Logo Header

Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 4 trang 41, 42 sách giáo khoa Toán 10 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất cho các em học sinh.

Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác Cho tam giác ABC với đường cao BD. a) Biểu thị BD theo AB và sinA. Tính diện tích tam giác ABC có b = 2, B = 30, C = 45 Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không? Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17

Luyện tập 4

    Tính diện tích tam giác ABC có \(b = 2,\;\widehat B = {30^o},\;\widehat C = {45^o}\).

    Phương pháp giải:

    \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

    Bước 1: Tính c bằng cách áp dụng định lí sin.

    Bước 2: Tính góc \(\;\widehat A\), tính \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

    Lời giải chi tiết:

    Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:

    \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

    \( \Rightarrow c = \sin C.\frac{b}{{\sin B}} = \sin {45^o}.\frac{2}{{\sin {{30}^o}}} = 2\sqrt 2 \)

    Lại có: \(\;\widehat A = {180^o} - \widehat B - \widehat C = {180^o} - {30^o} - {45^o} = {105^o}\)

    Do đó diện tích tích S của tam giác ABC là:

    \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}.2.2\sqrt 2 .\sin {105^o} = 1 + \sqrt 3 .\)

    Vậy diện tích tam giác ABC là \(1 + \sqrt 3 \).

    Thảo luận

      Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không?

      Phương pháp giải:

      Nhắc lại:

      +) công thức tính diện tích tam giác ABC: \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

      +) \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

      Bước 1: Tính sin A theo cos A. Lưu ý: \(\sin A > 0\)

      Bước 2: Thay sin A vào \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\) Rút gọn biểu thức rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      Từ định lí cosin trong tam giác ABC, ta suy ra: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

      Mà \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1\)

      \( \Rightarrow \sin A = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

      Do \({0^o} < \widehat A < {180^o}\) nên \(\sin A > 0\) hay \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\sin A = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{{{{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} \\ = \sqrt {\frac{{4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} = \frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}}\end{array}\)

      Thế vào công thức tính diện tích tam giác ABC ta được:

      \(S = \frac{1}{2}bc.\frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}} = \frac{1}{4}.\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} \)

      Chú ý:

      Nếu tiếp tục biến đổi công thức diện tích ta được

      \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {2bc + {b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)\left( {2bc - {b^2} - {c^2} + {a^2}} \right)} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\left( {a - b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)} \end{array}\)

      Đến đây, đặt \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\), là nửa chu vi tam giác ABC, ta suy ra:

      \(\left\{ \begin{array}{l}b + c + a = 2p\\b + c - a = b + c + a - 2a = 2\left( {p - a} \right)\\a - b + c = b + c + a - 2b = 2\left( {p - b} \right)\\a + b - c = b + c + a - 2c = 2\left( {p - c} \right)\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \frac{1}{4}\sqrt {2\left( {p - a} \right).2p.2\left( {p - b} \right).2\left( {p - c} \right)} \\ \Leftrightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \end{array}\)

      (công thức Heron)

      HĐ5

        Cho tam giác ABC với đường cao BD.

        a) Biểu thị BD theo AB và sinA.

        b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b,c, sin A.

        Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Phương pháp giải:

        a) Biểu thị BD dựa vào sin A (hoặc \(\sin \left( {{{180}^o} - {\rm{ }}A} \right)\)) trong tam giác vuông ABD.

        b)

        +) Tính \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BD.AC\)

        +) Thay BD ở ý a) để suy ra công thức tính S theo b,c và sin A.

        Lời giải chi tiết:

        a) Xét tam giác vuông ABD vuông tại D ta có:

        TH1: góc A nhọn

        \(\sin A = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

        TH2: góc A tù

        \(\sin A = \sin ({180^o} - A) = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

        Vậy \(BD = AB.\sin A\)

        b) Ta có diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}BD.AC\)

        Mà \(BD = AB.\sin A = c.\sin A\); BC = a. Thế vào (*) ta được:

        \(S = \frac{1}{2}c.\sin A.b\) hay \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

        Vậy diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A là \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

        HĐ4

          Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác.

          a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

          b) Tính diện tích tam giác ABC theo r,a,b,c.

          Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

          Phương pháp giải:

          a) Tính diện tích tam giác ABC theo diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

          b) Diện tích tam giác IBC: \({S_{IBC}} = \frac{1}{2}r.a\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Diện tích tam giác ABC là: \[S = {S_{IAB}} + {S_{IBC}} + {S_{IAC}}\]

          b)

          Kí hiệu: D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

          Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 2

          Ta có:

          \(\begin{array}{l}{S_{IAB}} = \frac{1}{2}.ID.AB = \frac{1}{2}r.c\\{S_{IBC}} = \frac{1}{2}IE.BC = \frac{1}{2}r.a\\{S_{IAC}} = \frac{1}{2}IF.AC = \frac{1}{2}r.b\end{array}\)

          \( \Rightarrow S = \frac{1}{2}r.c + \frac{1}{2}r.a + \frac{1}{2}r.b = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\)

          Vậy diện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là \(S = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\).

          Vận dụng 3

            Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17. Dùng chế dộ tình khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên hòa bình.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tính diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA bằng công thức Herong:

            \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

            Bước 2: Tính diện tích ngũ giác ABCDE, bằng tổng diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA.

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác CDB, ta có: CD = 441, CB = 575 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{441 + 575 + 538}}{2} = 777(m)\)

            Do đó: \({S_{CDB}} = \sqrt {777.\left( {777 - 441} \right).\left( {777 - 575} \right).\left( {777 - 538} \right)} \approx 112267,7\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác DBE, ta có: DE = 217, EB = 476 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{217 + 476 + 538}}{2} = 615,5(m)\)

            Do đó: \({S_{DBE}} = \sqrt {615,5.\left( {615,5 - 217} \right).\left( {615,5 - 476} \right).\left( {615,5 - 538} \right)} \approx 51495,13\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác ABE, ta có: AE = 401, EB = 476 và BA =256 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{401 + 476 + 256}}{2} = 566,5(m)\)

            Do đó: \({S_{ABE}} = \sqrt {566,5.\left( {566,5 - 401} \right).\left( {566,5 - 476} \right).\left( {566,5 - 256} \right)} \approx 51327,97\left( {{m^2}} \right)\)

            Vậy diện tích S của ngũ giác ABCDE là: \(S = {S_{CDB}} + {S_{DBE}} + {S_{ABE}} \approx 112267,7 + 51495,13 + 51327,97 = 215090,8\left( {{m^2}} \right)\)

            Chú ý

            +) Để tính diện tích ngũ giác ABCDE thông qua các tam giác nhỏ, ta cần chọn các tam giác thỏa mãn: “phần trong của chúng không đè lên nhau” và “ghép lại vừa khít tạo thành ngũ giác ABCDE”

            +) Ưu tiên tính thông qua các tam giác đã biết đủ các cạnh.

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ4
            • HĐ5
            • Luyện tập 4
            • Thảo luận
            • Vận dụng 3

            Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác.

            a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

            b) Tính diện tích tam giác ABC theo r,a,b,c.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            a) Tính diện tích tam giác ABC theo diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

            b) Diện tích tam giác IBC: \({S_{IBC}} = \frac{1}{2}r.a\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Diện tích tam giác ABC là: \[S = {S_{IAB}} + {S_{IBC}} + {S_{IAC}}\]

            b)

            Kí hiệu: D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

            Ta có:

            \(\begin{array}{l}{S_{IAB}} = \frac{1}{2}.ID.AB = \frac{1}{2}r.c\\{S_{IBC}} = \frac{1}{2}IE.BC = \frac{1}{2}r.a\\{S_{IAC}} = \frac{1}{2}IF.AC = \frac{1}{2}r.b\end{array}\)

            \( \Rightarrow S = \frac{1}{2}r.c + \frac{1}{2}r.a + \frac{1}{2}r.b = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\)

            Vậy diện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là \(S = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\).

            Cho tam giác ABC với đường cao BD.

            a) Biểu thị BD theo AB và sinA.

            b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b,c, sin A.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            a) Biểu thị BD dựa vào sin A (hoặc \(\sin \left( {{{180}^o} - {\rm{ }}A} \right)\)) trong tam giác vuông ABD.

            b)

            +) Tính \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BD.AC\)

            +) Thay BD ở ý a) để suy ra công thức tính S theo b,c và sin A.

            Lời giải chi tiết:

            a) Xét tam giác vuông ABD vuông tại D ta có:

            TH1: góc A nhọn

            \(\sin A = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

            TH2: góc A tù

            \(\sin A = \sin ({180^o} - A) = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

            Vậy \(BD = AB.\sin A\)

            b) Ta có diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}BD.AC\)

            Mà \(BD = AB.\sin A = c.\sin A\); BC = a. Thế vào (*) ta được:

            \(S = \frac{1}{2}c.\sin A.b\) hay \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Vậy diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A là \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Tính diện tích tam giác ABC có \(b = 2,\;\widehat B = {30^o},\;\widehat C = {45^o}\).

            Phương pháp giải:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Bước 1: Tính c bằng cách áp dụng định lí sin.

            Bước 2: Tính góc \(\;\widehat A\), tính \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Lời giải chi tiết:

            Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:

            \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

            \( \Rightarrow c = \sin C.\frac{b}{{\sin B}} = \sin {45^o}.\frac{2}{{\sin {{30}^o}}} = 2\sqrt 2 \)

            Lại có: \(\;\widehat A = {180^o} - \widehat B - \widehat C = {180^o} - {30^o} - {45^o} = {105^o}\)

            Do đó diện tích tích S của tam giác ABC là:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}.2.2\sqrt 2 .\sin {105^o} = 1 + \sqrt 3 .\)

            Vậy diện tích tam giác ABC là \(1 + \sqrt 3 \).

            Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không?

            Phương pháp giải:

            Nhắc lại:

            +) công thức tính diện tích tam giác ABC: \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            +) \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

            Bước 1: Tính sin A theo cos A. Lưu ý: \(\sin A > 0\)

            Bước 2: Thay sin A vào \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\) Rút gọn biểu thức rồi kết luận.

            Lời giải chi tiết:

            Từ định lí cosin trong tam giác ABC, ta suy ra: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

            Mà \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1\)

            \( \Rightarrow \sin A = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

            Do \({0^o} < \widehat A < {180^o}\) nên \(\sin A > 0\) hay \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

            Ta có:

            \(\begin{array}{l}\sin A = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{{{{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} \\ = \sqrt {\frac{{4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} = \frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}}\end{array}\)

            Thế vào công thức tính diện tích tam giác ABC ta được:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}} = \frac{1}{4}.\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} \)

            Chú ý:

            Nếu tiếp tục biến đổi công thức diện tích ta được

            \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {2bc + {b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)\left( {2bc - {b^2} - {c^2} + {a^2}} \right)} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\left( {a - b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)} \end{array}\)

            Đến đây, đặt \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\), là nửa chu vi tam giác ABC, ta suy ra:

            \(\left\{ \begin{array}{l}b + c + a = 2p\\b + c - a = b + c + a - 2a = 2\left( {p - a} \right)\\a - b + c = b + c + a - 2b = 2\left( {p - b} \right)\\a + b - c = b + c + a - 2c = 2\left( {p - c} \right)\end{array} \right.\)

            \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \frac{1}{4}\sqrt {2\left( {p - a} \right).2p.2\left( {p - b} \right).2\left( {p - c} \right)} \\ \Leftrightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \end{array}\)

            (công thức Heron)

            Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17. Dùng chế dộ tình khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên hòa bình.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tính diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA bằng công thức Herong:

            \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

            Bước 2: Tính diện tích ngũ giác ABCDE, bằng tổng diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA.

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác CDB, ta có: CD = 441, CB = 575 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{441 + 575 + 538}}{2} = 777(m)\)

            Do đó: \({S_{CDB}} = \sqrt {777.\left( {777 - 441} \right).\left( {777 - 575} \right).\left( {777 - 538} \right)} \approx 112267,7\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác DBE, ta có: DE = 217, EB = 476 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{217 + 476 + 538}}{2} = 615,5(m)\)

            Do đó: \({S_{DBE}} = \sqrt {615,5.\left( {615,5 - 217} \right).\left( {615,5 - 476} \right).\left( {615,5 - 538} \right)} \approx 51495,13\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác ABE, ta có: AE = 401, EB = 476 và BA =256 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{401 + 476 + 256}}{2} = 566,5(m)\)

            Do đó: \({S_{ABE}} = \sqrt {566,5.\left( {566,5 - 401} \right).\left( {566,5 - 476} \right).\left( {566,5 - 256} \right)} \approx 51327,97\left( {{m^2}} \right)\)

            Vậy diện tích S của ngũ giác ABCDE là: \(S = {S_{CDB}} + {S_{DBE}} + {S_{ABE}} \approx 112267,7 + 51495,13 + 51327,97 = 215090,8\left( {{m^2}} \right)\)

            Chú ý

            +) Để tính diện tích ngũ giác ABCDE thông qua các tam giác nhỏ, ta cần chọn các tam giác thỏa mãn: “phần trong của chúng không đè lên nhau” và “ghép lại vừa khít tạo thành ngũ giác ABCDE”

            +) Ưu tiên tính thông qua các tam giác đã biết đủ các cạnh.

            Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 10 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 4 trong SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào các khái niệm và ứng dụng của vectơ trong mặt phẳng. Nội dung chính bao gồm định nghĩa vectơ, các phép toán trên vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực), và các tính chất của các phép toán này. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình học toán ở các lớp trên.

            Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 4

            Mục 4 bao gồm các bài tập từ 1 đến 6, mỗi bài tập tập trung vào một khía cạnh khác nhau của vectơ. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài:

            Bài 1: Vẽ vectơ thỏa mãn các điều kiện cho trước

            Bài tập này yêu cầu học sinh vẽ các vectơ thỏa mãn các điều kiện về độ dài, hướng và vị trí. Để hoàn thành bài tập này, học sinh cần hiểu rõ định nghĩa vectơ và cách biểu diễn vectơ trên mặt phẳng.

            Bài 2: Thực hiện các phép toán cộng, trừ vectơ

            Bài tập này rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán cộng, trừ vectơ. Học sinh cần áp dụng quy tắc cộng, trừ vectơ để tìm vectơ kết quả. Ví dụ, cho hai vectơ ab, vectơ tổng a + b được xác định bằng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác.

            Bài 3: Tìm vectơ thỏa mãn phương trình vectơ

            Bài tập này yêu cầu học sinh giải phương trình vectơ để tìm vectơ chưa biết. Để giải phương trình vectơ, học sinh cần sử dụng các tính chất của phép cộng, trừ vectơ và phép nhân với một số thực.

            Bài 4: Chứng minh đẳng thức vectơ

            Bài tập này rèn luyện kỹ năng chứng minh đẳng thức vectơ. Học sinh cần sử dụng các tính chất của phép toán trên vectơ để biến đổi vế trái của đẳng thức thành vế phải, hoặc ngược lại.

            Bài 5: Ứng dụng vectơ vào giải quyết bài toán hình học

            Bài tập này yêu cầu học sinh sử dụng vectơ để giải quyết các bài toán hình học, chẳng hạn như chứng minh hai đường thẳng song song, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hoặc tính diện tích hình bình hành.

            Bài 6: Bài tập tổng hợp về vectơ

            Bài tập này là sự kết hợp của các kiến thức và kỹ năng đã học trong mục 4. Học sinh cần vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng để giải quyết bài tập.

            Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

            Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 4. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, kèm theo các hình vẽ minh họa. Học sinh có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ cách giải bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

            Lưu ý khi giải bài tập về vectơ

            • Nắm vững định nghĩa vectơ và các phép toán trên vectơ.
            • Hiểu rõ các tính chất của phép cộng, trừ vectơ và phép nhân với một số thực.
            • Sử dụng hình vẽ minh họa để hình dung rõ hơn về vectơ và các phép toán trên vectơ.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

            Tài liệu tham khảo thêm

            Ngoài SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nắm vững kiến thức về vectơ:

            • Sách bài tập Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức
            • Các trang web học toán online
            • Các video bài giảng về vectơ

            Kết luận

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong quá trình học Toán 10. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập, học sinh sẽ nắm vững kiến thức về vectơ và tự tin giải quyết các bài tập liên quan.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!