

        Chọn đường thẳng y1 như hình vẽ.

        Lấy điểm P nằm trên hình con sao biển nhưng không nằm trên đường thẳng y1.

        Ta đặt \(P' = {Đ_{{y_1}}}\left( P \right)\)

        Khi đó P’ nằm trên hình con sao biển ban đầu.

        Lấy điểm Q nằm trên hình con sao biển và nằm trên đường thẳng y.

        Ta thấy \(Q = {Đ_{{y_1}}}\left( Q \right)\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình con sao biển, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua \({Đ_{{y_1}}}\) trên hình con sao biển ban đầu.

        Do đó \({Đ_{{y_1}}}\) biến hình con sao biển đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng \({y_1}\) như hình vẽ là trục đối xứng của hình con sao biển đã cho.

        Chú ý: Hình con sao biển có 5 trục đối xứng \(({y_1},{\rm{ }}{y_2},{\rm{ }}{y_3},{\rm{ }}{y_4},{\rm{ }}{y_5}).\)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Khám phá 3
        • Thực hành 2
        • Vận dụng 2

        Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của BC. Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM.

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1

        Phương pháp giải:

        Để tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM ta đi tìm ảnh của từng điểm A, B, C qua phép đối xứng trục AM.

        Lời giải chi tiết:

        Do \(A \in AM\) nên \({Đ_{AM}}\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}A.\)

        Ta có tam giác ABC cân tại A có AM là đường trung tuyến.

        Suy ra AM cũng là đường trung trực của tam giác ABC.

        Do đó AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

        Vì vậy \({Đ_{AM}}\left( B \right){\rm{ }} = {\rm{ }}C,{\rm{ }}{Đ_{AM}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}B.\)

        Vậy ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục AM là tam giác ACB.

        Tìm trục đối xứng của một hình thang cân ABCD có hai đáy là AB và CD.

        Phương pháp giải:

        Có một đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau. Được gọi là hình có trục đối xứng và đường thẳng là trục đối xứng của nó.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2

        Gọi H là giao điểm của AD và BC.

        Ta có \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\) (do ABCD là hình thang cân).

        Suy ra tam giác HCD cân tại H.

        Do đó \(HD{\rm{ }} = {\rm{ }}HC\).

        Vì vậy \(HD{\rm{ }}-{\rm{ }}AD{\rm{ }} = {\rm{ }}HC{\rm{ }}-{\rm{ }}BC\) (AD = BC vì ABCD là hình thang cân có hai đáy AB, CD).

        Suy ra \(HA{\rm{ }} = {\rm{ }}HB.\)

        Do đó tam giác HAB cân tại H.

        Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

        Tam giác HCD cân tại H có HN là đường trung tuyến.

        Suy ra HN cũng là đường cao của tam giác HCD, do đó HN ⊥ CD.

        Chứng minh tương tự, ta được HM ⊥ AB.

        Mà AB // CD (chứng minh trên).

        Suy ra \(HM \bot CD\)

        Lại có \(HN \bot CD\) (chứng minh trên).

        Do đó ba điểm H, M, N thẳng hàng.

        Ta có M là trung điểm AB và \(MN \bot AB\) (chứng minh trên).

        Suy ra MN là đường trung trực của hai đoạn thẳng AB.

        Khi đó \(B{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( A \right),{\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( B \right).\)

        Chứng minh tương tự, ta được \(D{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( C \right),{\rm{ }}C{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{MN}}\left( D \right).\)

        Do đó ảnh của hình thang cân ABCD qua là chính nó.

        Vậy trục đối xứng cần tìm là đường thẳng MN, với M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

        Tìm trục đối xứng trong các hình ở Hình 10.

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 3

        Phương pháp giải:

        Có một đường thẳng chia hình thành hai phần bằng nhau mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau. Được gọi là hình có trục đối xứng và đường thẳng là trục đối xứng của nó.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 4

        + Ta xét hình tứ giác:

        Chọn đường thẳng d như hình vẽ.

        Lấy điểm A nằm trên hình tứ giác nhưng không nằm trên đường thẳng d.

        Ta đặt \(A'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_d}\left( A \right).\)

        Khi đó A’ nằm trên hình tứ giác ban đầu.

        Lấy điểm B nằm trên hình tứ giác và nằm trên đường thẳng d.

        Ta thấy \(B{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_d}\left( B \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình tứ giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đd trên hình tứ giác ban đầu.

        Do đó Đd biến hình tứ giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng d như hình vẽ là trục đối xứng của hình tứ giác đã cho.

        + Ta xét hình lục giác:

        Chọn đường thẳng m là đường trung trực của hai cạnh đối như hình vẽ.

        Lấy điểm I nằm trên hình lục giác nhưng không nằm trên đường thẳng m.

        Ta đặt \(I'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_m}\left( I \right).\)

        Khi đó I’ nằm trên hình lục giác ban đầu.

        Lấy điểm J nằm trên hình lục giác và nằm trên đường thẳng m.

        Ta thấy \(J{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_m}\left( J \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình lục giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đm trên hình lục giác ban đầu.

        Do đó \({Đ_m}\;\) biến hình lục giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng m như hình vẽ là trục đối xứng của hình lục giác đã cho.

        Chú ý: Hình lục giác đều có 3 trục đối xứng \(\left( {m,{\rm{ }}m',{\rm{ }}m''} \right).\)

        + Ta xét hình tam giác cân:

        Chọn đường thẳng n là đường trung trục của cạnh đáy như hình vẽ.

        Lấy điểm E nằm trên hình tam giác nhưng không nằm trên đường thẳng n.

        Ta đặt \(E'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_n}\left( E \right).\)

        Khi đó E’ nằm trên hình tam giác ban đầu.

        Lấy điểm F nằm trên hình tam giác và nằm trên đường thẳng n.

        Ta thấy \(F{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_n}\left( F \right).\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình tam giác, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua Đn trên hình tam giác ban đầu.

        Do đó \({Đ_n}\;\) biến hình tam giác đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng n là trục đối xứng của hình tam giác đã cho.

        + Ta xét hình bông tuyết:

        Chọn đường thẳng \({x_1}\;\) như hình vẽ.

        Lấy điểm G nằm trên hình bông tuyết nhưng không nằm trên đường thẳng \({x_1}\;\).

        Ta đặt \(G' = {Đ_{{x_1}}}\left( G \right)\)

        Khi đó G’ nằm trên hình bông tuyết ban đầu.

        Lấy điểm H nằm trên hình bông tuyết và nằm trên đường thẳng x1.

        Ta thấy \(H = {Đ_{{x_1}}}\left( H \right)\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình bông tuyết, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua trên hình bông tuyết ban đầu.

        Do đó \({Đ_{{x_1}}}\) biến hình bông tuyết đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng \({x_1}\) như hình vẽ là trục đối xứng của hình bông tuyết đã cho.

        Chú ý: Hình bông tuyết này có 6 trục đối xứng \(({x_1},{\rm{ }}{x_2},{\rm{ }}{x_3},{\rm{ }}{x_4},{\rm{ }}{x_5},{\rm{ }}{x_6}).\)

        + Ta xét hình con sao biển:

        Chọn đường thẳng y1 như hình vẽ.

        Lấy điểm P nằm trên hình con sao biển nhưng không nằm trên đường thẳng y1.

        Ta đặt \(P' = {Đ_{{y_1}}}\left( P \right)\)

        Khi đó P’ nằm trên hình con sao biển ban đầu.

        Lấy điểm Q nằm trên hình con sao biển và nằm trên đường thẳng y.

        Ta thấy \(Q = {Đ_{{y_1}}}\left( Q \right)\)

        Tương tự như vậy, ta chọn các điểm khác bất kì nằm trên hình con sao biển, ta cũng xác định được ảnh của các điểm đó qua \({Đ_{{y_1}}}\) trên hình con sao biển ban đầu.

        Do đó \({Đ_{{y_1}}}\) biến hình con sao biển đã cho thành chính nó.

        Vậy đường thẳng \({y_1}\) như hình vẽ là trục đối xứng của hình con sao biển đã cho.

        Chú ý: Hình con sao biển có 5 trục đối xứng \(({y_1},{\rm{ }}{y_2},{\rm{ }}{y_3},{\rm{ }}{y_4},{\rm{ }}{y_5}).\)

        Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Ôn tập Toán lớp 11 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ toán trung học phổ thông bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

        Giải mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

        Mục 3 trong Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải là yếu tố then chốt để hoàn thành tốt mục này. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 3 trang 17, 18, đồng thời phân tích các phương pháp giải và lưu ý quan trọng.

        Nội dung chi tiết lời giải

        Bài 1: (Trang 17)

        Bài 1 thường là bài tập áp dụng trực tiếp các định nghĩa và tính chất đã học. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Xác định đúng các yếu tố cần tìm.
        • Áp dụng công thức hoặc định lý phù hợp.
        • Thực hiện các phép tính chính xác.

        Ví dụ: (Giả sử bài 1 yêu cầu tính độ dài một đoạn thẳng). Học sinh cần xác định công thức tính độ dài đoạn thẳng, sau đó thay số và tính toán.

        Bài 2: (Trang 17)

        Bài 2 có thể là bài tập chứng minh hoặc tìm điều kiện để một mệnh đề đúng. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Phân tích đề bài để xác định yêu cầu.
        • Sử dụng các kiến thức đã học để xây dựng lập luận logic.
        • Biểu diễn các lập luận bằng ngôn ngữ toán học.

        Ví dụ: (Giả sử bài 2 yêu cầu chứng minh một đẳng thức). Học sinh cần biến đổi một vế của đẳng thức để đưa về vế còn lại, hoặc sử dụng các tính chất của phép toán để chứng minh.

        Bài 3: (Trang 18)

        Bài 3 thường là bài tập tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức khác nhau. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Phân tích đề bài để xác định các kiến thức cần sử dụng.
        • Xây dựng kế hoạch giải bài.
        • Thực hiện từng bước giải một cách cẩn thận.

        Ví dụ: (Giả sử bài 3 yêu cầu giải một bài toán thực tế liên quan đến hàm số). Học sinh cần xác định hàm số phù hợp, sau đó giải phương trình hoặc bất phương trình để tìm ra nghiệm.

        Bài 4: (Trang 18)

        Bài 4 có thể là bài tập trắc nghiệm hoặc bài tập tự luận. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Đọc kỹ đề bài và các phương án trả lời (đối với trắc nghiệm).
        • Sử dụng các kiến thức đã học để loại trừ các phương án sai (đối với trắc nghiệm).
        • Trình bày lời giải một cách rõ ràng và logic (đối với tự luận).

        Ví dụ: (Giả sử bài 4 là câu hỏi trắc nghiệm về đạo hàm). Học sinh cần tính đạo hàm của hàm số và so sánh với các phương án trả lời.

        Phương pháp giải toán hiệu quả

        Để giải các bài tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả, học sinh nên:

        1. Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và công thức.
        2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
        3. Sử dụng sơ đồ Venn: Sơ đồ Venn có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các tập hợp và mối quan hệ giữa chúng.
        4. Phân tích bài toán: Xác định rõ yêu cầu của bài toán và các dữ kiện đã cho.
        5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của bạn là chính xác.

        Lưu ý quan trọng

        Khi giải các bài tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo, học sinh cần lưu ý:

        • Đọc kỹ đề bài để tránh hiểu sai.
        • Sử dụng đúng đơn vị đo.
        • Kiểm tra lại các phép tính.
        • Trình bày lời giải một cách rõ ràng và logic.

        Kết luận

        Hy vọng rằng lời giải chi tiết và các phương pháp giải toán được trình bày trong bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về mục 3 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo và đạt kết quả tốt trong học tập. Loigiai.com.vn sẽ tiếp tục cập nhật và cung cấp những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ học sinh trên con đường chinh phục tri thức.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!