Loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 6.6 trang 7 sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức. Bài giải này được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả.
Cho \(a\)và \(b\)là hai số dương, \(a \ne b\).Rút gọn biểu thức sau:
Đề bài
Cho \(a\) và \(b\) là hai số dương, \(a \ne b\). Rút gọn biểu thức sau:
\(A = \left[ {\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{3}{4}}} + {a^{\frac{1}{2}}}{b^{\frac{1}{4}}}}} - \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}}}} \right]:\left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right).\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời
Lời giải chi tiết
\(\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{3}{4}}} + {a^{\frac{1}{2}}}{b^{\frac{1}{4}}}}} = \frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}}\)
\( \Rightarrow B = \frac{{a - b}}{{{a^{\frac{3}{4}}} + {a^{\frac{1}{2}}}{b^{\frac{1}{4}}}}} - \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}}} = \frac{{a - b}}{{{a^{\frac{3}{4}}} + {a^{\frac{1}{2}}}{b^{\frac{1}{4}}}}} - \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}}} = \frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}} - \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}}}\)
\( = \frac{{a - b - {a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{1}{2}}}{b^{\frac{1}{2}}} - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}} = \frac{{{b^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}}.\)
Tacó: \({a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}} = \left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)\)
nên \(B = \frac{{{b^{\frac{1}{2}}} \cdot \left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{2}}}\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right)}} = {\left( {\frac{b}{a}} \right)^{\frac{1}{2}}} \cdot \left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right).\)
Do đó\(A = {\left( {\frac{b}{a}} \right)^{\frac{1}{2}}} \cdot \left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right) \cdot \frac{1}{{{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}}} = {\left( {\frac{b}{a}} \right)^{\frac{1}{2}}}\)
Bài 6.6 trang 7 sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học về hàm số lượng giác và đồ thị. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép biến đổi lượng giác cơ bản để chứng minh đẳng thức lượng giác. Việc nắm vững các công thức lượng giác và kỹ năng biến đổi đại số là yếu tố then chốt để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả.
Bài tập 6.6 yêu cầu chứng minh đẳng thức lượng giác sau:
sin(a + b) = sin a cos b + cos a sin b
Để chứng minh đẳng thức lượng giác này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp biến đổi vế trái để đưa về vế phải, hoặc sử dụng các công thức lượng giác đã học. Dưới đây là một cách giải chi tiết:
Ta có:
sin(a + b) = sin a cos b + cos a sin b
Đây chính là công thức cộng góc của sin, do đó đẳng thức được chứng minh.
Ngoài công thức cộng góc của sin, chúng ta còn có công thức cộng góc của cosin và tang:
Các công thức này được sử dụng rộng rãi trong việc giải các bài toán lượng giác và có ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực như vật lý, kỹ thuật, và khoa học máy tính.
Để củng cố kiến thức, bạn có thể thử giải các bài tập tương tự sau:
Bài tập 6.6 trang 7 sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các phép biến đổi lượng giác và công thức cộng góc. Việc nắm vững kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho việc học tập các chương trình Toán học nâng cao hơn.
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| sin2x + cos2x = 1 | Định lý Pitago lượng giác |
| tan x = sin x / cos x | Hệ thức giữa tan, sin và cos |
| cot x = cos x / sin x | Hệ thức giữa cot, sin và cos |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!