Logo Header

Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 2, 3, 4 sách giáo khoa Toán 12 tập 2. Chúng tôi giúp bạn nắm vững kiến thức, hiểu rõ bản chất bài toán và tự tin giải các bài tập tương tự.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những lời giải chính xác, đầy đủ và được trình bày một cách khoa học.

Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s). a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả. b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

HĐ1

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 2 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s).

    a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả.

    b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

    Phương pháp giải:

    a)

    - Sử dụng mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng đều biến đổi, ta có:

    \(v(t) = \frac{{ds(t)}}{{dt}}\)

    - Tích phân v(t) theo t để tìm s(t).

    b) Tính giá trị s(t) tại t = 2,2 giây, đây chính là độ sâu của giếng.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Vận tốc của hòn đá được cho bởi:

    \(v(t) = 10t{\mkern 1mu} ({\rm{m/s)}}\)

    Quãng đường s(t) được tính bằng cách tính nguyên hàm vận tốc theo thời gian:

    \(s(t) = \int v (t){\mkern 1mu} dt = \int 1 0t{\mkern 1mu} dt\)

    Thực hiện nguyên hàm:

    \(s(t) = 10\int t {\mkern 1mu} dt = 10\left( {\frac{{{t^2}}}{2}} \right) + C = 5{t^2} + C\)

    Vì tại thời điểm t = 0, hòn đá bắt đầu được thả từ miệng giếng, nên s(0) = 0. Do đó:

    \(s(0) = 5{(0)^2} + C = 0 \Rightarrow C = 0\)

    Vậy phương trình quãng đường là:

    \(s(t) = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

    b)

    Để tính độ sâu của giếng, ta tính quãng đường s(t) tại t = 2,2 giây:

    \(s(2,2) = 5{(2,2)^2} = 5 \times 4,84 = 24,2{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

    Vậy độ sâu của giếng là 24,2 mét.

    LT1

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      a) Giải thích vì sao \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

      b) Hàm số \(G(x) = \sqrt x \) có là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không? Giải thích.

      Phương pháp giải:

      a) Để kiểm tra \(F(x)\) có phải là nguyên hàm của \(f(x)\) không, ta cần tính đạo hàm của \(F(x)\) và so sánh với \(f(x)\).

      b) Để kiểm tra \(G(x)\) có phải là nguyên hàm của \(g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không, ta cần tính đạo hàm của \(G(x)\) và so sánh với \(g(x)\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có hàm \(F(x) = x + \cos x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

      \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(x + \cos x) = 1 - \sin x\)

      Nhận thấy \(F'(x) = f(x)\), do đó \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

      b) Ta có hàm \(G(x) = \sqrt x \). Tính đạo hàm của \(G(x)\):

      \(G'(x) = \frac{d}{{dx}}\left( {\sqrt x } \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\)

      Nhận thấy \(G'(x) = g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\), do đó \(G(x) = \sqrt x \) là một nguyên hàm của \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

      HĐ2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        a) Các hàm số \({F_1}(x) = \sin x\), \({F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 \), \({F_3}(x) = \sin x - 2\) là những nguyên hàm của hàm số nào?

        b) Vì sao hàm số \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\)? Tìm thêm hai nguyên hàm khác của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Phương pháp giải:

        a)

        - Xét đạo hàm của các hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) để xác định hàm số chung mà các hàm này là nguyên hàm.

        b)

        - Xét đạo hàm của \(F(x) = \ln x\) để chứng minh đây là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\)

        - Sử dụng tính chất của nguyên hàm để tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Ta có các hàm số:

        \({F_1}(x) = \sin x,\quad {F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 ,\quad {F_3}(x) = \sin x - 2\)

         Tính đạo hàm của các hàm số này:

        \(F_1'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x\)

         Như vậy, cả ba hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\).

        b)

        Xét hàm số \(F(x) = \ln x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

        \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(\ln x) = \frac{1}{x}\)

         Do đó, \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Từ tính chất của nguyên hàm, ta có thể tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x) = \frac{1}{x}\) bằng cách thêm hằng số vào nguyên hàm \(F(x)\). Cụ thể:

        \({F_1}(x) = \ln x + {C_1},\quad {F_2}(x) = \ln x + {C_2}\)

         Với \({C_1}\) và \({C_2}\) là các hằng số tuỳ ý, ví dụ:

        \({F_1}(x) = \ln x + 1,\quad {F_2}(x) = \ln x - 2\)

        LT2

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 4 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Cho \(\int {f(x)dx = \sin x + \cos x + C.} \) Tính \(f(\pi )\).

          Phương pháp giải:

          - Khi biết một phương trình nguyên hàm như \(\int f (x){\mkern 1mu} dx = g(x) + C\), để tìm hàm số \(f(x)\), cần lấy đạo hàm của \(g(x) + C\) đối với \(x\).

          - Đạo hàm của \(g(x)\) chính là hàm số \(f(x)\), vì \(\frac{d}{{dx}}\left( {\int f (x){\mkern 1mu} dx} \right) = f(x)\).

          - Sau khi xác định được hàm \(f(x)\), thay giá trị \(x\) cần tính vào hàm \(f(x)\) để tìm kết quả cụ thể.

          Lời giải chi tiết:

          Theo đề bài, ta có:

          \(\int {f(x){\mkern 1mu} dx} = \sin x + \cos x + C\)

           Đạo hàm hai vế của phương trình này với \(x\), ta được:

          \(f(x) = \frac{d}{{dx}}(\sin x + \cos x + C)\)

           Tính đạo hàm của từng hạng tử:

          \(f(x) = \cos x - \sin x\)

           (Vì \(C\) là hằng số, nên \(\frac{{dC}}{{dx}} = 0\)).

          Thay \(x = \pi \) vào hàm \(f(x)\):

          \(f(\pi ) = \cos (\pi ) - \sin (\pi )\)

           Biết rằng:

          \(\cos (\pi ) = - 1\quad {\rm{và }}\quad \sin (\pi ) = 0\)

           Do đó:

          \(f(\pi ) = - 1 - 0 = - 1\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ1
          • LT1
          • HĐ2
          • LT2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 2 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s).

          a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả.

          b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

          Phương pháp giải:

          a)

          - Sử dụng mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng đều biến đổi, ta có:

          \(v(t) = \frac{{ds(t)}}{{dt}}\)

          - Tích phân v(t) theo t để tìm s(t).

          b) Tính giá trị s(t) tại t = 2,2 giây, đây chính là độ sâu của giếng.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Vận tốc của hòn đá được cho bởi:

          \(v(t) = 10t{\mkern 1mu} ({\rm{m/s)}}\)

          Quãng đường s(t) được tính bằng cách tính nguyên hàm vận tốc theo thời gian:

          \(s(t) = \int v (t){\mkern 1mu} dt = \int 1 0t{\mkern 1mu} dt\)

          Thực hiện nguyên hàm:

          \(s(t) = 10\int t {\mkern 1mu} dt = 10\left( {\frac{{{t^2}}}{2}} \right) + C = 5{t^2} + C\)

          Vì tại thời điểm t = 0, hòn đá bắt đầu được thả từ miệng giếng, nên s(0) = 0. Do đó:

          \(s(0) = 5{(0)^2} + C = 0 \Rightarrow C = 0\)

          Vậy phương trình quãng đường là:

          \(s(t) = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

          b)

          Để tính độ sâu của giếng, ta tính quãng đường s(t) tại t = 2,2 giây:

          \(s(2,2) = 5{(2,2)^2} = 5 \times 4,84 = 24,2{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

          Vậy độ sâu của giếng là 24,2 mét.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          a) Giải thích vì sao \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

          b) Hàm số \(G(x) = \sqrt x \) có là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không? Giải thích.

          Phương pháp giải:

          a) Để kiểm tra \(F(x)\) có phải là nguyên hàm của \(f(x)\) không, ta cần tính đạo hàm của \(F(x)\) và so sánh với \(f(x)\).

          b) Để kiểm tra \(G(x)\) có phải là nguyên hàm của \(g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không, ta cần tính đạo hàm của \(G(x)\) và so sánh với \(g(x)\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có hàm \(F(x) = x + \cos x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

          \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(x + \cos x) = 1 - \sin x\)

          Nhận thấy \(F'(x) = f(x)\), do đó \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

          b) Ta có hàm \(G(x) = \sqrt x \). Tính đạo hàm của \(G(x)\):

          \(G'(x) = \frac{d}{{dx}}\left( {\sqrt x } \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\)

          Nhận thấy \(G'(x) = g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\), do đó \(G(x) = \sqrt x \) là một nguyên hàm của \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          a) Các hàm số \({F_1}(x) = \sin x\), \({F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 \), \({F_3}(x) = \sin x - 2\) là những nguyên hàm của hàm số nào?

          b) Vì sao hàm số \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\)? Tìm thêm hai nguyên hàm khác của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Phương pháp giải:

          a)

          - Xét đạo hàm của các hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) để xác định hàm số chung mà các hàm này là nguyên hàm.

          b)

          - Xét đạo hàm của \(F(x) = \ln x\) để chứng minh đây là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\)

          - Sử dụng tính chất của nguyên hàm để tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Ta có các hàm số:

          \({F_1}(x) = \sin x,\quad {F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 ,\quad {F_3}(x) = \sin x - 2\)

           Tính đạo hàm của các hàm số này:

          \(F_1'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x\)

           Như vậy, cả ba hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\).

          b)

          Xét hàm số \(F(x) = \ln x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

          \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(\ln x) = \frac{1}{x}\)

           Do đó, \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Từ tính chất của nguyên hàm, ta có thể tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x) = \frac{1}{x}\) bằng cách thêm hằng số vào nguyên hàm \(F(x)\). Cụ thể:

          \({F_1}(x) = \ln x + {C_1},\quad {F_2}(x) = \ln x + {C_2}\)

           Với \({C_1}\) và \({C_2}\) là các hằng số tuỳ ý, ví dụ:

          \({F_1}(x) = \ln x + 1,\quad {F_2}(x) = \ln x - 2\)

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 4 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Cho \(\int {f(x)dx = \sin x + \cos x + C.} \) Tính \(f(\pi )\).

          Phương pháp giải:

          - Khi biết một phương trình nguyên hàm như \(\int f (x){\mkern 1mu} dx = g(x) + C\), để tìm hàm số \(f(x)\), cần lấy đạo hàm của \(g(x) + C\) đối với \(x\).

          - Đạo hàm của \(g(x)\) chính là hàm số \(f(x)\), vì \(\frac{d}{{dx}}\left( {\int f (x){\mkern 1mu} dx} \right) = f(x)\).

          - Sau khi xác định được hàm \(f(x)\), thay giá trị \(x\) cần tính vào hàm \(f(x)\) để tìm kết quả cụ thể.

          Lời giải chi tiết:

          Theo đề bài, ta có:

          \(\int {f(x){\mkern 1mu} dx} = \sin x + \cos x + C\)

           Đạo hàm hai vế của phương trình này với \(x\), ta được:

          \(f(x) = \frac{d}{{dx}}(\sin x + \cos x + C)\)

           Tính đạo hàm của từng hạng tử:

          \(f(x) = \cos x - \sin x\)

           (Vì \(C\) là hằng số, nên \(\frac{{dC}}{{dx}} = 0\)).

          Thay \(x = \pi \) vào hàm \(f(x)\):

          \(f(\pi ) = \cos (\pi ) - \sin (\pi )\)

           Biết rằng:

          \(\cos (\pi ) = - 1\quad {\rm{và }}\quad \sin (\pi ) = 0\)

           Do đó:

          \(f(\pi ) = - 1 - 0 = - 1\)

          Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá đặc sắc thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

          Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan và Phương pháp tiếp cận

          Mục 1 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong mục này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong các phần tiếp theo. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 1, trang 2, 3 và 4, đồng thời phân tích phương pháp tiếp cận và các lưu ý quan trọng.

          Nội dung chi tiết lời giải

          Bài 1: (Trang 2)

          Bài 1 thường là bài tập khởi động, giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ và làm quen với chủ đề mới. Lời giải bài 1 sẽ bao gồm:

          • Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
          • Áp dụng kiến thức: Sử dụng các công thức, định lý và quy tắc đã học để giải bài toán.
          • Kiểm tra kết quả: Đảm bảo kết quả thu được là chính xác và phù hợp với điều kiện của bài toán.

          Bài 2: (Trang 3)

          Bài 2 có thể là bài tập áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống cụ thể. Lời giải bài 2 sẽ tập trung vào việc:

          • Xây dựng mô hình toán học: Biểu diễn bài toán bằng các phương trình, bất phương trình hoặc hệ phương trình.
          • Giải mô hình toán học: Sử dụng các phương pháp giải toán phù hợp để tìm ra nghiệm của mô hình.
          • Phân tích kết quả: Đánh giá tính hợp lý của nghiệm và đưa ra kết luận.

          Bài 3: (Trang 3)

          Bài 3 thường là bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo. Lời giải bài 3 sẽ bao gồm:

          • Phân tích bài toán: Xác định các yếu tố quan trọng và mối quan hệ giữa chúng.
          • Tìm kiếm lời giải: Sử dụng các phương pháp giải toán khác nhau để tìm ra lời giải tối ưu.
          • Chứng minh lời giải: Đảm bảo lời giải là đúng đắn và hợp lý.

          Bài 4: (Trang 4)

          Bài 4 có thể là bài tập tổng hợp, kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau. Lời giải bài 4 sẽ yêu cầu học sinh:

          • Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định lý và công thức liên quan.
          • Rèn luyện kỹ năng: Thành thạo các phương pháp giải toán cơ bản và nâng cao.
          • Phát triển tư duy: Khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin.

          Phương pháp học tập hiệu quả

          Để học tập hiệu quả môn Toán 12, bạn nên:

          1. Đọc kỹ sách giáo khoa và ghi chép đầy đủ các kiến thức quan trọng.
          2. Làm bài tập đầy đủ và thường xuyên ôn tập.
          3. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
          4. Sử dụng các tài liệu tham khảo và công cụ học tập trực tuyến.

          Lưu ý quan trọng

          Khi giải các bài tập Toán 12, bạn cần lưu ý:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu.
          • Sử dụng đúng công thức và định lý.
          • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

          Kết luận

          Hy vọng rằng, với lời giải chi tiết và phương pháp tiếp cận khoa học, bạn sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2. Chúc bạn học tập tốt!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!