Logo Header

Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 7,8,9 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học. Hãy cùng loigiai.com.vn khám phá lời giải ngay bây giờ!

Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

HĐ 4

    Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

    Phương pháp giải:

    • Xác định số bài làm và số hình dán được thưởng của mỗi bạn là bao nhiêu
    • Tính tỉ số giữa số bài tập và số hình dán của mỗi bạn
    • So sánh tỉ số giữa hình dán và bài tập làm được của mỗi bạn

    Lời giải chi tiết:

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Bình là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Mai là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Lan là : \(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\)

    Sau khi rút gọn ta thấy tỉ số giữa số bài làm được và hình dán được thưởng của mỗi bạn đều bằng nhau và cùng bằng \(\dfrac{1}{2}\)

    Thực hành 3

      Cho biết ba số a,b,c tỉ lệ với các số 2;4;6. Hãy ghi dãy tỉ số bằng nhau tương ứng

      Phương pháp giải:

      • Lập các phân số là những tỉ số tương ứng
      • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ những tỉ số đã lập được

      Lời giải chi tiết:

      Theo đề bài các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 4, 6

      \( \Rightarrow \) a : b : c = 2 : 4 : 6

      \( \Rightarrow \) \(\dfrac{a}{2} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{c}{6}\) ( Áp dụng lí thuyết về dãy tỉ số bằng nhau )

      Vận dụng 3

        Gọi m,n,p,q là số quyển vở được chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt là 12;13;14;15 và số quyển vở được chia tỉ lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng nhau tương ứng.

        Phương pháp giải:

        • Lập các tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của mỗi bạn tương ứng
        • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ các tỉ số vừa lập được

        Lời giải chi tiết:

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Mai là : \(\dfrac{m}{{12}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Ngọc là : \(\dfrac{n}{{13}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Phú là : \(\dfrac{p}{{14}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Quang là : \(\dfrac{q}{{15}}\)

        Từ các tỉ số trên ta lập được dãy tỉ số bằng nhau : \(\dfrac{m}{{12}} = \dfrac{n}{{13}} = \dfrac{p}{{14}} = \dfrac{q}{{15}}\)

        HĐ 5

          Cho tỉ lệ thức \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\). Hãy tính các tỉ số \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) và \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.

          Phương pháp giải:

          Lần lượt thực hiện và tối giản các phép tính

          Từ kết quả thu được và so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ đã cho

          Lời giải chi tiết:

          Ta có tỉ thức : \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\)

          Xét \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) = \(\dfrac{{12}}{{28}}\) = \( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 4 )

          Xét \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) = \(\dfrac{{ - 6}}{{ - 14}}\)\( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 2 )

          Sau khi thực hiện tính các tỉ số ta thấy các kết quả sau khi tối giản của tỉ số bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho .

          Thực hành 4

            Tìm hai số x, y biết rằng:

            a) x + y = 30 và \(\dfrac{x}{2}\)= \(\dfrac{y}{3}\)

            b) x – y = −21 và \(\dfrac{x}{5}\)= \(\dfrac{y}{{ - 2}}\)

            Phương pháp giải:

            Áp dụng tính chất \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{a \pm c}}{{b \pm d}}\)

            Lời giải chi tiết:

            a) \(x + y = 30;\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3}\) áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ra có :

            \( \Rightarrow \dfrac{{x + y}}{{2 + 3}} = \dfrac{x}{2}\)

            \( \Rightarrow \dfrac{{30}}{5} = \dfrac{x}{2}\)

            \( \Rightarrow 30.2 = x.5\)

            \( \Rightarrow 60:5 = x\\ \Rightarrow x = 12\)

            \(\Rightarrow 14 + y = 30\) (thay x vừa tìm được = 12 vào x + y = 30 để tìm ra y)

            \(\Rightarrow y = 18\)

            Vậy x = 12 y = 18

            b) Ta có : \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{{ - 2}}\)= \(\dfrac{{x - y}}{{5 + 2}}\)( áp dụng tính chất tỉ lệ thức ) (1)

            Mà theo đề bài x – y = -21

            Thay -21 vào (1) ta có : \(\dfrac{{ - 21}}{7} = - 3\) \( = \dfrac{x}{5}\)

            \( \Rightarrow \)x = (-3).5

            \( \Rightarrow \)x = -15

            Thay x bằng -15 ta có -15 – y = -21

            \( \Rightarrow \)y = -15 + 21

            \( \Rightarrow \)y = 6

            Vậy x = -15 và y = 6

            Thực hành 5

              Tìm ba số x, y, z, biết x + y + z = 100 và x : y : z = 2 : 3 : 5

              Phương pháp giải:

              • Từ những tỉ số đề bài cho ta lập được các dãy tỉ số bằng nhau từ tính chất dãy tỉ số bằng nhau .
              • Sau khi lập được dãy tỉ số bằng nhau thì thay số lần lượt vào các tỉ số để tìm được x, y, z .

              Lời giải chi tiết:

              Từ dãy x : y : z = 2 : 3 : 5 ta có : \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}\)

              Mà theo đề bài x + y + z = 100

              Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

              \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}=\dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 5}} = \dfrac{{100}}{{10}} = 10\)

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{x}{2}\)\( \Rightarrow \) x = 10.2 = 20

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{y}{3}\) \( \Rightarrow \) y = 10.3 = 30

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{z}{5}\) \( \Rightarrow \) z = 10.5 = 50

              Vận dụng 5

                Hãy giải bài toán tiền lãi ở hoạt động khởi động (trang 6)

                Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng . Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng . Hãy tìm số tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số tiền đã góp .

                Phương pháp giải:

                • Tìm tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu .
                • Dựa vào tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu sẽ tương ứng với tỉ lệ lãi của mỗi người .

                Lời giải chi tiết:

                Tổng số vốn của 3 bác Xuân, Yến, Dũng là : 300 + 400 + 500 = 1200 triệu đồng .

                Tỉ lệ vốn của bác Xuân là : \(\dfrac{{300}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{4}\)

                TỈ lệ góp vốn của bác Yến là : \(\dfrac{{400}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{3}\)

                Tỉ lệ góp vốn của bác Dũng là : \(\dfrac{{500}}{{1200}}\) \( = \dfrac{5}{{12}}\)

                Từ các tỉ lệ góp vốn trên ta tính được tỉ lệ lãi của mỗi người theo số vốn là :

                Bác Xuân có số lãi là : \(\dfrac{1}{4} \times 240\)= 60 ( triệu đồng )

                Bác Yến có số lãi là : \(\dfrac{1}{3} \times 240\)= 80 ( triệu đồng )

                Bác Dũng có số lãi là : 240 – 80 - 60 = 100 ( triệu đồng )

                Video hướng dẫn giải

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ 4
                • Thực hành 3
                • Vận dụng 3
                • HĐ 5
                • Thực hành 4
                • Vận dụng 4
                • Thực hành 5
                • Vận dụng 5

                Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

                Phương pháp giải:

                • Xác định số bài làm và số hình dán được thưởng của mỗi bạn là bao nhiêu
                • Tính tỉ số giữa số bài tập và số hình dán của mỗi bạn
                • So sánh tỉ số giữa hình dán và bài tập làm được của mỗi bạn

                Lời giải chi tiết:

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Bình là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Mai là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Lan là : \(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\)

                Sau khi rút gọn ta thấy tỉ số giữa số bài làm được và hình dán được thưởng của mỗi bạn đều bằng nhau và cùng bằng \(\dfrac{1}{2}\)

                Cho biết ba số a,b,c tỉ lệ với các số 2;4;6. Hãy ghi dãy tỉ số bằng nhau tương ứng

                Phương pháp giải:

                • Lập các phân số là những tỉ số tương ứng
                • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ những tỉ số đã lập được

                Lời giải chi tiết:

                Theo đề bài các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 4, 6

                \( \Rightarrow \) a : b : c = 2 : 4 : 6

                \( \Rightarrow \) \(\dfrac{a}{2} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{c}{6}\) ( Áp dụng lí thuyết về dãy tỉ số bằng nhau )

                Gọi m,n,p,q là số quyển vở được chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt là 12;13;14;15 và số quyển vở được chia tỉ lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng nhau tương ứng.

                Phương pháp giải:

                • Lập các tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của mỗi bạn tương ứng
                • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ các tỉ số vừa lập được

                Lời giải chi tiết:

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Mai là : \(\dfrac{m}{{12}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Ngọc là : \(\dfrac{n}{{13}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Phú là : \(\dfrac{p}{{14}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Quang là : \(\dfrac{q}{{15}}\)

                Từ các tỉ số trên ta lập được dãy tỉ số bằng nhau : \(\dfrac{m}{{12}} = \dfrac{n}{{13}} = \dfrac{p}{{14}} = \dfrac{q}{{15}}\)

                Cho tỉ lệ thức \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\). Hãy tính các tỉ số \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) và \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.

                Phương pháp giải:

                Lần lượt thực hiện và tối giản các phép tính

                Từ kết quả thu được và so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ đã cho

                Lời giải chi tiết:

                Ta có tỉ thức : \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\)

                Xét \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) = \(\dfrac{{12}}{{28}}\) = \( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 4 )

                Xét \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) = \(\dfrac{{ - 6}}{{ - 14}}\)\( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 2 )

                Sau khi thực hiện tính các tỉ số ta thấy các kết quả sau khi tối giản của tỉ số bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho .

                Tìm hai số x, y biết rằng:

                a) x + y = 30 và \(\dfrac{x}{2}\)= \(\dfrac{y}{3}\)

                b) x – y = −21 và \(\dfrac{x}{5}\)= \(\dfrac{y}{{ - 2}}\)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng tính chất \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{a \pm c}}{{b \pm d}}\)

                Lời giải chi tiết:

                a) \(x + y = 30;\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3}\) áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ra có :

                \( \Rightarrow \dfrac{{x + y}}{{2 + 3}} = \dfrac{x}{2}\)

                \( \Rightarrow \dfrac{{30}}{5} = \dfrac{x}{2}\)

                \( \Rightarrow 30.2 = x.5\)

                \( \Rightarrow 60:5 = x\\ \Rightarrow x = 12\)

                \(\Rightarrow 14 + y = 30\) (thay x vừa tìm được = 12 vào x + y = 30 để tìm ra y)

                \(\Rightarrow y = 18\)

                Vậy x = 12 y = 18

                b) Ta có : \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{{ - 2}}\)= \(\dfrac{{x - y}}{{5 + 2}}\)( áp dụng tính chất tỉ lệ thức ) (1)

                Mà theo đề bài x – y = -21

                Thay -21 vào (1) ta có : \(\dfrac{{ - 21}}{7} = - 3\) \( = \dfrac{x}{5}\)

                \( \Rightarrow \)x = (-3).5

                \( \Rightarrow \)x = -15

                Thay x bằng -15 ta có -15 – y = -21

                \( \Rightarrow \)y = -15 + 21

                \( \Rightarrow \)y = 6

                Vậy x = -15 và y = 6

                a) Nguyên liệu của món mứt dừa sau khi hoàn thành chỉ gồm dừa và đường theo tỷ lệ 2 : 1. Tính xem trong 6 kg mứt dừa có bao nhiêu ki-lô-gam dừa và bao nhiêu ki-lô-gam đường.

                 b) Bạn Dũng và bạn Thủy muốn làm mứt gừng theo công thức: Cứ 3 phần gừng thì cần 2 phần đường. Hai bạn mua 600g gừng. Hai bạn cần mua bao nhiêu gam đường?

                c) Mẹ chỉ có 10 quyển vở, số vở chia cho hai chị em An và Bình. Tính số sách chia cho mỗi em, biết rằng số tuổi của An và Bình là 8; 12 và số sách tỉ lệ thuận với số tuổi

                Phương pháp giải:

                a) Theo tỉ lệ 2:1 thì trong 6kg mứt dừa sẽ có 3 phần nguyên liệu bằng nhau trong đó 2 phần là dừa còn lại là đường .

                b) Từ số phần gừng và đường ta suy ra được tỉ lệ của gừng và đường . Sau đó lấy tỉ lệ nhân với số gừng đã mua để ra só đường cần mua .

                c) Tính tỉ lệ quyển vở của 2 chị em và vì An nhỏ tuổi hơn nên tỉ lệ của An thấp hơn. Sau đó rút gọn tỉ lệ để tìm được số vở của mỗi người dựa vào số vở đã cho có ở đầu bài.

                Lời giải chi tiết:

                a) Tỉ lệ dừa và đường là : \(\dfrac{2}{1}\)

                Ta có sơ đồ sau :

                Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1

                \( \Rightarrow \) Số kg đường là : 6 : ( 2+1) = 2 (kg) ( Áp dụng bài toán tổng tỉ đã học ở tiểu học )

                \( \Rightarrow \) Số kg dừa là : 2 . 2 = 4 (kg)

                b) Tỉ lệ của gừng và đường là 3:2 ta có được tỉ số giữa gừng và đường là \(\dfrac{3}{2}\) nên số đường bằng \(\dfrac{2}{3}\) số gừng.

                Theo đề bài hai bạn đã mua 600 g gừng nên

                \( \Rightarrow \) Số đường cần mua là : \(\dfrac{2}{3} \times 600\)= 400 g

                Vậy 2 bạn cần mua 400g đường

                c) Ta có số tuổi của An và Bình lần lượt là 8;12 nên ta sẽ có tỉ số tuổi của 2 bạn là \(\dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)

                Vậy số sách của An và Bình sẽ có tỉ số là 2:3

                Theo đề bài chị Chi có 10 quyển vở mà theo tỉ số vừa tính được trong số 10 quyển vở đó An có 2 phần và Bình có 3 phần .

                \( \Rightarrow \) Số vở của An là 10 : ( 2+3) . 2 = 4 quyển vở ( Áp dụng bài toán tổng tỉ đã được học ở lớp dưới )

                \( \Rightarrow \) Số vở của Bình là : 10 – 4 = 6 quyển vở .

                Tìm ba số x, y, z, biết x + y + z = 100 và x : y : z = 2 : 3 : 5

                Phương pháp giải:

                • Từ những tỉ số đề bài cho ta lập được các dãy tỉ số bằng nhau từ tính chất dãy tỉ số bằng nhau .
                • Sau khi lập được dãy tỉ số bằng nhau thì thay số lần lượt vào các tỉ số để tìm được x, y, z .

                Lời giải chi tiết:

                Từ dãy x : y : z = 2 : 3 : 5 ta có : \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}\)

                Mà theo đề bài x + y + z = 100

                Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

                \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}=\dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 5}} = \dfrac{{100}}{{10}} = 10\)

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{x}{2}\)\( \Rightarrow \) x = 10.2 = 20

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{y}{3}\) \( \Rightarrow \) y = 10.3 = 30

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{z}{5}\) \( \Rightarrow \) z = 10.5 = 50

                Hãy giải bài toán tiền lãi ở hoạt động khởi động (trang 6)

                Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng . Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng . Hãy tìm số tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số tiền đã góp .

                Phương pháp giải:

                • Tìm tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu .
                • Dựa vào tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu sẽ tương ứng với tỉ lệ lãi của mỗi người .

                Lời giải chi tiết:

                Tổng số vốn của 3 bác Xuân, Yến, Dũng là : 300 + 400 + 500 = 1200 triệu đồng .

                Tỉ lệ vốn của bác Xuân là : \(\dfrac{{300}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{4}\)

                TỈ lệ góp vốn của bác Yến là : \(\dfrac{{400}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{3}\)

                Tỉ lệ góp vốn của bác Dũng là : \(\dfrac{{500}}{{1200}}\) \( = \dfrac{5}{{12}}\)

                Từ các tỉ lệ góp vốn trên ta tính được tỉ lệ lãi của mỗi người theo số vốn là :

                Bác Xuân có số lãi là : \(\dfrac{1}{4} \times 240\)= 60 ( triệu đồng )

                Bác Yến có số lãi là : \(\dfrac{1}{3} \times 240\)= 80 ( triệu đồng )

                Bác Dũng có số lãi là : 240 – 80 - 60 = 100 ( triệu đồng )

                Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo tại chuyên mục bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

                Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

                Mục 2 trong SGK Toán 7 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức về số hữu tỉ, các phép toán trên số hữu tỉ và ứng dụng của chúng trong giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình học toán ở các lớp trên.

                Nội dung chi tiết lời giải

                Bài 1: Số hữu tỉ

                Bài 1 giới thiệu khái niệm về số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ và phân biệt số hữu tỉ với số tự nhiên, số nguyên. Lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh hiểu rõ định nghĩa và các tính chất cơ bản của số hữu tỉ.

                • Khái niệm số hữu tỉ: Một số được gọi là số hữu tỉ nếu nó có thể được viết dưới dạng phân số a/b, trong đó a là một số nguyên và b là một số nguyên khác 0.
                • Biểu diễn số hữu tỉ: Số hữu tỉ có thể được biểu diễn dưới dạng phân số, số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.

                Bài 2: Các phép toán trên số hữu tỉ

                Bài 2 trình bày các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các quy tắc thực hiện các phép toán này. Lời giải sẽ hướng dẫn học sinh cách thực hiện các phép toán một cách chính xác và hiệu quả.

                1. Phép cộng và phép trừ: Để cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ, ta quy đồng mẫu số của chúng rồi cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
                2. Phép nhân: Để nhân hai số hữu tỉ, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
                3. Phép chia: Để chia hai số hữu tỉ, ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia.

                Bài 3: Ứng dụng của số hữu tỉ

                Bài 3 đưa ra các bài toán ứng dụng số hữu tỉ trong các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng và tính ứng dụng của kiến thức đã học.

                Ví dụ, bài toán về tính toán diện tích, chu vi của các hình học đơn giản, hoặc bài toán về tính toán số tiền, số lượng hàng hóa.

                Hướng dẫn giải bài tập

                Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 2, bao gồm cả các bài tập cơ bản và nâng cao. Lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài tập tương tự.

                Lưu ý khi học tập

                • Nắm vững định nghĩa và các tính chất cơ bản của số hữu tỉ.
                • Thực hành các phép toán trên số hữu tỉ một cách thường xuyên để nâng cao kỹ năng.
                • Áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.
                • Tham khảo các tài liệu học tập khác để mở rộng kiến thức.

                Tài liệu tham khảo

                Ngoài SGK Toán 7 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

                • Sách bài tập Toán 7
                • Các trang web học toán online
                • Các video hướng dẫn giải toán trên YouTube

                Kết luận

                Việc giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của học sinh. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể, học sinh sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong môn học.

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!