Logo Header

Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 63, 64, 65 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, hỗ trợ học sinh chinh phục môn Toán.

a) Nếu

HĐ3

    Video hướng dẫn giải

    a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) có đồng dạng với tam giác \(ABC\) không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    b) Cho tam giác \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) thì \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số nào?

    Phương pháp giải:

    Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Tỉ số đồng dạng là tỉ số các cạnh tương ứng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\). Vì hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) và tỉ số đồng dạng là 1.

    b) Vì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\)theo tỉ số đồng dạng là \(k\) nên tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\).

    Khi đó, \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)đồng dạng với tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{k}\).

    Vậy \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số \(\frac{1}{k}\).

    TH2

      Video hướng dẫn giải

      Quan sát Hình 4, cho biết \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,DE\)là đường trung bình của tam giác \(AMN,MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\) Tam giác \(ADE\) đồng dạng với tam giác \(ABC\) theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

      Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1 1

      Phương pháp giải:

      Tam giác \(A'B'C'\) gọi là đồng dạng với tam giác \(ABC\) nếu

      \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\end{array} \right.\)

      Tỉ số đồng dạng là \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\)

      Lời giải chi tiết:

      Vì \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}}\end{array} \right.\)

      Vì \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(AMN\)nên \(DE = \frac{1}{2}MN\)

      \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow AM = 2AD;AN = 2AE;MN = 2DE\)

      Lại có, \(\Delta AMN\backsim\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\end{array} \right.\)

      Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)nên \(MN = \frac{1}{2}BC\)

      \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow AB = 2AM;AC = 2AN;BC = 2MN\)

      Vì tam giác \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,\)nên \(\Delta ADE\backsim\Delta ABC\)

      Tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{{AM}}{2}}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\).

      Vậy tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{4}\).

      TH3

        Video hướng dẫn giải

        Quan sát Hình 8, cho biết \(DC//MP,EF//MQ\).

        a) Chứng minh rằng \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\).

        b) \(\Delta ICF\) có đồng dạng với \(\Delta MPQ\)không? Tại sao?

        Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3 1

        Phương pháp giải:

        - Nếu \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\) và \(\Delta ABC\backsim\Delta A''B''C''\) thì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta A''B''C''\).

        - Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

        Lời giải chi tiết:

        a) Xét tam giác \(MPQ\)có \(EF//MQ\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta EPF\) (định lí) (1)

        Xét tam giác \(MPQ\)có \(DC//MP\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta DCQ\) (định lí) (2)

        Từ (1) và (2) \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\) (tính chất tam giác đồng dạng)

        b) Xét tam giác \(EPF\)có \(IC//EP\) nên \(\Delta ICF\backsim\Delta EPF\) (định lí) (3)

        Từ (1) và (3) suy ra, \(\Delta ICF\backsim\Delta MPQ\).

        VD

          Video hướng dẫn giải

          Trong Hình 10, cho biết \(ABCD\) là hình bình hành.

          a) Chứng minh rằng \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\).

          b) Cho biết \(CB = 3BE\) và \(AI = 9cm\). Tính \(DC\).

          Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 4 1

          Phương pháp giải:

          Nếu một đường thẳng cắt phần kéo dài của hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

          Lời giải chi tiết:

          a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC//AD \Rightarrow EB//AD\)

          Xét tam giác \(IDA\) có

          \(EB//AD;EB\) cắt \(AI;ID\) tại \(B;E\).

          Do đó, \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\) (định lí)

          b) Ta có: \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA \Rightarrow \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{BE}}{{DA}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

          Mà \(CB = AD;CB = 3BE \Rightarrow AD = 3BE;AI = 9cm\) nên ta có:

          \(\frac{{IB}}{9} = \frac{{BE}}{{3BE}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IB = \frac{{9.1}}{3} = 3(cm)\).

          \(\Rightarrow AB = AI + IB = 9 + 3 = 12cm\)Mà DC = AB (ABCD là hình bình hành \(\Rightarrow DC = 12cm\)

          Vậy \(DC = 12cm.\)

          HĐ4

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 5, biết \(MN//BC\). Hãy điển ? cho thích hợp.

            \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = ?\);

            \(\widehat N = ?\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{?}{?}\)

            Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác \(AMN\) và tam giác \(ABC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2 1

            Phương pháp giải:

            - Tính chất hai đường thẳng song song

            Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì sẽ tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.

            - Hệ quả định lí Thales

            Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(MN//BC\) nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc đồng vị)

            Xét tam giác \(ABC\) có, \(MN//BC\) nên theo hệ quả của định lí Thales ta có:

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Vậy trong các ô trống cần điền là:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = \widehat B\);

            \(\widehat N = \widehat C\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Tam giác \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có các góc tương ứng bằng nhau và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau nên \(\Delta AMN\) đồng dạng \(\Delta ABC\).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ3
            • TH2
            • HĐ4
            • TH3
            • VD

            Video hướng dẫn giải

            a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) có đồng dạng với tam giác \(ABC\) không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

            b) Cho tam giác \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) thì \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số nào?

            Phương pháp giải:

            Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

            Tỉ số đồng dạng là tỉ số các cạnh tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\). Vì hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

            Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) và tỉ số đồng dạng là 1.

            b) Vì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\)theo tỉ số đồng dạng là \(k\) nên tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\).

            Khi đó, \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)đồng dạng với tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{k}\).

            Vậy \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số \(\frac{1}{k}\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 4, cho biết \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,DE\)là đường trung bình của tam giác \(AMN,MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\) Tam giác \(ADE\) đồng dạng với tam giác \(ABC\) theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1

            Phương pháp giải:

            Tam giác \(A'B'C'\) gọi là đồng dạng với tam giác \(ABC\) nếu

            \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\end{array} \right.\)

            Tỉ số đồng dạng là \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\)

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}}\end{array} \right.\)

            Vì \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(AMN\)nên \(DE = \frac{1}{2}MN\)

            \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

            \( \Rightarrow AM = 2AD;AN = 2AE;MN = 2DE\)

            Lại có, \(\Delta AMN\backsim\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\end{array} \right.\)

            Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)nên \(MN = \frac{1}{2}BC\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

            \( \Rightarrow AB = 2AM;AC = 2AN;BC = 2MN\)

            Vì tam giác \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,\)nên \(\Delta ADE\backsim\Delta ABC\)

            Tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{{AM}}{2}}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\).

            Vậy tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{4}\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 5, biết \(MN//BC\). Hãy điển ? cho thích hợp.

            \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = ?\);

            \(\widehat N = ?\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{?}{?}\)

            Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác \(AMN\) và tam giác \(ABC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2

            Phương pháp giải:

            - Tính chất hai đường thẳng song song

            Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì sẽ tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.

            - Hệ quả định lí Thales

            Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(MN//BC\) nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc đồng vị)

            Xét tam giác \(ABC\) có, \(MN//BC\) nên theo hệ quả của định lí Thales ta có:

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Vậy trong các ô trống cần điền là:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = \widehat B\);

            \(\widehat N = \widehat C\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Tam giác \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có các góc tương ứng bằng nhau và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau nên \(\Delta AMN\) đồng dạng \(\Delta ABC\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 8, cho biết \(DC//MP,EF//MQ\).

            a) Chứng minh rằng \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\).

            b) \(\Delta ICF\) có đồng dạng với \(\Delta MPQ\)không? Tại sao?

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3

            Phương pháp giải:

            - Nếu \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\) và \(\Delta ABC\backsim\Delta A''B''C''\) thì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta A''B''C''\).

            - Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            a) Xét tam giác \(MPQ\)có \(EF//MQ\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta EPF\) (định lí) (1)

            Xét tam giác \(MPQ\)có \(DC//MP\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta DCQ\) (định lí) (2)

            Từ (1) và (2) \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\) (tính chất tam giác đồng dạng)

            b) Xét tam giác \(EPF\)có \(IC//EP\) nên \(\Delta ICF\backsim\Delta EPF\) (định lí) (3)

            Từ (1) và (3) suy ra, \(\Delta ICF\backsim\Delta MPQ\).

            Video hướng dẫn giải

            Trong Hình 10, cho biết \(ABCD\) là hình bình hành.

            a) Chứng minh rằng \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\).

            b) Cho biết \(CB = 3BE\) và \(AI = 9cm\). Tính \(DC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 4

            Phương pháp giải:

            Nếu một đường thẳng cắt phần kéo dài của hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC//AD \Rightarrow EB//AD\)

            Xét tam giác \(IDA\) có

            \(EB//AD;EB\) cắt \(AI;ID\) tại \(B;E\).

            Do đó, \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\) (định lí)

            b) Ta có: \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA \Rightarrow \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{BE}}{{DA}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

            Mà \(CB = AD;CB = 3BE \Rightarrow AD = 3BE;AI = 9cm\) nên ta có:

            \(\frac{{IB}}{9} = \frac{{BE}}{{3BE}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IB = \frac{{9.1}}{3} = 3(cm)\).

            \(\Rightarrow AB = AI + IB = 9 + 3 = 12cm\)Mà DC = AB (ABCD là hình bình hành \(\Rightarrow DC = 12cm\)

            Vậy \(DC = 12cm.\)

            Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

            Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, định lý Pitago, hoặc các ứng dụng của tam giác đồng dạng. Việc nắm vững kiến thức trong mục này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài tập phức tạp hơn trong chương trình học.

            Nội dung chi tiết lời giải

            Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài học và cách giải bài tập, loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo. Các lời giải này bao gồm:

            • Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và những điều cần tìm.
            • Áp dụng kiến thức: Sử dụng các định nghĩa, định lý, công thức và phương pháp đã học để giải quyết bài toán.
            • Trình bày lời giải: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
            • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tìm được là chính xác và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

            Ví dụ minh họa lời giải (Giả định bài tập về tam giác đồng dạng)

            Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi D là điểm trên BC sao cho BD = 2cm. Chứng minh rằng tam giác ABD đồng dạng với tam giác ABC.

            Lời giải:

            1. Tính BC: Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC, ta có: BC = √(AB2 + AC2) = √(62 + 82) = 10cm.
            2. Tính CD: CD = BC - BD = 10cm - 2cm = 8cm.
            3. Xét tam giác ABD và tam giác ABC:
              • ∠B chung
              • AB/BC = 6/10 = 3/5
              • BD/AB = 2/6 = 1/3
            4. Kết luận: Vì tỉ lệ các cạnh tương ứng không bằng nhau, nên tam giác ABD không đồng dạng với tam giác ABC. (Lưu ý: Đây chỉ là ví dụ minh họa, lời giải có thể thay đổi tùy thuộc vào nội dung cụ thể của bài tập).

            Lợi ích khi sử dụng lời giải trên loigiai.com.vn

            Sử dụng lời giải trên loigiai.com.vn mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

            • Tiết kiệm thời gian: Học sinh có thể nhanh chóng tìm thấy lời giải cho các bài tập mà không cần phải mất nhiều thời gian tìm kiếm.
            • Nâng cao kiến thức: Lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài học và cách giải bài tập.
            • Rèn luyện kỹ năng: Việc theo dõi lời giải giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
            • Hỗ trợ học tập: loigiai.com.vn là một công cụ hỗ trợ học tập hữu ích, giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.

            Lời khuyên khi học tập

            Để học tập môn Toán hiệu quả, học sinh nên:

            • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và phương pháp đã học.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và tư duy.
            • Hỏi thầy cô giáo khi gặp khó khăn: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
            • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập: Tận dụng các công cụ hỗ trợ học tập như loigiai.com.vn để nâng cao hiệu quả học tập.

            Kết luận

            loigiai.com.vn hy vọng rằng lời giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!