Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 3 trang 38 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án, phương pháp giải và giải thích chi tiết từng bước để giúp các em hiểu rõ hơn về bài học.
loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp tài liệu học tập chất lượng và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc.
Trực ban ghi lại số ngày đi làm muộn của các công nhân một phân xưởng trong tháng 10 và tháng 11 ở bảng tần số sau. a) Hãy tính tần số tương đối của số ngày đi làm muộn của các công nhân trong tháng 10 và tháng 11. b) Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp để so sánh tình trạng đi làm muộn của các công nhân trong tháng 10 và tháng 11. c) Có ý kiến cho rằng so với tháng 10, tình trạng đi muộn đã được cải thiện trong tháng 11. Ý kiến đó có hợp lí không? Tại sao?
Đề bài
Trực ban ghi lại số ngày đi làm muộn của các công nhân một phân xưởng trong tháng 10 và tháng 11 ở bảng tần số sau.

a) Hãy tính tần số tương đối của số ngày đi làm muộn của các công nhân trong tháng 10 và tháng 11.
b) Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp để so sánh tình trạng đi làm muộn của các công nhân trong tháng 10 và tháng 11.
c) Có ý kiến cho rằng so với tháng 10, tình trạng đi muộn đã được cải thiện trong tháng 11. Ý kiến đó có hợp lí không? Tại sao?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào: Công thức tần số tương đối: \(f = \frac{m}{N}.100\% \) (m là tần số, N là cỡ mẫu).
Sử dụng biểu đồ tần số dạng cột kép để dễ dàng so sánh tần số tương đối của các giá trị thuộc hai nhóm đối tượng khác nhau.
Nhìn vào biểu đồ và nhận xét.
Lời giải chi tiết
a) Số công nhân của phân xưởng trong tháng 10 là: 20 + 10 + 6 + 2 + 2 = 40 (công nhân).
Số công nhân của phân xưởng trong tháng 11 là: 28 + 8 + 4 = 40 (công nhân).
Vậy số công nhân của phân xưởng trong tháng 10 và tháng 11 đều là N = 40.
Gọi \({f_o},{f_1},{f_2},{f_3},{f_4}\) lần lượt là tần số tương đối của số ngày đi muộn là 0; 1; 2; 3; 4 của các công nhân trong tháng 10. Ta có:
\(\begin{array}{l}{f_o} = \frac{{20}}{{40}}.100\% = 50\% ;{f_1} = \frac{{10}}{{40}}.100\% = 25\% ;{f_2} = \frac{6}{{40}}.100\% = 15\% ;\\{f_3} = \frac{2}{{40}}.100\% = 5\% ;{f_4} = \frac{2}{{40}}.100\% = 5\% .\end{array}\)
Gọi \({f_o}',{f_1}',{f_2}',{f_3}',{f_4}'\) lần lượt là tần số tương đối của số ngày đi muộn là 0; 1; 2; 3; 4 của các công nhân trong tháng 11. Ta có:
\(\begin{array}{l}{f_o}' = \frac{{28}}{{40}}.100\% = 70\% ;{f_1}' = \frac{8}{{40}}.100\% = 20\% ;\\{f_2}' = \frac{4}{{40}}.100\% = 10\% ;{f_3}' = {f_4}' = 0\% .\end{array}\)
b) Để so sánh tình trạng đi làm muộn của các công nhân giữa tháng 10 và tháng 11, ta có thể sử dụng biểu đồ cột kép mô tả tần số tương đối của số ngày đi muộn.

c) So với tháng 10, trong tháng 11, tần số tương đối của công nhân không đi làm muộn ngày nào tăng 20%; tần số tương đối của công nhân đi làm muộn 1 ngày và 2 ngày giảm; không còn công nhân đi muộn nhiều hơn 2 ngày. Vậy ý kiến cho rằng so với tháng 10, tình trạng đi muộn đã được cải thiện trong tháng 11 là hợp lí.
Bài 3 trang 38 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 thuộc chương trình học về hàm số bậc nhất. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.
Bài 3 bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải câu a, ta cần xác định hệ số góc và tung độ gốc của hàm số. Hàm số có dạng y = ax + b. Để tìm a và b, ta có thể sử dụng các điểm thuộc đồ thị hàm số hoặc các thông tin khác được cung cấp trong đề bài.
Ví dụ, nếu đề bài cho hai điểm A(x1, y1) và B(x2, y2) thuộc đồ thị hàm số, ta có thể tính a bằng công thức: a = (y2 - y1) / (x2 - x1). Sau khi tìm được a, ta có thể tìm b bằng cách thay một trong hai điểm A hoặc B vào phương trình y = ax + b.
Để giải câu b, ta cần tìm điểm thuộc đồ thị hàm số. Để làm điều này, ta có thể thay giá trị x vào phương trình hàm số và tính giá trị y tương ứng. Điểm có tọa độ (x, y) sẽ thuộc đồ thị hàm số.
Ví dụ, nếu đề bài yêu cầu tìm điểm thuộc đồ thị hàm số khi x = 2, ta thay x = 2 vào phương trình y = ax + b và tính giá trị y. Điểm cần tìm sẽ có tọa độ (2, y).
Để vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, ta cần xác định ít nhất hai điểm thuộc đồ thị hàm số. Sau khi có hai điểm, ta có thể nối chúng lại bằng một đường thẳng. Đường thẳng này chính là đồ thị của hàm số.
Ngoài ra, ta cũng có thể sử dụng các thông tin khác như hệ số góc và tung độ gốc để vẽ đồ thị hàm số. Ví dụ, tung độ gốc là giao điểm của đồ thị hàm số với trục Oy.
Các bài toán ứng dụng liên quan đến hàm số bậc nhất thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số để giải quyết các vấn đề thực tế. Để giải các bài toán này, ta cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến hàm số và xây dựng phương trình hàm số phù hợp.
Sau khi có phương trình hàm số, ta có thể giải phương trình để tìm ra giá trị cần tìm.
Bài 3 trang 38 sách bài tập Toán 9 - Chân trời sáng tạo tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt nhất.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!