Logo Header

Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 47, 48, 49 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài giải được trình bày rõ ràng, logic, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán 9 đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.

Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1. b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

HĐ3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

    Thay mỗi ? bằng các số thích hợp:

    a) \(\sqrt {50} = \sqrt ? .\sqrt 2 = ?.\sqrt 2 \)

    b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt ? .\sqrt 3 = ?.\sqrt 3 \)

    c) \(3\sqrt 2 = \sqrt ? .\sqrt 2 = \sqrt ? \)

    d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt ? .\sqrt 5 = - \sqrt ? \)

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\sqrt {50} = \sqrt {25} .\sqrt 2 = 5.\sqrt 2 \)

    b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} .\sqrt 3 = 4.\sqrt 3 \)

    c) \(3\sqrt 2 = \sqrt 9 .\sqrt 2 = \sqrt {18} \)

    d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt 4 .\sqrt 5 = - \sqrt {20} \)

    TH3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

      Tính

      a) \(\sqrt {0,16.64} \)

      b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \)

      c) \(\sqrt {12.250.1,2} \)

      d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \)

      e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \)

      Phương pháp giải:

      Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

      Lời giải chi tiết:

      a) \(\sqrt {0,16.64} \) \(= \sqrt {0,16} .\sqrt {64} \) \(= 0,4.8 \) \(= 3,2\)

      b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \) \(= \sqrt {81} .\sqrt {{{10}^2}} \) \(= 9.10 \) \(= 90\)

      c) \(\sqrt {12.250.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.10.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {{{25.12}^2}} \) \(= \sqrt {25} .\sqrt {{{12}^2}} \) \(= 5.12 \) \(= 60\)

      d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \) \(= \sqrt {28.7} \) \(= \sqrt {4.7.7} \) \(= \sqrt {4} .\sqrt {{{7}^2}}\) \(= 2.7 \) \(= 14\)

      e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \) \(= \sqrt {4,9.30.12} \) \(= \sqrt {49.3.12} \) \(= \sqrt {49.36} \) \(= \sqrt {49} .\sqrt {36}\) \(= 7.6 \) \(= 42\)

      TH4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

        Rút gọn các biểu thức sau:

        a) \(\sqrt {500} \)

        b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} \) với a \( \ge \)0

        c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \) với a > 2

        Phương pháp giải:

        Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

        Lời giải chi tiết:

        a) \(\sqrt {500} = \sqrt {5.100} = \sqrt 5 .\sqrt {100} = 10\sqrt 5 \)

        b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} = \sqrt {5a.20a} = \sqrt {100{a^2}} = \sqrt {100} .\sqrt {{a^2}} = 10a\)

        c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = \sqrt {9.2.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = \sqrt 9 .\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = 3\sqrt 2 .\left| {2 - a} \right| = 3\sqrt 2 (a - 2)\)

        TH5

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

          Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai:

          a) \(5.\sqrt 2 \)

          b) \( - 10\sqrt 7 \)

          c) \(2a\sqrt {\frac{3}{{10a}}} \) với a > 0

          Phương pháp giải:

          Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

          Lời giải chi tiết:

          a) \(5.\sqrt 2 = \sqrt {{5^2}.2} = \sqrt {50} \)

          b) \( - 10\sqrt 7 = - \sqrt {{{10}^2}.7} = - \sqrt {700} \)

          c) \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2}.\frac{3}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{12{a^2}}}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{6a}}{5}} \).

          VD1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

            Tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông trong hoạt động khởi động. Biết mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. Diện tích của hai hình đó bằng nhau không?

            Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 5 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài chiều dài hình chữ nhật là: \(\sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \)

            Độ dài chiều rộng hình chữ nhật là: \(\sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \)

            Diện tích hình chữ nhật là: \(2\sqrt 5 .\sqrt 5 = 2.5 = 10\)

            Độ dài cạnh hình vuông là: \(\sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

            Diện tích hình vuông là: \({\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = 10\)

            Vậy diện tích hai hình bằng nhau. 

            HĐ2

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 47 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              a) Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1.

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 0 1

              b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

              Phương pháp giải:

              Dựa vào \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = {\left( { - \sqrt a } \right)^2} = a\)\(\sqrt {{a^2}} = a\). ( a > 0)

              Lời giải chi tiết:

              a)

              (1) \(\sqrt {4.9} = \sqrt {36} = \sqrt {{{\left( 6 \right)}^2}} = 6\)

              (2) \(\sqrt 4 .\sqrt 9 = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\)

              (3) \(\sqrt {16.25} = \sqrt {400} = \sqrt {{{\left( {20} \right)}^2}} = 20\)

              (4) \(\sqrt {16} .\sqrt {25} = \sqrt {{4^2}} .\sqrt {{5^2}} = 4.5 = 20\)

              b) Căn bậc hai của tích hai số không âm bằng tích các căn bậc hai của hai số không âm.

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ2
              • HĐ3
              • TH3
              • TH4
              • TH5
              • VD1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 47 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              a) Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1.

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 1

              b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

              Phương pháp giải:

              Dựa vào \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = {\left( { - \sqrt a } \right)^2} = a\)\(\sqrt {{a^2}} = a\). ( a > 0)

              Lời giải chi tiết:

              a)

              (1) \(\sqrt {4.9} = \sqrt {36} = \sqrt {{{\left( 6 \right)}^2}} = 6\)

              (2) \(\sqrt 4 .\sqrt 9 = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\)

              (3) \(\sqrt {16.25} = \sqrt {400} = \sqrt {{{\left( {20} \right)}^2}} = 20\)

              (4) \(\sqrt {16} .\sqrt {25} = \sqrt {{4^2}} .\sqrt {{5^2}} = 4.5 = 20\)

              b) Căn bậc hai của tích hai số không âm bằng tích các căn bậc hai của hai số không âm.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Thay mỗi ? bằng các số thích hợp:

              a) \(\sqrt {50} = \sqrt ? .\sqrt 2 = ?.\sqrt 2 \)

              b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt ? .\sqrt 3 = ?.\sqrt 3 \)

              c) \(3\sqrt 2 = \sqrt ? .\sqrt 2 = \sqrt ? \)

              d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt ? .\sqrt 5 = - \sqrt ? \)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {50} = \sqrt {25} .\sqrt 2 = 5.\sqrt 2 \)

              b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} .\sqrt 3 = 4.\sqrt 3 \)

              c) \(3\sqrt 2 = \sqrt 9 .\sqrt 2 = \sqrt {18} \)

              d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt 4 .\sqrt 5 = - \sqrt {20} \)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Tính

              a) \(\sqrt {0,16.64} \)

              b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \)

              c) \(\sqrt {12.250.1,2} \)

              d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \)

              e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {0,16.64} \) \(= \sqrt {0,16} .\sqrt {64} \) \(= 0,4.8 \) \(= 3,2\)

              b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \) \(= \sqrt {81} .\sqrt {{{10}^2}} \) \(= 9.10 \) \(= 90\)

              c) \(\sqrt {12.250.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.10.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {{{25.12}^2}} \) \(= \sqrt {25} .\sqrt {{{12}^2}} \) \(= 5.12 \) \(= 60\)

              d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \) \(= \sqrt {28.7} \) \(= \sqrt {4.7.7} \) \(= \sqrt {4} .\sqrt {{{7}^2}}\) \(= 2.7 \) \(= 14\)

              e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \) \(= \sqrt {4,9.30.12} \) \(= \sqrt {49.3.12} \) \(= \sqrt {49.36} \) \(= \sqrt {49} .\sqrt {36}\) \(= 7.6 \) \(= 42\)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Rút gọn các biểu thức sau:

              a) \(\sqrt {500} \)

              b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} \) với a \( \ge \)0

              c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \) với a > 2

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {500} = \sqrt {5.100} = \sqrt 5 .\sqrt {100} = 10\sqrt 5 \)

              b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} = \sqrt {5a.20a} = \sqrt {100{a^2}} = \sqrt {100} .\sqrt {{a^2}} = 10a\)

              c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = \sqrt {9.2.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = \sqrt 9 .\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = 3\sqrt 2 .\left| {2 - a} \right| = 3\sqrt 2 (a - 2)\)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai:

              a) \(5.\sqrt 2 \)

              b) \( - 10\sqrt 7 \)

              c) \(2a\sqrt {\frac{3}{{10a}}} \) với a > 0

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(5.\sqrt 2 = \sqrt {{5^2}.2} = \sqrt {50} \)

              b) \( - 10\sqrt 7 = - \sqrt {{{10}^2}.7} = - \sqrt {700} \)

              c) \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2}.\frac{3}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{12{a^2}}}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{6a}}{5}} \).

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông trong hoạt động khởi động. Biết mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. Diện tích của hai hình đó bằng nhau không?

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 2

              Phương pháp giải:

              Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài chiều dài hình chữ nhật là: \(\sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \)

              Độ dài chiều rộng hình chữ nhật là: \(\sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \)

              Diện tích hình chữ nhật là: \(2\sqrt 5 .\sqrt 5 = 2.5 = 10\)

              Độ dài cạnh hình vuông là: \(\sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

              Diện tích hình vuông là: \({\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = 10\)

              Vậy diện tích hai hình bằng nhau. 

              Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

              Mục 2 trong SGK Toán 9 tập 1 chương trình Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như các dạng bài tập về phương trình bậc hai, hệ phương trình, hoặc các bài toán liên quan đến hàm số. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải là yếu tố then chốt để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả.

              Nội dung chính của Mục 2 trang 47, 48, 49

              Để hiểu rõ hơn về Mục 2, chúng ta cần xác định chính xác nội dung mà nó bao gồm. Thông thường, các bài tập trong mục này sẽ yêu cầu học sinh:

              • Áp dụng các công thức và định lý đã học để giải phương trình, hệ phương trình.
              • Phân tích và giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến hàm số.
              • Rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

              Phương pháp giải các bài tập trong Mục 2

              Có nhiều phương pháp khác nhau để giải các bài tập trong Mục 2, tùy thuộc vào từng dạng bài cụ thể. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến:

              1. Phương pháp thế: Sử dụng phương pháp thế để giải hệ phương trình, bằng cách biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại và thay vào phương trình khác.
              2. Phương pháp cộng đại số: Cộng hoặc trừ các phương trình trong hệ để loại bỏ một ẩn và giải phương trình còn lại.
              3. Phương pháp đặt ẩn phụ: Đặt ẩn phụ để đơn giản hóa phương trình hoặc hệ phương trình.
              4. Sử dụng công thức nghiệm: Áp dụng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai.
              5. Phân tích hàm số: Xác định tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu và cực trị của hàm số để giải các bài toán liên quan đến hàm số.

              Giải chi tiết các bài tập trang 47, 48, 49

              Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo:

              Bài 1: (Trang 47)

              (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

              Bài 2: (Trang 48)

              (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

              Bài 3: (Trang 49)

              (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

              Lưu ý khi giải bài tập

              Để đạt được kết quả tốt nhất khi giải bài tập trong Mục 2, bạn nên lưu ý những điều sau:

              • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
              • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp với từng dạng bài cụ thể.
              • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong để đảm bảo tính chính xác.
              • Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

              Kết luận

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo đòi hỏi sự nắm vững kiến thức lý thuyết và kỹ năng giải bài tập. Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải hiệu quả mà loigiai.com.vn cung cấp, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt nhất.

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!