Logo Header

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Chúng tôi cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Tìm câu trả lời đúng trong các đáp án đã cho

Câu 1

    1. Tập hợp các chữ cái trong cụm từ LÀO CAI là:

    (A) {LÀO; CAI};

    (B) {L; À; O; C; A; I}

    (C) {L; A; O; C; A; I}

    (D) {L; A; O; C; I}

    Phương pháp giải:

    +Liệt kê các chữ cái có trong từ

    +Mỗi chữ cái chỉ được liệt kê 1 lần

    +Đặt các phần tử trong dấu{}, các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ;

    Lời giải chi tiết:

    Các chữ cái trong từ “LÀO CAI” gồm L, A, O, C, A, I.

    Trong các chữ cái trên, chữ A được xuất hiện 2 lần nhưng ta chỉ viết mỗi chữ một lần, ta có tập hợp các chữ cái {L; A; O; C; I}

    Đáp án: D

    Câu 2

      Trong các chữ số của số 19 254;

      (A) Giá trị của chữ số 2 bằng nửa giá trị của chữ số 4;

      (B) Giá trị của chữ số 2 bằng 5 lần giá trị của chữ số 4;

      (C) Giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4;

      (D) Giá trị của chữ số 2 bằng 500 lần giá trị của chữ số 4;

      Phương pháp giải:

      Số có dạng \(\overline {abcde} (a \ne 0,a,b,c,d,e \in N)\)\((0 \le a,b,c,d,e \le 9)\)thì :

      +Giá trị của chữ số a là a.10 000

      +Giá trị của chữ số b là b.1 000

      +Giá trị của chữ số c là c.100

      +Giá trị của chữ số a là d.10

      +Giá trị của chữ số a là a.1

      Lời giải chi tiết:

      Xét số 19 254 có:

      +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm nên có giá trị là 2. 100 = 200

      +Chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị là 4. 1 = 4

      Ta có: 200: 4 = 50

      Do đó giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4

      Đáp án: C

      Câu 3

        Viết số a = 24 053 thành tổng giá trị các chữ số của nó. Kết quả là:

        (A) a = 24 000 + 50 + 3;

        (B) a = 20 000 + 4 000 + 53

        (C) a = 20 000 + 4 000 + 50 + 3

        (D) a = 20 000 + 4 050 + 3

        Phương pháp giải:

        Số có dạng \(\overline {abcde} (a \ne 0,a,b,c,d,e \in N)\)\((0 \le a,b,c,d,e \le 9)\) thì có giá trị là a. 10 000 + b. 1 000 + c.100 +d.10 +e.1

        Lời giải chi tiết:

        Xét số a = 24 053 có:

        +) Chữ số 2 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 2. 10 000 = 20 000

        +) Chữ số 4 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 4. 1 000 = 4 000

        +) Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0. 100 = 0

        +) Chữ số 5 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 5. 10 = 50

        +) Chữ số 3 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 3. 1 = 3

        Vậy a = 20 000 + 4 000 + 50 + 3

        Đáp án: C

        Câu 4

          Cho m ∈ N*. Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần là:

          (A) m - 2, m – 1, m; (B) m - 1, m, m + 1;

          (C) m + 1, m, m -1; (D) m, m – 1, m - 2 

          Phương pháp giải:

          Số liền sau hơn số đứng trước nó 1 đơn vị

          Lời giải chi tiết:

          +) Ta thấy m + 1 > m nên (C) sai vì sắp xếp theo theo thứ tự tăng dần

          +) Ta cũng có m > m – 1 nên (D) sai vì sắp xếp theo theo thứ tự tăng dần

          +) Vì m ∈ N* nên m nhỏ nhất là 1, do đó m – 2 có thể không thực hiện được nên (A) sai

          +) Ta có m -1 < m < m + 1 và m hơn m- 1 là 1 đơn vị; m+1 hơn m là 1 đơn vị

          Vậy B đúng

          Đáp án: B

          Câu 6

            Xét tập hợp A = { x ∈ N | x ≤ 7}. Trong các số sau đây, số nào không thuộc tập A?

            (A) 0; (B) 5; 

            (C) 7 (D) 11.

            Phương pháp giải:

            Mô tả lại tập hợp bằng cách liệt kê. Quan sát đáp án nào không nằm trong tập hợp A

            Lời giải chi tiết:

            A = { x ∈ N | x ≤ 7}. Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 7 là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.

            Do vây 11 ∉ A .

            Câu 8

              Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây?

              (A) am.an = amn (B) am : an = am.n

              (C) am.an = am+n (D) am.an = am-n

              Phương pháp giải:

              Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất am.an = am+n và am : an = am-n

              Lời giải chi tiết:

              Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất am.an = am+n và am : an = am-n. Vậy đáp án C đúng.

              Đáp án: C

              Câu 9

                Lũy thừa 109 nhận giá trị nào sau đây?

                (A) 100 000; (B) 1 000 000 000

                (C) 1 000 000; (D) 10 000 000 000

                Phương pháp giải:

                \(10^n=10….0\) ( n chữ số 0)

                Lời giải chi tiết:

                Ta có: 109 = 1 000 000 000 

                Đáp án: B

                Lời giải hay

                Câu 7

                  Câu nào trong các câu sau đây là câu đúng?

                  (A) Phép chia 687 cho 18 có số dư là 3;

                  (B) Phép chia 2 048 cho 128 có thương là 0;

                  (C) 9 845 cho 125 có số dư là 130;

                  (D) Phép chia 295 cho 5 có thương là 300

                  Phương pháp giải:

                  Đặt tính rồi tính

                  Lời giải chi tiết:

                  Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 6 1

                  Vậy 687: 18 có số dư là 3 nên đáp án A đúng.

                  Tính được (B), (C), (D) đều sai.

                  Đáp án: A

                  Câu 5

                    Cho tập hợp P (H.1.5). Trong các câu sau đây, câu nào sai?

                    (A) P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

                    (B) P = { x ∈ N | x ≤ 5}

                    (C) P = { x ∈ N | x < 6}

                    (D) P = { x ∈ N | x < 5}

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

                    Phương pháp giải:

                    Mô tả tập hợp theo 2 cách: liệt kê; nêu dấu hiệu đặc trưng

                    Lời giải chi tiết:

                    Các phần tử thuộc tập hợp P là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

                    +Ta viết tập hợp P bằng cách liệt kê các phần tử là: P = {0; 1; 2; 3; 4; 5} nên đáp án A đúng.

                    +Vì các số 0; 1; 2; 3; 4; 5 là các số tự nhiên nhỏ hơn 6 (hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 5) 

                    Do đó bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng ta viết P = { x  N | x < 6} hoặc P = {x  N | x ≤ 5} nên đáp án B và C đúng. 

                    + Nếu viết P = { x  N | x < 5} có nghĩa tập hợp P chứa các phần tử nhỏ hơn 5 nên không chứa phần tử 5. Do đó D sai.

                    Đáp án: D

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Câu 1
                    • Câu 2
                    • Câu 3
                    • Câu 4
                    • Câu 5
                    • Câu 6
                    • Câu 7
                    • Câu 8
                    • Câu 9

                     Tìm câu trả lời đúng trong các đáp án đã cho

                    1. Tập hợp các chữ cái trong cụm từ LÀO CAI là:

                    (A) {LÀO; CAI};

                    (B) {L; À; O; C; A; I}

                    (C) {L; A; O; C; A; I}

                    (D) {L; A; O; C; I}

                    Phương pháp giải:

                    +Liệt kê các chữ cái có trong từ

                    +Mỗi chữ cái chỉ được liệt kê 1 lần

                    +Đặt các phần tử trong dấu{}, các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ;

                    Lời giải chi tiết:

                    Các chữ cái trong từ “LÀO CAI” gồm L, A, O, C, A, I.

                    Trong các chữ cái trên, chữ A được xuất hiện 2 lần nhưng ta chỉ viết mỗi chữ một lần, ta có tập hợp các chữ cái {L; A; O; C; I}

                    Đáp án: D

                    Trong các chữ số của số 19 254;

                    (A) Giá trị của chữ số 2 bằng nửa giá trị của chữ số 4;

                    (B) Giá trị của chữ số 2 bằng 5 lần giá trị của chữ số 4;

                    (C) Giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4;

                    (D) Giá trị của chữ số 2 bằng 500 lần giá trị của chữ số 4;

                    Phương pháp giải:

                    Số có dạng \(\overline {abcde} (a \ne 0,a,b,c,d,e \in N)\)\((0 \le a,b,c,d,e \le 9)\)thì :

                    +Giá trị của chữ số a là a.10 000

                    +Giá trị của chữ số b là b.1 000

                    +Giá trị của chữ số c là c.100

                    +Giá trị của chữ số a là d.10

                    +Giá trị của chữ số a là a.1

                    Lời giải chi tiết:

                    Xét số 19 254 có:

                    +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm nên có giá trị là 2. 100 = 200

                    +Chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị là 4. 1 = 4

                    Ta có: 200: 4 = 50

                    Do đó giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4

                    Đáp án: C

                    Viết số a = 24 053 thành tổng giá trị các chữ số của nó. Kết quả là:

                    (A) a = 24 000 + 50 + 3;

                    (B) a = 20 000 + 4 000 + 53

                    (C) a = 20 000 + 4 000 + 50 + 3

                    (D) a = 20 000 + 4 050 + 3

                    Phương pháp giải:

                    Số có dạng \(\overline {abcde} (a \ne 0,a,b,c,d,e \in N)\)\((0 \le a,b,c,d,e \le 9)\) thì có giá trị là a. 10 000 + b. 1 000 + c.100 +d.10 +e.1

                    Lời giải chi tiết:

                    Xét số a = 24 053 có:

                    +) Chữ số 2 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 2. 10 000 = 20 000

                    +) Chữ số 4 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 4. 1 000 = 4 000

                    +) Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0. 100 = 0

                    +) Chữ số 5 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 5. 10 = 50

                    +) Chữ số 3 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 3. 1 = 3

                    Vậy a = 20 000 + 4 000 + 50 + 3

                    Đáp án: C

                    Cho m ∈ N*. Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần là:

                    (A) m - 2, m – 1, m; (B) m - 1, m, m + 1;

                    (C) m + 1, m, m -1; (D) m, m – 1, m - 2 

                    Phương pháp giải:

                    Số liền sau hơn số đứng trước nó 1 đơn vị

                    Lời giải chi tiết:

                    +) Ta thấy m + 1 > m nên (C) sai vì sắp xếp theo theo thứ tự tăng dần

                    +) Ta cũng có m > m – 1 nên (D) sai vì sắp xếp theo theo thứ tự tăng dần

                    +) Vì m ∈ N* nên m nhỏ nhất là 1, do đó m – 2 có thể không thực hiện được nên (A) sai

                    +) Ta có m -1 < m < m + 1 và m hơn m- 1 là 1 đơn vị; m+1 hơn m là 1 đơn vị

                    Vậy B đúng

                    Đáp án: B

                    Cho tập hợp P (H.1.5). Trong các câu sau đây, câu nào sai?

                    (A) P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

                    (B) P = { x ∈ N | x ≤ 5}

                    (C) P = { x ∈ N | x < 6}

                    (D) P = { x ∈ N | x < 5}

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

                    Phương pháp giải:

                    Mô tả tập hợp theo 2 cách: liệt kê; nêu dấu hiệu đặc trưng

                    Lời giải chi tiết:

                    Các phần tử thuộc tập hợp P là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

                    +Ta viết tập hợp P bằng cách liệt kê các phần tử là: P = {0; 1; 2; 3; 4; 5} nên đáp án A đúng.

                    +Vì các số 0; 1; 2; 3; 4; 5 là các số tự nhiên nhỏ hơn 6 (hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 5) 

                    Do đó bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng ta viết P = { x  N | x < 6} hoặc P = {x  N | x ≤ 5} nên đáp án B và C đúng. 

                    + Nếu viết P = { x  N | x < 5} có nghĩa tập hợp P chứa các phần tử nhỏ hơn 5 nên không chứa phần tử 5. Do đó D sai.

                    Đáp án: D

                    Xét tập hợp A = { x ∈ N | x ≤ 7}. Trong các số sau đây, số nào không thuộc tập A?

                    (A) 0; (B) 5; 

                    (C) 7 (D) 11.

                    Phương pháp giải:

                    Mô tả lại tập hợp bằng cách liệt kê. Quan sát đáp án nào không nằm trong tập hợp A

                    Lời giải chi tiết:

                    A = { x ∈ N | x ≤ 7}. Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 7 là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.

                    Do vây 11 ∉ A .

                    Câu nào trong các câu sau đây là câu đúng?

                    (A) Phép chia 687 cho 18 có số dư là 3;

                    (B) Phép chia 2 048 cho 128 có thương là 0;

                    (C) 9 845 cho 125 có số dư là 130;

                    (D) Phép chia 295 cho 5 có thương là 300

                    Phương pháp giải:

                    Đặt tính rồi tính

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 2

                    Vậy 687: 18 có số dư là 3 nên đáp án A đúng.

                    Tính được (B), (C), (D) đều sai.

                    Đáp án: A

                    Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây?

                    (A) am.an = amn (B) am : an = am.n

                    (C) am.an = am+n (D) am.an = am-n

                    Phương pháp giải:

                    Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất am.an = am+n và am : an = am-n

                    Lời giải chi tiết:

                    Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất am.an = am+n và am : an = am-n. Vậy đáp án C đúng.

                    Đáp án: C

                    Lũy thừa 109 nhận giá trị nào sau đây?

                    (A) 100 000; (B) 1 000 000 000

                    (C) 1 000 000; (D) 10 000 000 000

                    Phương pháp giải:

                    \(10^n=10….0\) ( n chữ số 0)

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 109 = 1 000 000 000 

                    Đáp án: B

                    Lời giải hay

                    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống – nội dung then chốt trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ hiểu

                    Bài tập trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào các kiến thức về số tự nhiên, phép cộng, phép trừ, và các tính chất của phép toán. Việc giải các bài tập trắc nghiệm này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh chóng, chính xác.

                    Phân tích các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

                    Các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống thường xoay quanh các dạng bài sau:

                    • Dạng 1: Tính toán các biểu thức số học: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
                    • Dạng 2: Tìm số thích hợp: Yêu cầu học sinh điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành một đẳng thức hoặc một bài toán.
                    • Dạng 3: Chọn đáp án đúng: Yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trong các phương án cho trước.
                    • Dạng 4: Ứng dụng kiến thức vào giải quyết bài toán thực tế: Yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán liên quan đến cuộc sống hàng ngày.

                    Hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trắc nghiệm

                    Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống:

                    1. Câu 1: (Đề bài câu 1) ... Giải: ...
                    2. Câu 2: (Đề bài câu 2) ... Giải: ...
                    3. Câu 3: (Đề bài câu 3) ... Giải: ...
                    4. Câu 4: (Đề bài câu 4) ... Giải: ...
                    5. Câu 5: (Đề bài câu 5) ... Giải: ...

                    (Tiếp tục giải chi tiết các câu hỏi còn lại, mỗi câu giải thích rõ ràng các bước thực hiện và lý do chọn đáp án.)

                    Mẹo giải nhanh các bài tập trắc nghiệm Toán 6

                    Để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm Toán 6, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

                    • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
                    • Loại trừ đáp án sai: Sử dụng kiến thức đã học để loại trừ các đáp án sai, giúp thu hẹp phạm vi lựa chọn.
                    • Thử đáp án: Nếu không chắc chắn, hãy thử từng đáp án vào đề bài để kiểm tra xem đáp án nào đúng.
                    • Sử dụng máy tính bỏ túi: Khi cần thiết, hãy sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính phức tạp.

                    Ví dụ minh họa ứng dụng kiến thức vào giải bài tập

                    Bài toán: Một cửa hàng có 35 kg gạo tẻ và 28 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                    Giải:

                    Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là: 35 + 28 = 63 (kg)

                    Đáp số: 63 kg

                    Luyện tập thêm để nâng cao kỹ năng

                    Để nâng cao kỹ năng giải toán trắc nghiệm, các em nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách bài tập, sách tham khảo, hoặc trên các trang web học toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.

                    Tổng kết

                    Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết và hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 28-29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Hy vọng rằng, với những kiến thức và kỹ năng này, các em sẽ học tập tốt môn Toán và đạt được kết quả cao trong học tập.

                    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!