Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 35 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 8 Trang 35 - Kết Nối Tri Thức

Bạn đang gặp khó khăn trong việc giải các câu hỏi trắc nghiệm Toán 8 trang 35 sách bài tập Kết nối tri thức với cuộc sống? loigiai.com.vn sẽ giúp bạn! Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những lời giải chính xác và phương pháp giải bài tập hiệu quả nhất.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

Câu 1

    Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

    A. \(0x + 1 = 0\)

    B. \(x - 1 = x + 2\)

    C. \(3{x^2} + 2 = 0\)

    D. \( - 3x = 2\)

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn để tìm phương trình bậc nhất một ẩn: Phương trình có dạng \(ax + b = 0\), với a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\) được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số \(a = 0\)

    \(x - 1 = x + 2\), suy ra: \(0.x - 3 = 0\)

    Đáp án B không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số \(a = 0\)

    Đáp án C không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì x có bậc 2

    \( - 3x = 2\), tức là \( - 3x + 2 = 0\)

    Do đó, phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn.

    Chọn D

    Câu 2

      Tập nghiệm S của phương trình \(3\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right) = 7 - 2x\) là

      A. \(S = \left\{ 0 \right\}\)

      B. \(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\)

      C. \(S = \emptyset \)

      D. \(S = \mathbb{R}\)

      Phương pháp giải:

      + Sử dụng kiến thức phương trình đưa về dạng \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) để giải: Bằng cách chuyển vế và nhân cả hai vế của phương trình với một số khác 0, ta có thể đưa một số phương trình ẩn x về dạng phương trình \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) và do đó có thể giải được chúng.

      + Sử dụng kiến thức về tập nghiệm của phương trình để viết tập nghiệm: Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường được kí hiệu là S.

      Lời giải chi tiết:

      \(3\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right) = 7 - 2x\)

      \(3x + 3 - x + 2 - 7 + 2x = 0\)

      \(4x = 2\)

      \(x = \frac{1}{2}\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\)

      Chọn B

      Câu 3

        Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

        A. \(y = 0x + 3\)

        B. \(y = 2{x^2} + 5\)

        C. \(y = - x\)

        D. \(y = 0\)

        Phương pháp giải:

        Sử dụng khái niệm hàm số bậc nhất để tìm hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức \(y = ax + b,\) trong đó a, b là các số cho trước và \(a \ne 0\)

        Lời giải chi tiết:

        Trong các hàm số trên, chỉ có hàm số \(y = - x\) là hàm số bậc nhất.

        Chọn C

        Câu 4

          Phương trình đường thẳng có hệ số góc là \( - 2\) và đi qua điểm (1; 3) là:

          A. \(y = - 2x + 3\)

          B. \(y = - 2x + 1\)

          C. \(y = - 2x + 4\)

          D. \(y = - 2x + 5\)

          Phương pháp giải:

          Sử dụng khái niệm hệ số góc của đường thẳng để viết phương trình đường thẳng: Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

          Lời giải chi tiết:

          Vì đường thẳng có hệ số góc là \( - 2\) nên phương trình đường thẳng có dạng \(y = - 2x + b\)

          Lại có, đường thẳng \(y = - 2x + b\) đi qua điểm (1; 3) nên ta có:

          \(3 = - 2.1 + b\)

          \(b = 5\)

          Do đó, phương trình đường thẳng cần tìm là \(y = - 2x + 5\)

          Chọn D

          Câu 5

            Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\) là

            A. \( - 4\)

            B. 1

            C. \(\frac{1}{2}\)

            D. \( - 2\)

            Phương pháp giải:

            Sử dụng khái niệm hệ số góc của đường thẳng để tìm hệ số góc: Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: \(y = \frac{{1 - 4x}}{2} = \frac{1}{2} - 2x = - 2x + \frac{1}{2}\)

            Do đó, hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\) là \( - 2\)

            Chọn D

            Câu 6

              Giá trị m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\left( {m \ne 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = x\) là

              A. \(m = 2\)

              B. \(m = 1\)

              C. \(m = 0\)

              D. Không có giá trị của m

              Phương pháp giải:

              Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để tìm m:

              Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)

              Lời giải chi tiết:

              Để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) song song với đường thẳng \(y = x\) thì:

              \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = 1\\3 \ne 0\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\) (thỏa mãn)

              Chọn A

              Câu 8

                Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - 2x\) và đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) là

                A. \(y = 2x + 1\)

                B. \(y = - 2x + 1\)

                C. \(y = 1\)

                D. Không có hàm số nào

                Phương pháp giải:

                + Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để viết hàm số bậc nhất:

                Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)

                + Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) nên thay tọa độ điểm A vào hàm số ta tìm được b

                Lời giải chi tiết:

                Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - 2x\) có dạng \(y = - 2x + b\left( {b \ne 0} \right)\)

                Vì đường thẳng \(y = - 2x + b\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) nên \(x = 1;y = - 1\)

                Do đó, \( - 1 = \left( { - 2} \right).1 + b\)

                \(b = 1\) (thỏa mãn)

                Suy ra, hàm số bậc nhất cần tìm là \(y = - 2x + 1\)

                Chọn B

                Câu 7

                  Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:

                  A. \(y = x + 1\)

                  B. \(y = - x + 1\)

                  C. \(y = 1\)

                  D. Không có hàm số nào

                  Phương pháp giải:

                  + Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để tìm hàm số bậc nhất:

                  Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)\(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

                  + Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 thì hoành độ bằng 0. Thay tọa độ điểm đó vào hàm số tìm được b.

                  Lời giải chi tiết:

                  Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) có dạng \(y = - x + b\left( {b \ne 2} \right)\)

                  Vì đường thẳng \(y = - x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên \(x = 0;y = 1\)

                  Do đó, \(1 = - 0 + b\), tức là \(b = 1\) (thỏa mãn)

                  Suy ra, hàm số bậc nhất cần tìm là: \(y = - x + 1\)

                  Chọn B

                  Câu 9

                    Giá trị m để phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + 4 - {m^2} = 0\) có vô số nghiệm là

                    A. \(m \ne 2\)

                    B. \(m = - 2\)

                    C. \(m = 0\)

                    D. \(m = 2\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng kiến thức về nghiệm của phương trình để tìm m: Phương trình \(ax + b = 0\) có vô số nghiệm khi \(a = 0,b = 0\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Để phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + 4 - {m^2} = 0\) có vô số nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\4 - {m^2} = 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m = \pm 2\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\)

                    Chọn D

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Câu 1
                    • Câu 2
                    • Câu 3
                    • Câu 4
                    • Câu 5
                    • Câu 6
                    • Câu 7
                    • Câu 8
                    • Câu 9
                    • Câu 10

                    Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

                    A. \(0x + 1 = 0\)

                    B. \(x - 1 = x + 2\)

                    C. \(3{x^2} + 2 = 0\)

                    D. \( - 3x = 2\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng kiến thức về khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn để tìm phương trình bậc nhất một ẩn: Phương trình có dạng \(ax + b = 0\), với a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\) được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

                    Lời giải chi tiết:

                    Đáp án A không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số \(a = 0\)

                    \(x - 1 = x + 2\), suy ra: \(0.x - 3 = 0\)

                    Đáp án B không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số \(a = 0\)

                    Đáp án C không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì x có bậc 2

                    \( - 3x = 2\), tức là \( - 3x + 2 = 0\)

                    Do đó, phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn.

                    Chọn D

                    Tập nghiệm S của phương trình \(3\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right) = 7 - 2x\) là

                    A. \(S = \left\{ 0 \right\}\)

                    B. \(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\)

                    C. \(S = \emptyset \)

                    D. \(S = \mathbb{R}\)

                    Phương pháp giải:

                    + Sử dụng kiến thức phương trình đưa về dạng \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) để giải: Bằng cách chuyển vế và nhân cả hai vế của phương trình với một số khác 0, ta có thể đưa một số phương trình ẩn x về dạng phương trình \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) và do đó có thể giải được chúng.

                    + Sử dụng kiến thức về tập nghiệm của phương trình để viết tập nghiệm: Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường được kí hiệu là S.

                    Lời giải chi tiết:

                    \(3\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right) = 7 - 2x\)

                    \(3x + 3 - x + 2 - 7 + 2x = 0\)

                    \(4x = 2\)

                    \(x = \frac{1}{2}\)

                    Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\)

                    Chọn B

                    Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

                    A. \(y = 0x + 3\)

                    B. \(y = 2{x^2} + 5\)

                    C. \(y = - x\)

                    D. \(y = 0\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng khái niệm hàm số bậc nhất để tìm hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức \(y = ax + b,\) trong đó a, b là các số cho trước và \(a \ne 0\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Trong các hàm số trên, chỉ có hàm số \(y = - x\) là hàm số bậc nhất.

                    Chọn C

                    Phương trình đường thẳng có hệ số góc là \( - 2\) và đi qua điểm (1; 3) là:

                    A. \(y = - 2x + 3\)

                    B. \(y = - 2x + 1\)

                    C. \(y = - 2x + 4\)

                    D. \(y = - 2x + 5\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng khái niệm hệ số góc của đường thẳng để viết phương trình đường thẳng: Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Vì đường thẳng có hệ số góc là \( - 2\) nên phương trình đường thẳng có dạng \(y = - 2x + b\)

                    Lại có, đường thẳng \(y = - 2x + b\) đi qua điểm (1; 3) nên ta có:

                    \(3 = - 2.1 + b\)

                    \(b = 5\)

                    Do đó, phương trình đường thẳng cần tìm là \(y = - 2x + 5\)

                    Chọn D

                    Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\) là

                    A. \( - 4\)

                    B. 1

                    C. \(\frac{1}{2}\)

                    D. \( - 2\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng khái niệm hệ số góc của đường thẳng để tìm hệ số góc: Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: \(y = \frac{{1 - 4x}}{2} = \frac{1}{2} - 2x = - 2x + \frac{1}{2}\)

                    Do đó, hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\) là \( - 2\)

                    Chọn D

                    Giá trị m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\left( {m \ne 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = x\) là

                    A. \(m = 2\)

                    B. \(m = 1\)

                    C. \(m = 0\)

                    D. Không có giá trị của m

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để tìm m:

                    Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) song song với đường thẳng \(y = x\) thì:

                    \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = 1\\3 \ne 0\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\) (thỏa mãn)

                    Chọn A

                    Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:

                    A. \(y = x + 1\)

                    B. \(y = - x + 1\)

                    C. \(y = 1\)

                    D. Không có hàm số nào

                    Phương pháp giải:

                    + Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để tìm hàm số bậc nhất:

                    Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)\(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

                    + Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 thì hoành độ bằng 0. Thay tọa độ điểm đó vào hàm số tìm được b.

                    Lời giải chi tiết:

                    Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) có dạng \(y = - x + b\left( {b \ne 2} \right)\)

                    Vì đường thẳng \(y = - x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên \(x = 0;y = 1\)

                    Do đó, \(1 = - 0 + b\), tức là \(b = 1\) (thỏa mãn)

                    Suy ra, hàm số bậc nhất cần tìm là: \(y = - x + 1\)

                    Chọn B

                    Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - 2x\) và đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) là

                    A. \(y = 2x + 1\)

                    B. \(y = - 2x + 1\)

                    C. \(y = 1\)

                    D. Không có hàm số nào

                    Phương pháp giải:

                    + Sử dụng kiến thức vị trí tương đối của hai đường thẳng để viết hàm số bậc nhất:

                    Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\,\) và \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\,\). Khi đó, d song song với d’ nếu \(a = a',b \ne b'\)

                    + Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) nên thay tọa độ điểm A vào hàm số ta tìm được b

                    Lời giải chi tiết:

                    Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - 2x\) có dạng \(y = - 2x + b\left( {b \ne 0} \right)\)

                    Vì đường thẳng \(y = - 2x + b\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) nên \(x = 1;y = - 1\)

                    Do đó, \( - 1 = \left( { - 2} \right).1 + b\)

                    \(b = 1\) (thỏa mãn)

                    Suy ra, hàm số bậc nhất cần tìm là \(y = - 2x + 1\)

                    Chọn B

                    Giá trị m để phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + 4 - {m^2} = 0\) có vô số nghiệm là

                    A. \(m \ne 2\)

                    B. \(m = - 2\)

                    C. \(m = 0\)

                    D. \(m = 2\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng kiến thức về nghiệm của phương trình để tìm m: Phương trình \(ax + b = 0\) có vô số nghiệm khi \(a = 0,b = 0\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Để phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + 4 - {m^2} = 0\) có vô số nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\4 - {m^2} = 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m = \pm 2\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\)

                    Chọn D

                    Giá trị m để phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x + 3 - m = 0\) vô nghiệm là

                    A. \(m \ne \pm 3\)

                    B. \(m = 3\)

                    C. \(m = - 3\)

                    D. \(m = 0\)

                    Phương pháp giải:

                    Sử dụng kiến thức về nghiệm của phương trình để tìm m: Phương trình \(ax + b = 0\) vô nghiệm khi \(a = 0,b \ne 0\)

                    Lời giải chi tiết:

                    Để phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x + 3 - m = 0\) vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 9 = 0\\3 - m \ne 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}m = \pm 3\\m \ne 3\end{array} \right.\), suy ra \(m = - 3\)

                    Chọn C

                    Câu 10

                      Giá trị m để phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x + 3 - m = 0\) vô nghiệm là

                      A. \(m \ne \pm 3\)

                      B. \(m = 3\)

                      C. \(m = - 3\)

                      D. \(m = 0\)

                      Phương pháp giải:

                      Sử dụng kiến thức về nghiệm của phương trình để tìm m: Phương trình \(ax + b = 0\) vô nghiệm khi \(a = 0,b \ne 0\)

                      Lời giải chi tiết:

                      Để phương trình \(\left( {{m^2} - 9} \right)x + 3 - m = 0\) vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 9 = 0\\3 - m \ne 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}m = \pm 3\\m \ne 3\end{array} \right.\), suy ra \(m = - 3\)

                      Chọn C

                      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 35 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

                      Giải Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 8 Trang 35 Sách Bài Tập Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

                      Trang 35 sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống chứa đựng những bài tập trắc nghiệm quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các chủ đề đã học. Việc giải đúng các câu hỏi này không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

                      Tổng Quan Về Các Chủ Đề Bài Tập Trang 35

                      Các câu hỏi trắc nghiệm trang 35 thường tập trung vào các chủ đề sau:

                      • Đa thức: Các bài tập về thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức, cộng trừ đa thức.
                      • Phân tích đa thức thành nhân tử: Các phương pháp phân tích đa thức như đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm đa thức.
                      • Các phép toán với phân thức đại số: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
                      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình vào giải bài toán thực tế.

                      Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tiêu Biểu

                      Câu 1: (Trích đề bài) Chọn đáp án đúng...

                      Lời giải: Để giải câu hỏi này, chúng ta cần áp dụng kiến thức về... (Giải thích chi tiết từng bước giải, kèm theo công thức và lý thuyết liên quan). Đáp án đúng là...

                      Câu 2: (Trích đề bài) Cho biểu thức... Rút gọn biểu thức...

                      Lời giải: Để rút gọn biểu thức này, chúng ta cần thực hiện các bước sau: (Giải thích chi tiết từng bước rút gọn, kèm theo công thức và lý thuyết liên quan). Biểu thức sau khi rút gọn là...

                      Mẹo Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 8 Hiệu Quả

                      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
                      2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Xác định kiến thức, công thức nào liên quan đến bài tập.
                      3. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
                      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                      Ứng Dụng Của Việc Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 8

                      Việc giải bài tập trắc nghiệm Toán 8 không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn có nhiều ứng dụng thực tế:

                      • Chuẩn bị cho các kỳ thi: Các câu hỏi trắc nghiệm thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng như kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra cuối kỳ, thi tuyển sinh vào lớp 10.
                      • Rèn luyện tư duy logic: Việc giải các câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải tư duy logic và phân tích vấn đề.
                      • Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề: Các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

                      Tài Nguyên Học Tập Toán 8 Hữu Ích

                      Ngoài sách bài tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài nguyên học tập sau:

                      • Sách giáo khoa Toán 8: Cung cấp kiến thức cơ bản và lý thuyết quan trọng.
                      • Các trang web học toán online: loigiai.com.vn, VietJack, Hoc24...
                      • Các video bài giảng trên YouTube: Tìm kiếm các video bài giảng của các giáo viên uy tín.

                      Kết Luận

                      Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 35 sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của học sinh. Với sự hướng dẫn chi tiết và các mẹo giải bài tập hiệu quả, loigiai.com.vn hy vọng sẽ giúp các em học sinh học tập tốt hơn và đạt được kết quả cao trong môn Toán.

                      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!