Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 34, 35 sách giáo khoa Toán 7 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất và chính xác nhất, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của bạn.
So sánh: a) 1,313233… và 1,(32);...
So sánh:
a) 1,313233… và 1,(32); b) \(\sqrt 5 \) và 2,36 ( có thể dùng máy tính cầm tay để tính \(\sqrt 5 \))
Phương pháp giải:
Viết các số ở dạng số thập phân rồi so sánh các số thập phân
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 1,(32) = 1,323232….
Quan sát chữ số ở hàng thập phân thứ 2, ta thấy 1 < 2 nên 1,313233… < 1,(32)
b) Ta có: \(\sqrt 5 = 2,236 \ldots .\)
Quan sát chữ số ở hàng thập phân thứ nhất, ta thấy 2 < 3 nên 2,236 < 2,36
Vậy \(\sqrt 5 \) < 2,36
So sánh:
a) 1,313233… và 1,(32); b) \(\sqrt 5 \) và 2,36 ( có thể dùng máy tính cầm tay để tính \(\sqrt 5 \))
Phương pháp giải:
Viết các số ở dạng số thập phân rồi so sánh các số thập phân
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 1,(32) = 1,323232….
Quan sát chữ số ở hàng thập phân thứ 2, ta thấy 1 < 2 nên 1,313233… < 1,(32)
b) Ta có: \(\sqrt 5 = 2,236 \ldots .\)
Quan sát chữ số ở hàng thập phân thứ nhất, ta thấy 2 < 3 nên 2,236 < 2,36
Vậy \(\sqrt 5 \) < 2,36
Mục 2 trong SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào các bài tập về số nguyên tố, hợp số và phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Đây là một phần kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc của các số tự nhiên và ứng dụng trong nhiều bài toán khác.
Bài tập trong mục 2 trang 34, 35 yêu cầu học sinh:
Bài 1 yêu cầu học sinh xác định các số nguyên tố trong một dãy số cho trước. Để giải bài này, học sinh cần nhớ định nghĩa về số nguyên tố: số chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Ví dụ, số 2, 3, 5, 7, 11,... là các số nguyên tố.
Bài 2 yêu cầu học sinh phân tích các số cho trước ra thừa số nguyên tố. Để giải bài này, học sinh có thể sử dụng phương pháp chia liên tiếp cho các số nguyên tố nhỏ nhất (2, 3, 5, 7,...). Ví dụ, để phân tích số 12 ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện như sau:
Vậy, 12 = 22 * 3.
Bài 3 yêu cầu học sinh tìm UCLN và BCNN của hai số cho trước. Để tìm UCLN, học sinh có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố và lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất. Để tìm BCNN, học sinh có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố và lấy các thừa số chung và riêng với số mũ lớn nhất.
Để giải nhanh các bài tập về số nguyên tố, hợp số và phân tích ra thừa số nguyên tố, học sinh nên:
Kiến thức về số nguyên tố, hợp số và phân tích ra thừa số nguyên tố có nhiều ứng dụng trong thực tế, như:
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:
Việc nắm vững kiến thức về số nguyên tố, hợp số và phân tích ra thừa số nguyên tố là rất quan trọng đối với học sinh lớp 7. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong mục 2 trang 34, 35 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức, các em sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!