Logo Header

Giải mục 2 trang 114, 115, 116, 117 SGK Toán 10 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 114, 115, 116, 117 SGK Toán 10 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 114, 115, 116, 117 sách giáo khoa Toán 10 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Chúng tôi giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập Toán 10.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những lời giải chính xác, đầy đủ và có phương pháp giải rõ ràng.

Bảng sau thống kê số sách mỗi bạn học sinh Tổ 1 và Tổ 2 đã đọc ở thư viện trường trong một tháng: Hãy tìm trung vị của các số liệu ở Vận dụng 1 và Vận dụng 2. Cân nặng của 20 vận động viên môn vật của một câu lạc bộ được ghi lại ở bảng sau: Hãy tìm tứ phân vị của các mẫu số liệu sau:

HĐ Khám phá 2

    Bảng sau thống kê số sách mỗi bạn học sinh Tổ 1 và Tổ 2 đã đọc ở thư viện trường trong một tháng:

    Tổ 1

    3

    1

    2

    1

    2

    2

    3

    25

    1

    Tổ 2

    4

    5

    4

    3

    3

    4

    5

    4

    a) Trung bình mỗi bạn Tổ 1 và mỗi bạn Tổ 2 đọc bao nhiêu quyển sách ở thư viện trường trong tháng đó?

    b) Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm xem tổ nào chăm đọc sách ở thư viện hơn.

    Lời giải chi tiết:

    a) Trung bình mỗi bạn Tổ 1 đọc:

    \(\frac{{3 + 1 + 2 + 1 + 2 + 2 + 3 + 25 + 1}}{9} \approx 4,44\) (quyển sách)

    Trung bình mỗi bạn Tổ 2 đọc:

    \(\frac{{4 + 5 + 4 + 3 + 3 + 4 + 5 + 4}}{8} = 4\) (quyển sách)

    b) Sắp xếp số sách mối bạn Tổ 1 đã đọc theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

    1; 1; 1; 2; 2; 2; 3; 3; 25

    Vì cỡ mẫu bằng 9 nên trung vị của Tổ 1 là số liệu thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = 2.\)

    Sắp xếp số sách mối bạn Tổ 2 đã đọc theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

    3; 3; 4; 4; 4; 4; 5; 5.

    Vì cỡ mẫu bằng 8 nên trung vị của Tổ 2 là trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.\)

    Vậy nếu so sánh theo trung vị thì các bạn Tổ 2 đọc nhiều sách ở thư viện hơn các bạn Tổ 1.

    Thực hành 1

      Hãy tìm trung vị của các số liệu ở Vận dụng 1 và Vận dụng 2.

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

      Bước 2: Tìm cỡ mẫu n.

      + Nếu \(n = 2k - 1\) thì trung vị là số liệu thứ k

      + Nếu \(n = 2k\) thì trung vị \( = \frac{1}{2}(\)số liệu thứ k + số liệu thứ (k+1))

      Lời giải chi tiết:

      Vận dụng 1:

      Nhóm A

      12,2

      13,5

      12,7

      13,1

      12,5

      12,9

      13,2

      12,8

      Nhóm B

      12,1

      13,4

      13,2

      12,9

      13,7

      Sắp xếp thời gian chạy của nhóm A theo thứ tự không giảm ta được dãy:

      \(12,2;\;\,12,5;\;\,12,7;\;\,12,8;\;\,12,9;\;\,13,1;\;\,13,2;\;\,13,5\)

      Vì cỡ mẫu bằng 8 nên trung vị của nhóm A là trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(12,8 + 12,9) = 12,85.\)

      Sắp xếp thời gian chạy của nhóm B theo thứ tự không giảm ta được dãy:

      \(12,1;\;\,\,12,9;\;\,13,2;\;\,13,4;\;\,13,7\)

      Vì cỡ mẫu bằng 5 nên trung vị của nhóm B là số liệu thứ 3 của dãy trên, tức là \({M_e} = 13,2.\)

      Vận dụng 2:

      Số bàn thắng

      0

      1

      2

      3

      4

      6

      Số trận

      5

      10

      5

      3

      2

      1

      Sắp xếp số bàn thắng của đội theo thứ tự không giảm ta được dãy:

      \(0;\;\,0;\;\,0;\;\,0;\;\,0;\;\underbrace {\,1;\;...;\;\,1}_{10\;so\;1};\;\,2;\,\;2;\,\;2;\,\;2;\,\;2;\,\;3;\;3;\;3;\;4;\;4;\;6.\)

      Vì cỡ mẫu bằng \(5 + 10 + 5 + 3 + 2 + 1 = 26\) nên trung vị của đội là trung bình cộng của số liệu thứ 13 và thứ 14 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(1 + 1) = 1.\)

      HĐ Khám phá 3

        Cân nặng của 20 vận động viên môn vật của một câu lạc bộ được ghi lại ở bảng sau:

        50

        56

        57

        62

        58

        52

        66

        61

        54

        61

        64

        69

        52

        65

        58

        68

        67

        56

        59

        54

        Để thuận tiện cho việc luyện tập, ban huấn luyện muốn xếp 20 vận động viên trên thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 25% số vận động viên có cân nặng gần nhau. Bạn hãy giúp ban huấn luyện xác định các ngưỡng cân nặng để phân nhóm mỗi vận động viên.

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

        Bước 2: Tính cỡ mẫu n, tìm tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\)(chính là trung vị của mẫu).

        Bước 3: Tìm tứ phân vị thứ nhất: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên trái \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

        Bước 4: Tìm tứ phân vị thứ ba: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên phải \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

        Lời giải chi tiết:

        Sắp xếp các cân nặng theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

        50; 52; 52; 54; 54; 56; 56; 57; 58; 58; 59; 61; 61; 62; 64; 65; 66; 67; 68; 69.

        +) Vì cỡ mẫu \(n = 20\), là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {58 + 59} \right) = 58,5\)

        +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 50; 52; 52; 54; 54; 56; 56; 57; 58; 58.

        Do đó \({Q_1} = \frac{1}{2}(54 + 56) = 55\)

        +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 59; 61; 61; 62; 64; 65; 66; 67; 68; 69.

        Do đó \({Q_3} = \frac{1}{2}(64 + 65) = 64,5\)

        Vậy 3 ngưỡng cân nặng để phân nhóm là: 55kg; 58,5 kg; 64,5 kg.

        Thực hành 2

          Hãy tìm tứ phân vị của các mẫu số liệu sau:

          a) 10; 13; 15; 2; 10; 19; 2; 5; 7

          b) 15; 19; 10; 5; 9; 10; 1; 2; 5; 15

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

          Bước 2: Tính cỡ mẫu n, tìm tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\)(chính là trung vị của mẫu).

          Bước 3: Tìm tứ phân vị thứ nhất: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên trái \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Bước 4: Tìm tứ phân vị thứ ba: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên phải \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Lời giải chi tiết:

          a) Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

          2; 2; 5; 7; 10; 10; 13; 15; 19

          +) Vì cỡ mẫu là \(n = 9\), là số lẻ, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 10\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 2; 2; 5; 7.

          Do đó \({Q_1} = \frac{1}{2}(2 + 5) = 3,5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 10; 13; 15; 19.

          Do đó \({Q_3} = \frac{1}{2}(13 + 15) = 14\)

          b) Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

          1; 2; 5; 5; 9; 10; 10; 15; 15; 19

          +) Vì cỡ mẫu là \(n = 10\), là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = \frac{1}{2}(9 + 10) = 9,5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 1; 2; 5; 5; 9.

          Do đó \({Q_1} = 5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 10; 10; 15; 15; 19.

          Do đó \({Q_3} = 15\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ Khám phá 2
          • Thực hành 1
          • HĐ Khám phá 3
          • Thực hành 2

          Bảng sau thống kê số sách mỗi bạn học sinh Tổ 1 và Tổ 2 đã đọc ở thư viện trường trong một tháng:

          Tổ 1

          3

          1

          2

          1

          2

          2

          3

          25

          1

          Tổ 2

          4

          5

          4

          3

          3

          4

          5

          4

          a) Trung bình mỗi bạn Tổ 1 và mỗi bạn Tổ 2 đọc bao nhiêu quyển sách ở thư viện trường trong tháng đó?

          b) Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm xem tổ nào chăm đọc sách ở thư viện hơn.

          Lời giải chi tiết:

          a) Trung bình mỗi bạn Tổ 1 đọc:

          \(\frac{{3 + 1 + 2 + 1 + 2 + 2 + 3 + 25 + 1}}{9} \approx 4,44\) (quyển sách)

          Trung bình mỗi bạn Tổ 2 đọc:

          \(\frac{{4 + 5 + 4 + 3 + 3 + 4 + 5 + 4}}{8} = 4\) (quyển sách)

          b) Sắp xếp số sách mối bạn Tổ 1 đã đọc theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

          1; 1; 1; 2; 2; 2; 3; 3; 25

          Vì cỡ mẫu bằng 9 nên trung vị của Tổ 1 là số liệu thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = 2.\)

          Sắp xếp số sách mối bạn Tổ 2 đã đọc theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

          3; 3; 4; 4; 4; 4; 5; 5.

          Vì cỡ mẫu bằng 8 nên trung vị của Tổ 2 là trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.\)

          Vậy nếu so sánh theo trung vị thì các bạn Tổ 2 đọc nhiều sách ở thư viện hơn các bạn Tổ 1.

          Hãy tìm trung vị của các số liệu ở Vận dụng 1 và Vận dụng 2.

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

          Bước 2: Tìm cỡ mẫu n.

          + Nếu \(n = 2k - 1\) thì trung vị là số liệu thứ k

          + Nếu \(n = 2k\) thì trung vị \( = \frac{1}{2}(\)số liệu thứ k + số liệu thứ (k+1))

          Lời giải chi tiết:

          Vận dụng 1:

          Nhóm A

          12,2

          13,5

          12,7

          13,1

          12,5

          12,9

          13,2

          12,8

          Nhóm B

          12,1

          13,4

          13,2

          12,9

          13,7

          Sắp xếp thời gian chạy của nhóm A theo thứ tự không giảm ta được dãy:

          \(12,2;\;\,12,5;\;\,12,7;\;\,12,8;\;\,12,9;\;\,13,1;\;\,13,2;\;\,13,5\)

          Vì cỡ mẫu bằng 8 nên trung vị của nhóm A là trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(12,8 + 12,9) = 12,85.\)

          Sắp xếp thời gian chạy của nhóm B theo thứ tự không giảm ta được dãy:

          \(12,1;\;\,\,12,9;\;\,13,2;\;\,13,4;\;\,13,7\)

          Vì cỡ mẫu bằng 5 nên trung vị của nhóm B là số liệu thứ 3 của dãy trên, tức là \({M_e} = 13,2.\)

          Vận dụng 2:

          Số bàn thắng

          0

          1

          2

          3

          4

          6

          Số trận

          5

          10

          5

          3

          2

          1

          Sắp xếp số bàn thắng của đội theo thứ tự không giảm ta được dãy:

          \(0;\;\,0;\;\,0;\;\,0;\;\,0;\;\underbrace {\,1;\;...;\;\,1}_{10\;so\;1};\;\,2;\,\;2;\,\;2;\,\;2;\,\;2;\,\;3;\;3;\;3;\;4;\;4;\;6.\)

          Vì cỡ mẫu bằng \(5 + 10 + 5 + 3 + 2 + 1 = 26\) nên trung vị của đội là trung bình cộng của số liệu thứ 13 và thứ 14 của dãy trên, tức là \({M_e} = \frac{1}{2}(1 + 1) = 1.\)

          Cân nặng của 20 vận động viên môn vật của một câu lạc bộ được ghi lại ở bảng sau:

          50

          56

          57

          62

          58

          52

          66

          61

          54

          61

          64

          69

          52

          65

          58

          68

          67

          56

          59

          54

          Để thuận tiện cho việc luyện tập, ban huấn luyện muốn xếp 20 vận động viên trên thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 25% số vận động viên có cân nặng gần nhau. Bạn hãy giúp ban huấn luyện xác định các ngưỡng cân nặng để phân nhóm mỗi vận động viên.

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

          Bước 2: Tính cỡ mẫu n, tìm tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\)(chính là trung vị của mẫu).

          Bước 3: Tìm tứ phân vị thứ nhất: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên trái \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Bước 4: Tìm tứ phân vị thứ ba: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên phải \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Lời giải chi tiết:

          Sắp xếp các cân nặng theo thứ tự không giảm, ta được dãy:

          50; 52; 52; 54; 54; 56; 56; 57; 58; 58; 59; 61; 61; 62; 64; 65; 66; 67; 68; 69.

          +) Vì cỡ mẫu \(n = 20\), là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {58 + 59} \right) = 58,5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 50; 52; 52; 54; 54; 56; 56; 57; 58; 58.

          Do đó \({Q_1} = \frac{1}{2}(54 + 56) = 55\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 59; 61; 61; 62; 64; 65; 66; 67; 68; 69.

          Do đó \({Q_3} = \frac{1}{2}(64 + 65) = 64,5\)

          Vậy 3 ngưỡng cân nặng để phân nhóm là: 55kg; 58,5 kg; 64,5 kg.

          Hãy tìm tứ phân vị của các mẫu số liệu sau:

          a) 10; 13; 15; 2; 10; 19; 2; 5; 7

          b) 15; 19; 10; 5; 9; 10; 1; 2; 5; 15

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm.

          Bước 2: Tính cỡ mẫu n, tìm tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\)(chính là trung vị của mẫu).

          Bước 3: Tìm tứ phân vị thứ nhất: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên trái \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Bước 4: Tìm tứ phân vị thứ ba: là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên phải \({Q_2}\) (không bao gồm \({Q_2}\) nếu n lẻ)

          Lời giải chi tiết:

          a) Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

          2; 2; 5; 7; 10; 10; 13; 15; 19

          +) Vì cỡ mẫu là \(n = 9\), là số lẻ, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 10\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 2; 2; 5; 7.

          Do đó \({Q_1} = \frac{1}{2}(2 + 5) = 3,5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 10; 13; 15; 19.

          Do đó \({Q_3} = \frac{1}{2}(13 + 15) = 14\)

          b) Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

          1; 2; 5; 5; 9; 10; 10; 15; 15; 19

          +) Vì cỡ mẫu là \(n = 10\), là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = \frac{1}{2}(9 + 10) = 9,5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 1; 2; 5; 5; 9.

          Do đó \({Q_1} = 5\)

          +) Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 10; 10; 15; 15; 19.

          Do đó \({Q_3} = 15\)

          Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 114, 115, 116, 117 SGK Toán 10 tập 1 - Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục học toán 10 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

          Giải mục 2 trang 114, 115, 116, 117 SGK Toán 10 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

          Mục 2 của chương trình Toán 10 tập 1 Chân trời sáng tạo thường tập trung vào các khái niệm và ứng dụng của hàm số bậc hai. Việc nắm vững kiến thức về hàm số bậc hai là nền tảng quan trọng cho các chương trình học toán ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 2, trang 114, 115, 116, 117, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của vấn đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

          Nội dung chính của mục 2

          • Định nghĩa hàm số bậc hai: Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c, với a ≠ 0. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các hệ số a, b, c và ảnh hưởng của chúng đến đồ thị hàm số.
          • Đồ thị hàm số bậc hai (Parabol): Đồ thị của hàm số bậc hai là một parabol. Chúng ta sẽ học cách xác định đỉnh, trục đối xứng, và các điểm đặc biệt của parabol.
          • Bảng biến thiên của hàm số bậc hai: Bảng biến thiên giúp chúng ta hình dung được sự biến đổi của hàm số khi x thay đổi.
          • Ứng dụng của hàm số bậc hai: Hàm số bậc hai có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như tính quỹ đạo của vật ném, thiết kế các công trình kiến trúc, và phân tích dữ liệu.

          Giải chi tiết các bài tập trang 114

          Bài 1: Xác định hệ số a, b, c của hàm số y = 2x2 - 5x + 3. Lời giải: a = 2, b = -5, c = 3.

          Bài 2: Vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 4x + 3. Lời giải: Xác định đỉnh I(2, -1), trục đối xứng x = 2, và các giao điểm với trục hoành (1, 0) và (3, 0). Vẽ parabol đi qua các điểm này.

          Giải chi tiết các bài tập trang 115

          Bài 3: Tìm tập xác định của hàm số y = √(x - 2). Lời giải: x - 2 ≥ 0 => x ≥ 2. Vậy tập xác định là [2, +∞).

          Bài 4: Tìm giá trị của x để hàm số y = (x + 1)/(x - 1) xác định. Lời giải: x - 1 ≠ 0 => x ≠ 1. Vậy hàm số xác định với mọi x ≠ 1.

          Giải chi tiết các bài tập trang 116

          Bài 5: Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số y = -x2 + 4x - 1. Lời giải: Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞, 2) và đồng biến trên khoảng (2, +∞).

          Bài 6: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = -x2 + 6x - 5. Lời giải: Giá trị lớn nhất là 4 tại x = 3.

          Giải chi tiết các bài tập trang 117

          Bài 7: Giải phương trình x2 - 5x + 6 = 0. Lời giải: Phương trình có hai nghiệm x = 2 và x = 3.

          Bài 8: Giải bất phương trình x2 - 4x + 3 < 0. Lời giải: Bất phương trình có nghiệm 1 < x < 3.

          Lời khuyên khi học tập

          Để học tốt môn Toán 10, bạn cần:

          1. Nắm vững kiến thức cơ bản về hàm số, phương trình, bất phương trình.
          2. Luyện tập thường xuyên các bài tập để rèn luyện kỹ năng giải toán.
          3. Tìm hiểu các ứng dụng của toán học trong thực tế để tăng hứng thú học tập.
          4. Sử dụng các tài liệu học tập chất lượng, ví dụ như sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online uy tín.

          Kết luận

          Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những lời giải chi tiết và hữu ích cho mục 2 trang 114, 115, 116, 117 SGK Toán 10 tập 1 - Chân trời sáng tạo. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!