Logo Header

Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo

Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 77, 78 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật đáp án nhanh chóng và chính xác, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của bạn. Hãy cùng loigiai.com.vn khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

a) Cho đoạn thẳng

HĐ2

    Video hướng dẫn giải

    Cho tứ giác ABCD và điểm O(O không thuộc các đường thẳng AB, BC, CD, DA). Trên các tia \(OA,OB,OC,OD\) lần lượt lấy các điểm \(A',B',C',D'\) sao cho \(OA' = \frac {1}{2} OA,OB' = \frac {1}{2} OB,OC' = \frac {1}{2} OC,OD' = \frac {1}{2} OD\) (Hình 2).

    Tính và so sánh các tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}};\frac{{A'D'}}{{AD}};\frac{{B'C'}}{{BC}};\frac{{C'D'}}{{CD}}\).

    Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1 1

    Phương pháp giải:

    - Ta thực hiện các phép tính tỉ số.

    - Sử dụng định lí Thales đảo;

    - Sử dụng hệ quả của định lí Thales;

    Lời giải chi tiết:

    - Vì \(OA' = \frac {1}{2} OA \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{1}{2}\);\(OB' = \frac {1}{2} OB \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\).

    Xét tam giác \(OAB\) có:

    \(\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\)

    Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

    Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

    - Vì \(OA' = \frac {1}{2} OA \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{1}{2}\);\(OD' = \frac {1}{2}OD \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\).

    Xét tam giác \(OAD\) có:

    \(\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\)

    Do đó, \(A'D'//AD\) (định lí Thales đảo)

    Vì \(A'D'//AD \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{A'D'}}{{AD}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

    - Vì \(OB' = \frac {1}{2} OB \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\);\(OC' = \frac {1}{2} OC \Rightarrow \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\).

    Xét tam giác \(OBC\) có:

    \(\frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\)

    Do đó, \(B'C'//BC\) (định lí Thales đảo)

    Vì \(B'C'//BC \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

    - Vì \(OD' = \frac {1}{2} OD \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\);\(OC' = \frac {1}{2}OC \Rightarrow \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\).

    Xét tam giác \(ODC\) có:

    \(\frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\)

    Do đó, \(D'C'//DC\) (định lí Thales đảo)

    Vì \(D'C'//DC \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{{D'C'}}{{DC}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

    Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{C'D'}}{{CD}} = \frac{{A'D'}}{{AD}}\).

    HĐ1

      Video hướng dẫn giải

      a) Cho đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(O\). Kẻ các tia \(OA,OB\). Trên tia \(OA,OB\) lần lượt lấy các điểm \(A',B'\) sao cho \(OA' = 3OA,OB' = 3OB\) (ình 1a).

      i) \(A'B'\) có song song với \(AB\) không.

      ii) Tính tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}}\).

      Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 0 1

      b) Cho tam giác \(ABC\) và điểm \(O\). Kẻ các tia \(OA,OB,OC\). Trên tia \(OA,OB,OC\) lần lượt lấy các điểm \(A',B',C'\) sao cho \(OA' = 3OA,OB' = 3OB,OC' = 3OC\) (Hình 1b).

      i) Tính và so sánh các tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}},\frac{{A'C'}}{{AC}},\frac{{B'C'}}{{BC}}\).

      ii) Chứng minh tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\).

      Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 0 2

      Phương pháp giải:

      - Sử dụng định lí Thales đảo;

      - Sử dụng hệ quả của định lí Thales;

      - Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (c.c.c)

      Lời giải chi tiết:

      a)

      i) Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\).

      Xét tam giác \(OA'B'\) có:

      \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

      ii) Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

      Do đó, \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{3}{1} = 3\).

      b)

      i)

      - Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\).

      Xét tam giác \(OA'B'\) có:

      \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

      Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

      Do đó, \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{3}{1} = 3\).

      - Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OC' = 3OC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\).

      Xét tam giác \(OA'C'\) có:

      \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó, \(A'C'//AC\) (định lí Thales đảo)

      Vì \(A'C'//AC \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

      Do đó, \(\frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{3}{1} = 3\).

      - Vì \(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\);\(OC' = 3OC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\).

      Xét tam giác \(OB'C'\) có:

      \(\frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó, \(B'C'//BC\) (định lí Thales đảo)

      Vì \(B'C'//BC \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

      Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{3}{1} = 3\).

      Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}\)

      ii) Xét tam giác \(A'B'C'\) và tam giác \(ABC\) ta có:

      \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}\) (chứng minh trên)

      Do đó, tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\).

      TH1

        Video hướng dẫn giải

        Cho ba tấm ảnh được đặt trên lưới ô vuông như Hình 4. Hãy chỉ ra ba cặp hình, trong mỗi cặp hình này đồng dạng phối cảnh với hình kia và chỉ ra tỉ số đồng dạng tương ứng.

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2 1

        Phương pháp giải:

        Học sinh quan sát và tiến hành đo độ dài các cạnh của hình.

        Nếu các cặp tỉ số của các cạnh tương ứng bằng nhu thì các cặp hình này đồng dạng.

        Lời giải chi tiết:

        Ta tiến hành đo và nhận thấy hình \(ABCD\) là hình đồng dạng phối cảnh với hình \(A'B'C'D'\) theo tỉ số \(k = \frac {AB}{A'B'} = \frac {BC}{B'C'} = \frac {8}{4} = \frac {6}{3} = 2\).

        Ta tiến hành đo và nhận thấy hình \(A'B'C'D'\) là hình đồng dạng phối cảnh với hình \(A''B''C''D''\) theo tỉ số \(k = \frac {A'B'}{A''B''} = \frac {B'C'}{B''C''} = \frac {4}{12} = \frac {3}{9} = \frac {1}{3}\).

        => Hình \(ABCD\) đồng dạng phối cảnh với hình \(A''B''C''D''\) theo tỉ số \( k = 2.\frac {1}{3} = \frac {2}{3} \)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • HĐ2
        • TH1

        Video hướng dẫn giải

        a) Cho đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(O\). Kẻ các tia \(OA,OB\). Trên tia \(OA,OB\) lần lượt lấy các điểm \(A',B'\) sao cho \(OA' = 3OA,OB' = 3OB\) (ình 1a).

        i) \(A'B'\) có song song với \(AB\) không.

        ii) Tính tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}}\).

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1

        b) Cho tam giác \(ABC\) và điểm \(O\). Kẻ các tia \(OA,OB,OC\). Trên tia \(OA,OB,OC\) lần lượt lấy các điểm \(A',B',C'\) sao cho \(OA' = 3OA,OB' = 3OB,OC' = 3OC\) (Hình 1b).

        i) Tính và so sánh các tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}},\frac{{A'C'}}{{AC}},\frac{{B'C'}}{{BC}}\).

        ii) Chứng minh tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\).

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2

        Phương pháp giải:

        - Sử dụng định lí Thales đảo;

        - Sử dụng hệ quả của định lí Thales;

        - Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (c.c.c)

        Lời giải chi tiết:

        a)

        i) Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\).

        Xét tam giác \(OA'B'\) có:

        \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\)

        Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

        ii) Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

        Do đó, \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{3}{1} = 3\).

        b)

        i)

        - Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\).

        Xét tam giác \(OA'B'\) có:

        \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\)

        Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

        Do đó, \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{3}{1} = 3\).

        - Vì \(OA' = 3OA \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{1}{3}\);\(OC' = 3OC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\).

        Xét tam giác \(OA'C'\) có:

        \(\frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\)

        Do đó, \(A'C'//AC\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(A'C'//AC \Rightarrow \frac{{OA}}{{OA'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

        Do đó, \(\frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{3}{1} = 3\).

        - Vì \(OB' = 3OB \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{1}{3}\);\(OC' = 3OC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\).

        Xét tam giác \(OB'C'\) có:

        \(\frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{1}{3}\)

        Do đó, \(B'C'//BC\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(B'C'//BC \Rightarrow \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{{OC}}{{OC'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả của định lí Thales)

        Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{3}{1} = 3\).

        Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}\)

        ii) Xét tam giác \(A'B'C'\) và tam giác \(ABC\) ta có:

        \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}\) (chứng minh trên)

        Do đó, tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\).

        Video hướng dẫn giải

        Cho tứ giác ABCD và điểm O(O không thuộc các đường thẳng AB, BC, CD, DA). Trên các tia \(OA,OB,OC,OD\) lần lượt lấy các điểm \(A',B',C',D'\) sao cho \(OA' = \frac {1}{2} OA,OB' = \frac {1}{2} OB,OC' = \frac {1}{2} OC,OD' = \frac {1}{2} OD\) (Hình 2).

        Tính và so sánh các tỉ số \(\frac{{A'B'}}{{AB}};\frac{{A'D'}}{{AD}};\frac{{B'C'}}{{BC}};\frac{{C'D'}}{{CD}}\).

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3

        Phương pháp giải:

        - Ta thực hiện các phép tính tỉ số.

        - Sử dụng định lí Thales đảo;

        - Sử dụng hệ quả của định lí Thales;

        Lời giải chi tiết:

        - Vì \(OA' = \frac {1}{2} OA \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{1}{2}\);\(OB' = \frac {1}{2} OB \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\).

        Xét tam giác \(OAB\) có:

        \(\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\)

        Do đó, \(A'B'//AB\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(A'B'//AB \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

        - Vì \(OA' = \frac {1}{2} OA \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{1}{2}\);\(OD' = \frac {1}{2}OD \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\).

        Xét tam giác \(OAD\) có:

        \(\frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\)

        Do đó, \(A'D'//AD\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(A'D'//AD \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{A'D'}}{{AD}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

        - Vì \(OB' = \frac {1}{2} OB \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{1}{2}\);\(OC' = \frac {1}{2} OC \Rightarrow \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\).

        Xét tam giác \(OBC\) có:

        \(\frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\)

        Do đó, \(B'C'//BC\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(B'C'//BC \Rightarrow \frac{{OB'}}{{OB}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

        - Vì \(OD' = \frac {1}{2} OD \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{1}{2}\);\(OC' = \frac {1}{2}OC \Rightarrow \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\).

        Xét tam giác \(ODC\) có:

        \(\frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{1}{2}\)

        Do đó, \(D'C'//DC\) (định lí Thales đảo)

        Vì \(D'C'//DC \Rightarrow \frac{{OD'}}{{OD}} = \frac{{OC'}}{{OC}} = \frac{{D'C'}}{{DC}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả của định lí Thales)

        Do đó, \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{C'D'}}{{CD}} = \frac{{A'D'}}{{AD}}\).

        Video hướng dẫn giải

        Cho ba tấm ảnh được đặt trên lưới ô vuông như Hình 4. Hãy chỉ ra ba cặp hình, trong mỗi cặp hình này đồng dạng phối cảnh với hình kia và chỉ ra tỉ số đồng dạng tương ứng.

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 4

        Phương pháp giải:

        Học sinh quan sát và tiến hành đo độ dài các cạnh của hình.

        Nếu các cặp tỉ số của các cạnh tương ứng bằng nhu thì các cặp hình này đồng dạng.

        Lời giải chi tiết:

        Ta tiến hành đo và nhận thấy hình \(ABCD\) là hình đồng dạng phối cảnh với hình \(A'B'C'D'\) theo tỉ số \(k = \frac {AB}{A'B'} = \frac {BC}{B'C'} = \frac {8}{4} = \frac {6}{3} = 2\).

        Ta tiến hành đo và nhận thấy hình \(A'B'C'D'\) là hình đồng dạng phối cảnh với hình \(A''B''C''D''\) theo tỉ số \(k = \frac {A'B'}{A''B''} = \frac {B'C'}{B''C''} = \frac {4}{12} = \frac {3}{9} = \frac {1}{3}\).

        => Hình \(ABCD\) đồng dạng phối cảnh với hình \(A''B''C''D''\) theo tỉ số \( k = 2.\frac {1}{3} = \frac {2}{3} \)

        Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

        Mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các dạng bài tập liên quan đến hình học, cụ thể là các bài toán về tứ giác. Để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về:

        • Khái niệm tứ giác: Định nghĩa, các loại tứ giác (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang).
        • Tính chất của các loại tứ giác: Các tính chất đặc trưng của từng loại tứ giác, mối quan hệ giữa các cạnh, góc và đường chéo.
        • Dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác: Các dấu hiệu giúp nhận biết từng loại tứ giác.
        • Ứng dụng của các tính chất và dấu hiệu: Sử dụng các tính chất và dấu hiệu để giải các bài toán liên quan đến tứ giác.

        Giải chi tiết các bài tập trong mục 1 trang 77, 78

        Bài 1: (Trang 77)

        Bài 1 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hình bình hành để chứng minh một tứ giác là hình bình hành. Để giải bài này, học sinh cần xác định các yếu tố cần thiết để chứng minh một tứ giác là hình bình hành, ví dụ như:

        • Hai cạnh đối song song.
        • Hai cạnh đối bằng nhau.
        • Hai góc đối bằng nhau.
        • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

        Sau khi xác định được các yếu tố này, học sinh cần sử dụng các tính chất và dấu hiệu đã học để chứng minh tứ giác đó là hình bình hành.

        Bài 2: (Trang 78)

        Bài 2 thường liên quan đến việc tính toán các yếu tố của hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Xác định đúng loại hình cần tính toán.
        • Vận dụng các công thức tính diện tích, chu vi, độ dài đường chéo của hình đó.
        • Sử dụng các tính chất đặc trưng của hình đó để giải quyết bài toán.

        Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu tính diện tích của hình chữ nhật, học sinh cần xác định chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, sau đó áp dụng công thức diện tích = chiều dài * chiều rộng.

        Bài 3: (Trang 78)

        Bài 3 có thể là một bài toán tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về nhiều loại tứ giác khác nhau để giải quyết. Để giải bài này, học sinh cần:

        • Phân tích đề bài một cách cẩn thận để xác định các yếu tố quan trọng.
        • Xác định loại tứ giác phù hợp để áp dụng các tính chất và dấu hiệu.
        • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán một cách logic và chính xác.

        Mẹo học tập và ôn luyện hiệu quả

        Để học tập và ôn luyện môn Toán 8 hiệu quả, đặc biệt là các bài tập về tứ giác, học sinh nên:

        • Nắm vững các định nghĩa, tính chất và dấu hiệu của các loại tứ giác.
        • Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
        • Sử dụng sơ đồ, hình vẽ để minh họa các bài toán và giúp hiểu rõ hơn về các khái niệm.
        • Tham khảo các tài liệu tham khảo, sách bài tập để mở rộng kiến thức.
        • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

        Kết luận

        Giải mục 1 trang 77, 78 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản về tứ giác và rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các mẹo học tập trên, các em học sinh sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!