Logo Header

Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 19, 20, 21, 22 sách giáo khoa Toán 10 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất và chính xác nhất, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của bạn.

Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây: Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai. c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó. Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

HĐ1

    Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:

    \(A = 0,5{x^2}\)

    \(B = 1 - {x^2}\)

    \(C = {x^2} + x + 1\)

    \(D = (1 - x)(2x + 1)\)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có :

    \(A = 0,5{x^2}\)

    \(B = 1 - {x^2}\)

    \(C = {x^2} + x + 1\)

    \(D = (1 - x)(2x + 1) = 2x + 1 - 2{x^2} - x = - 2{x^2} + x + 1\)

    => Các biểu thức đều có dạng \(a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\), a,b,c là các số thực.

    Luyện tập 1

      Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.

      \(A = 3x + 2\sqrt x + 1\) 

      \(B = - 5{x^4} - 3{x^2} + 4\)

      \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\)

      \(D = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2.\frac{1}{x} + 3\)

      Phương pháp giải:

      Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(a{x^2} + bx + c\), trong đó a,b,c là những số cho trước \(\left( {a \ne 0} \right)\)

      Lời giải chi tiết:

      Biểu thức \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\) là tam thức bậc hai

      Biểu thức A không là tam thức bậc hai vì chứa \(\sqrt x \)

      Biểu thức B không là tam thức bậc hai vì chứa \({x^4}\)

      Biểu thức D không là tam thức bậc hai vì chứa \({\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}\)

      HĐ2

        Cho hàm số bậc hai \(y = f(x) = {x^2} - 4x + 3\)

        a) Xác định hệ số a. Tính \(f(0);f(1);f(2);f(3);f(4)\) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số a

        b) Cho đồ thị hàm số y=f(x) (H.6.17). Xét từng khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục Ox?

        c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.

        Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

        Lời giải chi tiết:

        a) Hệ số a là: a=1

        \(f(0) = {0^2} - 4.0 + 3 = 3\)

        \(f(1) = {1^2} - 4.1 + 3 = 0\)

        \(f(2) = {2^2} - 4.2 + 3 = - 1\)

        \(f(3) = {3^2} - 4.3 + 3 = 0\)

        \(f(4) = {4^2} - 4.4 + 3 = 3\)

        => f(0); f(4) cùng dấu với hệ số a; f(2) khác dấu với hệ số a

        b) Nhìn vào đồ thị ta thấy

        - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành

        - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

        - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

        c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dầu với hệ số a

        - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x) <0, khác dấu với hệ số a

        - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dấu với hệ số a

        Luyện tập 2

          Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

          a) \( - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \) 

          b) \({x^2} + 8x + 16\) 

          c) \( - 2{x^2} + 7x - 3\)

          Phương pháp giải:

          Xét dấu tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c\)

          Bước 1: Tính \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

          Bước 2:

          - Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với a với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

          - Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\)có nghiệm kép là \({x_0}\) . Vậy \(f(x)\)cùng dấu với a với \(x \ne {x_0}\)

          - Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\)có 2 nghiệm là \({x_1};{x_2}\)\(({x_1} < {x_2})\). Ta lập bảng xét dấu.

          Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5 1

          Lời giải chi tiết:

          a) \(f(x) = - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \)có \(\Delta = 1 - 12\sqrt 2 < 0\)và a=-3<0 nên \(f(x) < 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

          b) \(g(x) = {x^2} + 8x + 16\) có \(\Delta = 0\)và a=1>0 nên g(x) có nghiệm kép \(x = - 4\) và g(x) >0 với mọi \(x \ne - 4\)

          c) \(h(x) = - 2{x^2} + 7x - 3\) có \(\Delta = 25\)>0 và a=-2<0 và có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};{x_2} = 3\)

          Do đó ta có bảng xét dấu h(x)

          Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5 2

          Suy ra h(x) <0 với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\) và h(x)>0 với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};3} \right)\)

          HĐ3

            Cho đồ thị hàm số \(y = g(x) = - 2{x^3} + x + 3\) như Hình 6.18

            a) Xét trên từng khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right),\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox

            b) Nhận xét về dấu của g(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó

            Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: hệ số a=-2<0

            a) Nhìn vào đồ thị ta thấy

            - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành

            - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

            - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

            c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dầu với hệ số a

            - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x) >0, khác dấu với hệ số a

            - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dấu với hệ số a

            HĐ4

              Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

              Trường hợp a>0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

              Trường hợp a<0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 2

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 3

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ1
              • Luyện tập 1
              • HĐ2
              • HĐ3
              • HĐ4
              • Luyện tập 2

              Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:

              \(A = 0,5{x^2}\)

              \(B = 1 - {x^2}\)

              \(C = {x^2} + x + 1\)

              \(D = (1 - x)(2x + 1)\)

              Lời giải chi tiết:

              Ta có :

              \(A = 0,5{x^2}\)

              \(B = 1 - {x^2}\)

              \(C = {x^2} + x + 1\)

              \(D = (1 - x)(2x + 1) = 2x + 1 - 2{x^2} - x = - 2{x^2} + x + 1\)

              => Các biểu thức đều có dạng \(a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\), a,b,c là các số thực.

              Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.

              \(A = 3x + 2\sqrt x + 1\) 

              \(B = - 5{x^4} - 3{x^2} + 4\)

              \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\)

              \(D = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2.\frac{1}{x} + 3\)

              Phương pháp giải:

              Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(a{x^2} + bx + c\), trong đó a,b,c là những số cho trước \(\left( {a \ne 0} \right)\)

              Lời giải chi tiết:

              Biểu thức \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\) là tam thức bậc hai

              Biểu thức A không là tam thức bậc hai vì chứa \(\sqrt x \)

              Biểu thức B không là tam thức bậc hai vì chứa \({x^4}\)

              Biểu thức D không là tam thức bậc hai vì chứa \({\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}\)

              Cho hàm số bậc hai \(y = f(x) = {x^2} - 4x + 3\)

              a) Xác định hệ số a. Tính \(f(0);f(1);f(2);f(3);f(4)\) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số a

              b) Cho đồ thị hàm số y=f(x) (H.6.17). Xét từng khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục Ox?

              c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 1

              Lời giải chi tiết:

              a) Hệ số a là: a=1

              \(f(0) = {0^2} - 4.0 + 3 = 3\)

              \(f(1) = {1^2} - 4.1 + 3 = 0\)

              \(f(2) = {2^2} - 4.2 + 3 = - 1\)

              \(f(3) = {3^2} - 4.3 + 3 = 0\)

              \(f(4) = {4^2} - 4.4 + 3 = 3\)

              => f(0); f(4) cùng dấu với hệ số a; f(2) khác dấu với hệ số a

              b) Nhìn vào đồ thị ta thấy

              - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

              c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dầu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x) <0, khác dấu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dấu với hệ số a

              Cho đồ thị hàm số \(y = g(x) = - 2{x^3} + x + 3\) như Hình 6.18

              a) Xét trên từng khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right),\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox

              b) Nhận xét về dấu của g(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 2

              Lời giải chi tiết:

              Ta có: hệ số a=-2<0

              a) Nhìn vào đồ thị ta thấy

              - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dầu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x) >0, khác dấu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dấu với hệ số a

              Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

              Trường hợp a>0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 3

              Trường hợp a<0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5

              Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

              a) \( - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \) 

              b) \({x^2} + 8x + 16\) 

              c) \( - 2{x^2} + 7x - 3\)

              Phương pháp giải:

              Xét dấu tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c\)

              Bước 1: Tính \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

              Bước 2:

              - Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với a với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

              - Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\)có nghiệm kép là \({x_0}\) . Vậy \(f(x)\)cùng dấu với a với \(x \ne {x_0}\)

              - Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\)có 2 nghiệm là \({x_1};{x_2}\)\(({x_1} < {x_2})\). Ta lập bảng xét dấu.

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 6

              Lời giải chi tiết:

              a) \(f(x) = - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \)có \(\Delta = 1 - 12\sqrt 2 < 0\)và a=-3<0 nên \(f(x) < 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

              b) \(g(x) = {x^2} + 8x + 16\) có \(\Delta = 0\)và a=1>0 nên g(x) có nghiệm kép \(x = - 4\) và g(x) >0 với mọi \(x \ne - 4\)

              c) \(h(x) = - 2{x^2} + 7x - 3\) có \(\Delta = 25\)>0 và a=-2<0 và có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};{x_2} = 3\)

              Do đó ta có bảng xét dấu h(x)

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 7

              Suy ra h(x) <0 với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\) và h(x)>0 với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};3} \right)\)

              Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 10 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

              Mục 1 của chương trình Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và mở rộng kiến thức về hàm số bậc hai. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phân tích.

              Nội dung chính của Mục 1

              • Ôn tập về hàm số bậc hai: Định nghĩa, tính chất, đồ thị của hàm số bậc hai.
              • Phương trình bậc hai: Nghiệm của phương trình bậc hai, công thức nghiệm, ứng dụng của phương trình bậc hai trong giải quyết bài toán.
              • Bất phương trình bậc hai: Giải bất phương trình bậc hai, ứng dụng của bất phương trình bậc hai.
              • Bài tập tổng hợp: Các bài tập kết hợp nhiều kiến thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng vận dụng linh hoạt.

              Phương pháp giải các bài tập trong Mục 1

              Để giải tốt các bài tập trong Mục 1, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về hàm số bậc hai, phương trình bậc hai và bất phương trình bậc hai. Ngoài ra, cần rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, xác định đúng phương pháp giải và thực hiện các phép tính chính xác.

              1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các kết quả cần tìm.
              2. Chọn phương pháp giải phù hợp: Dựa vào yêu cầu của bài toán, chọn phương pháp giải phù hợp nhất. Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu tìm nghiệm của phương trình bậc hai, ta có thể sử dụng công thức nghiệm hoặc phương pháp phân tích thành nhân tử.
              3. Thực hiện các phép tính chính xác: Đảm bảo các phép tính được thực hiện chính xác để tránh sai sót trong kết quả.
              4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

              Giải chi tiết các bài tập trang 19, 20, 21, 22

              Trang 19: Các bài tập 1, 2, 3 tập trung vào việc xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai và xác định đỉnh của parabol. Ví dụ, bài tập 1 yêu cầu xác định hệ số a, b, c của hàm số y = 2x2 - 5x + 3. Đáp án: a = 2, b = -5, c = 3.

              Trang 20: Các bài tập 4, 5, 6 yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số bậc hai và xác định các yếu tố của đồ thị như trục đối xứng, đỉnh, giao điểm với trục hoành và trục tung. Ví dụ, bài tập 4 yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 4x + 3. Để vẽ đồ thị, ta cần xác định đỉnh của parabol, trục đối xứng và giao điểm với trục hoành và trục tung.

              Trang 21: Các bài tập 7, 8, 9 tập trung vào việc giải phương trình bậc hai và bất phương trình bậc hai. Ví dụ, bài tập 7 yêu cầu giải phương trình x2 - 5x + 6 = 0. Đáp án: x = 2 hoặc x = 3.

              Trang 22: Các bài tập 10, 11, 12 là các bài tập tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết. Ví dụ, bài tập 10 yêu cầu tìm giá trị của m để phương trình x2 - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt. Để giải bài tập này, ta cần sử dụng điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là Δ > 0.

              Lưu ý khi học tập

              Trong quá trình học tập, học sinh nên chú ý các điểm sau:

              • Nắm vững định nghĩa và tính chất của hàm số bậc hai, phương trình bậc hai và bất phương trình bậc hai.
              • Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập cơ bản và nâng cao.
              • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính bỏ túi, phần mềm vẽ đồ thị.
              • Tham gia các diễn đàn, nhóm học tập để trao đổi kiến thức và kinh nghiệm.

              Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và phương pháp giải hiệu quả này, các bạn học sinh sẽ học tốt môn Toán 10 và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!