Logo Header

Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 106, 107 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 chương trình Cánh diều. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật đáp án nhanh nhất và chính xác nhất, hỗ trợ học sinh ôn tập và làm bài tập hiệu quả. Hãy cùng loigiai.com.vn khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

Cho đường thẳng (a) là tiếp tuyến của đường tròn (left( {O;R} right)). Gọi (H) là hình chiếu của tâm (O) trên đường thẳng (a) (Hình 33). a) So sánh khoảng cách (OH) từ tâm (O) đến đường thẳng (a) và bán kính (R). b) Điểm (H) có thuộc đường tròn (left( {O;R} right)) hay không? c) Điểm (H) có phải là tiếp điểm của đường thẳng (a) và đường tròn (left( {O;R} right)) hay không? d) Đường thẳng (a) có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm hay không?

HĐ1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 106 SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của tâm \(O\) trên đường thẳng \(a\) (Hình 33).

    Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 0 1

    a) So sánh khoảng cách \(OH\) từ tâm \(O\) đến đường thẳng \(a\) và bán kính \(R\).

    b) Điểm \(H\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

    c) Điểm \(H\) có phải là tiếp điểm của đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

    d) Đường thẳng \(a\) có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm hay không?

    Phương pháp giải:

    Dựa vào hình ảnh trực quan để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a) \(OH = R\).

    b) Điểm \(H\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

    c) Điểm \(H\) là tiếp điểm của đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

    d) Đường thẳng \(a\) có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

    LT1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 107 SGK Toán 9 Cánh diều

      Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng, trong đó \(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\). Đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(AB\) tại điểm \(C\). Chứng minh: \(A{O^2} + B{C^2} = B{O^2} + A{C^2}\).

      Phương pháp giải:

      Dựa vào kiến thức vừa học để chứng minh.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 1 1

      Vì đường thẳng \(AB\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(C\) nên \(OC \bot AB\). Suy ra tam giác \(OBC\) vuông tại \(C\), tam giác \(OAC\) vuông tại C.

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(OAC\) vuông tại \(C\), ta có:

      \(O{A^2} = O{C^2} + A{C^2} \Rightarrow O{C^2} = O{A^2} - A{C^2}\,\,\left( 1 \right)\).

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(OBC\) vuông tại \(C\), ta có:

      \(O{B^2} = O{C^2} + B{C^2} \Rightarrow O{C^2} = O{B^2} - B{C^2}\,\,\,\left( 2 \right)\).

      Từ (1) và (2) suy ra \(O{A^2} - A{C^2} = O{B^2} - B{C^2} \Rightarrow O{A^2} + B{C^2} = O{B^2} + A{C^2}\).

      LT2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 107 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O';R'} \right)\) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm \(I\). Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(I\). Chứng minh \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O';R'} \right)\).

        Phương pháp giải:

        Dựa vào kiến thức vừa học để chứng minh.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 3 1

        Vì (O;R) và (O';R') tiếp xúc ngoài nhau tại I nên O, I, O' thẳng hàng và I nằm giữa O và O'.

        Do \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(I\) nên \(OI \bot d\) hay \(O'I \bot d\).

        Mà \(I \in \left( {O'} \right),I \in d\) nên \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O';R'} \right)\).

        LT3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 108 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho hai đường tròn \(\left( O \right),\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A,B\) sao cho đường thẳng \(OA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\). Chứng minh đường thẳng \(O'B\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

          Phương pháp giải:

          Dựa vào các kiến thức vừa học để chứng minh.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 4 1

          Do \(OA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) nên \(O'A \bot OA\). Vậy \(\widehat {OAO'} = 90^\circ \).

          Xét tam giác \(OAO'\) và tam giác \(OBO'\) có:

          \(\left\{ \begin{array}{l}O'A = O'B\\OO'\,\,chung\\OA = OB\end{array} \right.\)

          \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta OAO' = \Delta OBO'\left( {c.c.c} \right)\\ \Rightarrow \widehat {OAO'} = \widehat {OBO'}\end{array}\).

          Mà \(\widehat {OAO'} = 90^\circ \) nên \(\widehat {OBO'} = 90^\circ \) hay \(OB \bot O'B\).

          Vậy đường thẳng \(O'B\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

          HĐ2

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 107SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(H\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(a \bot OH\).

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 2 1

            a) So sánh khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) và bán kính \(R\).

            b) Giả sử \(N\) là điểm thuộc đường thẳng \(a\) và \(N\) khác \(H\). So sánh \(ON\) và \(R\). Điểm \(N\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            c) Đường thẳng \(a\) có phải là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            Phương pháp giải:

            Dựa vào hình ảnh trực quan và các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            a) Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) là đoạn \(OH\).

            Do điểm \(H\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nên \(OH = R\).

            Vậy khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) bằng bán kính \(R\).

            b) Xét tam giác \(OHN\) vuông tại \(H\) có: \(ON\) là cạnh huyền, \(OH\) là cạnh góc vuông.

            Suy ra \(ON > OH\), lại có \(OH = R\). Vậy \(ON > R\).

            Điểm \(N\) không thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            c) Đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ1
            • LT1
            • HĐ2
            • LT2
            • LT3

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 106 SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của tâm \(O\) trên đường thẳng \(a\) (Hình 33).

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 1

            a) So sánh khoảng cách \(OH\) từ tâm \(O\) đến đường thẳng \(a\) và bán kính \(R\).

            b) Điểm \(H\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            c) Điểm \(H\) có phải là tiếp điểm của đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            d) Đường thẳng \(a\) có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm hay không?

            Phương pháp giải:

            Dựa vào hình ảnh trực quan để trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            a) \(OH = R\).

            b) Điểm \(H\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            c) Điểm \(H\) là tiếp điểm của đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            d) Đường thẳng \(a\) có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 107 SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng, trong đó \(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\). Đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(AB\) tại điểm \(C\). Chứng minh: \(A{O^2} + B{C^2} = B{O^2} + A{C^2}\).

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức vừa học để chứng minh.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 2

            Vì đường thẳng \(AB\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(C\) nên \(OC \bot AB\). Suy ra tam giác \(OBC\) vuông tại \(C\), tam giác \(OAC\) vuông tại C.

            Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(OAC\) vuông tại \(C\), ta có:

            \(O{A^2} = O{C^2} + A{C^2} \Rightarrow O{C^2} = O{A^2} - A{C^2}\,\,\left( 1 \right)\).

            Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(OBC\) vuông tại \(C\), ta có:

            \(O{B^2} = O{C^2} + B{C^2} \Rightarrow O{C^2} = O{B^2} - B{C^2}\,\,\,\left( 2 \right)\).

            Từ (1) và (2) suy ra \(O{A^2} - A{C^2} = O{B^2} - B{C^2} \Rightarrow O{A^2} + B{C^2} = O{B^2} + A{C^2}\).

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 107SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(H\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(a \bot OH\).

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 3

            a) So sánh khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) và bán kính \(R\).

            b) Giả sử \(N\) là điểm thuộc đường thẳng \(a\) và \(N\) khác \(H\). So sánh \(ON\) và \(R\). Điểm \(N\) có thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            c) Đường thẳng \(a\) có phải là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) hay không?

            Phương pháp giải:

            Dựa vào hình ảnh trực quan và các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            a) Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) là đoạn \(OH\).

            Do điểm \(H\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nên \(OH = R\).

            Vậy khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) bằng bán kính \(R\).

            b) Xét tam giác \(OHN\) vuông tại \(H\) có: \(ON\) là cạnh huyền, \(OH\) là cạnh góc vuông.

            Suy ra \(ON > OH\), lại có \(OH = R\). Vậy \(ON > R\).

            Điểm \(N\) không thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            c) Đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 107 SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O';R'} \right)\) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm \(I\). Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(I\). Chứng minh \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O';R'} \right)\).

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức vừa học để chứng minh.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 4

            Vì (O;R) và (O';R') tiếp xúc ngoài nhau tại I nên O, I, O' thẳng hàng và I nằm giữa O và O'.

            Do \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(I\) nên \(OI \bot d\) hay \(O'I \bot d\).

            Mà \(I \in \left( {O'} \right),I \in d\) nên \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( {O';R'} \right)\).

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 108 SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho hai đường tròn \(\left( O \right),\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A,B\) sao cho đường thẳng \(OA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\). Chứng minh đường thẳng \(O'B\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

            Phương pháp giải:

            Dựa vào các kiến thức vừa học để chứng minh.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều 5

            Do \(OA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) nên \(O'A \bot OA\). Vậy \(\widehat {OAO'} = 90^\circ \).

            Xét tam giác \(OAO'\) và tam giác \(OBO'\) có:

            \(\left\{ \begin{array}{l}O'A = O'B\\OO'\,\,chung\\OA = OB\end{array} \right.\)

            \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta OAO' = \Delta OBO'\left( {c.c.c} \right)\\ \Rightarrow \widehat {OAO'} = \widehat {OBO'}\end{array}\).

            Mà \(\widehat {OAO'} = 90^\circ \) nên \(\widehat {OBO'} = 90^\circ \) hay \(OB \bot O'B\).

            Vậy đường thẳng \(O'B\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

            Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan

            Mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều thuộc chương trình học về hàm số bậc nhất. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản của hàm số, cách xác định hàm số và ứng dụng của hàm số trong giải quyết các bài toán thực tế.

            Nội dung chính của mục 1 trang 106, 107

            Mục 1 tập trung vào việc ôn lại kiến thức về hàm số đã học ở các lớp trước, giới thiệu khái niệm hàm số bậc nhất, các dạng biểu diễn của hàm số bậc nhất (dạng tổng quát y = ax + b, dạng đồ thị) và các tính chất của hàm số bậc nhất (hệ số a, đường thẳng song song, cắt nhau).

            Các bài tập thường gặp trong mục 1

            • Bài 1: Xác định hệ số a và b của hàm số y = ax + b khi biết hai điểm mà đồ thị hàm số đi qua.
            • Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = ax + b.
            • Bài 3: Tìm giao điểm của hai đường thẳng.
            • Bài 4: Giải các bài toán ứng dụng liên quan đến hàm số bậc nhất.

            Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

            Bài 1: Xác định hệ số a và b

            Để xác định hệ số a và b, ta thay tọa độ của hai điểm mà đồ thị hàm số đi qua vào phương trình y = ax + b. Ta sẽ có một hệ phương trình hai ẩn a và b. Giải hệ phương trình này, ta sẽ tìm được giá trị của a và b.

            Ví dụ: Cho hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 2) và B(-1; 0). Tìm a và b.

            Thay tọa độ điểm A vào phương trình, ta có: 2 = a(1) + b => a + b = 2 (1)

            Thay tọa độ điểm B vào phương trình, ta có: 0 = a(-1) + b => -a + b = 0 (2)

            Cộng (1) và (2), ta được: 2b = 2 => b = 1

            Thay b = 1 vào (1), ta được: a + 1 = 2 => a = 1

            Vậy, hàm số có dạng y = x + 1.

            Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số

            Để vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, ta cần xác định hai điểm thuộc đồ thị hàm số. Thông thường, ta chọn hai điểm có hoành độ dễ tính, chẳng hạn như x = 0 và x = 1. Thay các giá trị này vào phương trình, ta sẽ tìm được tung độ tương ứng. Sau đó, ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm này.

            Bài 3: Tìm giao điểm của hai đường thẳng

            Để tìm giao điểm của hai đường thẳng, ta giải hệ phương trình hai ẩn x và y, trong đó mỗi phương trình tương ứng với một đường thẳng.

            Bài 4: Giải các bài toán ứng dụng

            Các bài toán ứng dụng thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải quyết các vấn đề thực tế. Để giải các bài toán này, ta cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến hàm số và xây dựng phương trình phù hợp.

            Lưu ý khi học và giải bài tập

            • Nắm vững các khái niệm cơ bản về hàm số bậc nhất.
            • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
            • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, phần mềm vẽ đồ thị để kiểm tra kết quả.
            • Tham khảo các tài liệu tham khảo, sách bài tập để mở rộng kiến thức.

            Kết luận

            Giải mục 1 trang 106, 107 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán 9. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các bài tập ví dụ trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến hàm số bậc nhất.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!