Logo Header

Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 43, 44, 45 sách giáo khoa Toán 12 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài giải được các giáo viên có kinh nghiệm biên soạn, đảm bảo tính chính xác và giúp học sinh nắm vững kiến thức.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả hơn.

Tổng và hiệu của hai vectơ

TH3

    Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Thực hiện các phép toán sau đây:

    a) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DH} \)

    b) \(\overrightarrow {HE} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} \)

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc hình bình hành, hình hộp và 2 vecto bằng nhau

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 2 1

    a) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DH} = \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DH} = \overrightarrow {DF} \)

    b) \(\overrightarrow {HE} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {HE} + \overrightarrow {HD} + \overrightarrow {HG} = \overrightarrow {HB} \)

    TH4

      Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu \(\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CS} - \overrightarrow {DA} \)

      Phương pháp giải:

      Áp dụng quy tắc hiệu và 2 vecto bằng nhau

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 3 1

      \(\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AS} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AS} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BS} \)

      \(\overrightarrow {CS} - \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {CS} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CS} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BS} \)

      KP2

        Trả lời câu hỏi Khám phá 2 trang 43 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

        Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (Hình 5).

        Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 0 1

        a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \)

        b) So sánh hai vectơ \(\overrightarrow {BD'} ,\overrightarrow {B'D'} \)

        c) Giải thích tại sao \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {AD} \).

        Phương pháp giải:

        Áp dụng quy tắc hình bình hành và quy tắc ba điểm

        Lời giải chi tiết:

        a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \)

        b) \(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow {B'D'} \)

        c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \)

        TH6

          Trả lời câu hỏi Thực hành 6 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Cho hình lập phương ABCD. A′B′C′D′ có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:

          a) \(\overrightarrow a = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \)

          b) \(\overrightarrow b = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {C'A} \)

          Phương pháp giải:

          Áp dụng quy tắc hình hộp và định lí Pytago

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 5 1

          a) \(\overrightarrow a = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \)

          \(|\overrightarrow a | = |\overrightarrow {BD'} | = \sqrt {B{D^2} + D{D^2}} = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} + D{D^2}} = \sqrt {1 + 1 + 1} = \sqrt 3 \)

          b) \(\overrightarrow b = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {C'A} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {C'A} = \overrightarrow {CC'} \)

          \(|\overrightarrow b | = |\overrightarrow {CC'} | = 1\)

          TH5

            Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

            Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy thực hiện các phép toán sau đây:

            a) \(\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {ND} \)

            b) \(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {NC} \)

            Phương pháp giải:

            Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hiệu và tính chất trung điểm

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 4 1

            a) \(\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {MN} \)

            b) \(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {NC} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {DN} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DN} = \overrightarrow {MN} \)

            KP3

              Trả lời câu hỏi Khám phá 3 trang 44 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

              Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′.

              a) Tìm các vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \)

              b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của phép cộng vectơ để chứng minh \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \)

              Phương pháp giải:

              Áp dụng quy tắc hình bình hành và tính chất kết hợp của phép cộng

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 1 1

              a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

              b) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

              VD2

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2N; 3N; 4N (Hình 16). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 6 1

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình bình hành và định lí Pytago

                Lời giải chi tiết:

                Ta có: \(|\overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} | = \sqrt {{F_2}^2 + {F_3}^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\)

                Độ lớn hợp lực của ba lực là: \(|\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} | = \sqrt {{F_1}^2 + {5^2}} = \sqrt {{2^2} + {5^2}} = \sqrt {29} N\)

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • KP2
                • KP3
                • TH3
                • TH4
                • TH5
                • TH6
                • VD2

                Trả lời câu hỏi Khám phá 2 trang 43 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (Hình 5).

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 1

                a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \)

                b) So sánh hai vectơ \(\overrightarrow {BD'} ,\overrightarrow {B'D'} \)

                c) Giải thích tại sao \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {AD} \).

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình bình hành và quy tắc ba điểm

                Lời giải chi tiết:

                a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \)

                b) \(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow {B'D'} \)

                c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'D'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \)

                Trả lời câu hỏi Khám phá 3 trang 44 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′.

                a) Tìm các vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \)

                b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của phép cộng vectơ để chứng minh \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình bình hành và tính chất kết hợp của phép cộng

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 2

                a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

                b) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

                Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho hình hộp ABCD.EFGH. Thực hiện các phép toán sau đây:

                a) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DH} \)

                b) \(\overrightarrow {HE} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} \)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình bình hành, hình hộp và 2 vecto bằng nhau

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 3

                a) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DH} = \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DH} = \overrightarrow {DF} \)

                b) \(\overrightarrow {HE} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {HE} + \overrightarrow {HD} + \overrightarrow {HG} = \overrightarrow {HB} \)

                Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu \(\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CS} - \overrightarrow {DA} \)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hiệu và 2 vecto bằng nhau

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 4

                \(\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AS} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AS} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BS} \)

                \(\overrightarrow {CS} - \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {CS} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CS} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BS} \)

                Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy thực hiện các phép toán sau đây:

                a) \(\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {ND} \)

                b) \(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {NC} \)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hiệu và tính chất trung điểm

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 5

                a) \(\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {MN} \)

                b) \(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {NC} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {DN} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DN} = \overrightarrow {MN} \)

                Trả lời câu hỏi Thực hành 6 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Cho hình lập phương ABCD. A′B′C′D′ có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:

                a) \(\overrightarrow a = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \)

                b) \(\overrightarrow b = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {C'A} \)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình hộp và định lí Pytago

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 6

                a) \(\overrightarrow a = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \)

                \(|\overrightarrow a | = |\overrightarrow {BD'} | = \sqrt {B{D^2} + D{D^2}} = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} + D{D^2}} = \sqrt {1 + 1 + 1} = \sqrt 3 \)

                b) \(\overrightarrow b = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {C'A} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {C'A} = \overrightarrow {CC'} \)

                \(|\overrightarrow b | = |\overrightarrow {CC'} | = 1\)

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 46 SGK Toán 12 Chân trời sáng tạo

                Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2N; 3N; 4N (Hình 16). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo 7

                Phương pháp giải:

                Áp dụng quy tắc hình bình hành và định lí Pytago

                Lời giải chi tiết:

                Ta có: \(|\overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} | = \sqrt {{F_2}^2 + {F_3}^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\)

                Độ lớn hợp lực của ba lực là: \(|\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} | = \sqrt {{F_1}^2 + {5^2}} = \sqrt {{2^2} + {5^2}} = \sqrt {29} N\)

                Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

                Giải mục 2 trang 43,44,45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

                Mục 2 của chương trình Toán 12 tập 1 Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như giới hạn của hàm số, đạo hàm, hoặc các ứng dụng của đạo hàm. Việc nắm vững kiến thức trong mục này là nền tảng quan trọng để học tốt các phần tiếp theo của chương trình.

                Nội dung chi tiết lời giải

                Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài học và cách giải các bài tập, loigiai.com.vn xin trình bày chi tiết lời giải cho từng bài tập trong mục 2 trang 43, 44, 45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo.

                Bài 1: (Trang 43)

                Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về giới hạn của hàm số để tính giới hạn của một biểu thức. Lời giải sẽ bao gồm các bước:

                1. Phân tích biểu thức cần tính giới hạn.
                2. Sử dụng các quy tắc tính giới hạn (giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương, lũy thừa).
                3. Thay giá trị của biến vào biểu thức để tính giới hạn.

                Bài 2: (Trang 44)

                Bài tập này có thể yêu cầu học sinh chứng minh một giới hạn hoặc tìm giới hạn của một hàm số tại một điểm. Lời giải sẽ bao gồm:

                • Sử dụng định nghĩa giới hạn để chứng minh.
                • Áp dụng các định lý về giới hạn.
                • Biến đổi biểu thức để đưa về dạng quen thuộc.

                Bài 3: (Trang 45)

                Bài tập này thường là bài toán ứng dụng của giới hạn, ví dụ như tính đạo hàm của một hàm số tại một điểm. Lời giải sẽ bao gồm:

                1. Sử dụng định nghĩa đạo hàm để tính đạo hàm.
                2. Áp dụng các quy tắc tính đạo hàm.
                3. Thay giá trị của biến vào biểu thức để tính đạo hàm.

                Lưu ý khi giải bài tập

                Khi giải các bài tập về giới hạn và đạo hàm, các em cần lưu ý những điều sau:

                • Nắm vững định nghĩa và các quy tắc tính giới hạn, đạo hàm.
                • Biết cách phân tích và biến đổi biểu thức.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

                Tài liệu tham khảo

                Ngoài SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt hơn:

                • Sách bài tập Toán 12 tập 1.
                • Các trang web học toán online uy tín.
                • Các video bài giảng trên YouTube.

                Kết luận

                Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong mục 2 trang 43, 44, 45 SGK Toán 12 tập 1 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

                Bài tậpNội dung chính
                Bài 1 (Trang 43)Tính giới hạn của hàm số
                Bài 2 (Trang 44)Chứng minh giới hạn
                Bài 3 (Trang 45)Ứng dụng giới hạn để tính đạo hàm

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!