Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều. Bài giải được các giáo viên có kinh nghiệm biên soạn, đảm bảo tính chính xác và giúp học sinh nắm vững kiến thức.
Học sinh có thể tham khảo lời giải để tự học, ôn tập hoặc kiểm tra lại kết quả bài làm của mình. Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất và đầy đủ nhất cho các môn học.
Quan sát Hình 7 và nêu đặc điểm về cạnh và góc của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 83SGK Toán 9 Cánh diều
Ghép sau miếng phẳng hình tam giác đều có cạnh bằng nhau để tạo thành hình lục giác ABCDEG như Hình 10. Lục giác ABCDEG có là lục giác đều hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:
Chứng minh 6 cạnh, 6 góc của lục giác đều đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Lục giác ABCDEG được ghép bằng các tam giác đều bằng nhau nên ta có \(AB = BC = CD = DE = EG = GA.\)
Mỗi góc trong tam giác đều bằng \(60^\circ \), nên số đo mỗi góc của lục giác là \(60^\circ + 60^\circ = 120^\circ .\)
Vậy lục giác ABCDEG có 6 góc bằng nhau và 6 cạnh bằng nhau, nên ABCDEG là lục giác đều.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 82SGK Toán 9 Cánh diều
Quan sát Hình 7 và nêu đặc điểm về cạnh và góc của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

Phương pháp giải:
Lý thuyết: Trong một đường tròn, số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
Lời giải chi tiết:
Tam giác đều: độ dài 3 cạnh AB, BC, CA bằng nhau, 3 góc A, B, C có số đo bằng nhau.
Hình vuông: độ dài 4 cạnh AB, BC, CD, DA bằng nhau, 4 góc A, B, C, D có số đo bằng nhau.
Lục giác đều: độ dài 6 cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA bằng nhau, 6 góc A, B, C, D, E, F có số đo bằng nhau.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 82SGK Toán 9 Cánh diều
Quan sát Hình 7 và nêu đặc điểm về cạnh và góc của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

Phương pháp giải:
Lý thuyết: Trong một đường tròn, số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
Lời giải chi tiết:
Tam giác đều: độ dài 3 cạnh AB, BC, CA bằng nhau, 3 góc A, B, C có số đo bằng nhau.
Hình vuông: độ dài 4 cạnh AB, BC, CD, DA bằng nhau, 4 góc A, B, C, D có số đo bằng nhau.
Lục giác đều: độ dài 6 cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA bằng nhau, 6 góc A, B, C, D, E, F có số đo bằng nhau.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 83SGK Toán 9 Cánh diều
Ghép sau miếng phẳng hình tam giác đều có cạnh bằng nhau để tạo thành hình lục giác ABCDEG như Hình 10. Lục giác ABCDEG có là lục giác đều hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:
Chứng minh 6 cạnh, 6 góc của lục giác đều đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Lục giác ABCDEG được ghép bằng các tam giác đều bằng nhau nên ta có \(AB = BC = CD = DE = EG = GA.\)
Mỗi góc trong tam giác đều bằng \(60^\circ \), nên số đo mỗi góc của lục giác là \(60^\circ + 60^\circ = 120^\circ .\)
Vậy lục giác ABCDEG có 6 góc bằng nhau và 6 cạnh bằng nhau, nên ABCDEG là lục giác đều.
Mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập chương III: Hệ hai phương trình tuyến tính. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức về phương pháp giải hệ phương trình, ứng dụng của hệ phương trình vào giải bài toán thực tế.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều:
Ví dụ: Giải hệ phương trình:
| x + y = 5 | 2x - y = 1 |
|---|---|
| Từ phương trình x + y = 5, ta có y = 5 - x. | Thay y = 5 - x vào phương trình 2x - y = 1, ta được: 2x - (5 - x) = 1 |
| Giải phương trình: 2x - 5 + x = 1 => 3x = 6 => x = 2 | Thay x = 2 vào y = 5 - x, ta được: y = 5 - 2 = 3 |
| Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 3) | |
Ví dụ: Giải hệ phương trình:
| 3x + 2y = 7 | 2x - y = 3 |
|---|---|
| Nhân phương trình thứ hai với 2, ta được: 4x - 2y = 6 | Cộng hai phương trình lại, ta được: (3x + 2y) + (4x - 2y) = 7 + 6 |
| Giải phương trình: 7x = 13 => x = 13/7 | Thay x = 13/7 vào phương trình 2x - y = 3, ta được: 2(13/7) - y = 3 => y = 26/7 - 3 = 5/7 |
| Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (13/7; 5/7) | |
Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 30 phút, người đó tăng vận tốc lên 50km/h và đến B muộn hơn 10 phút so với dự kiến. Tính quãng đường AB.
Giải:
Gọi x là quãng đường AB (km). Thời gian dự kiến đi từ A đến B là x/40 (giờ). Thời gian thực tế đi từ A đến B là 30 phút + (x - 40*0.5)/50 (giờ). Theo đề bài, thời gian thực tế đi từ A đến B muộn hơn dự kiến 10 phút, nên ta có phương trình:
x/40 + 0.1 = 0.5 + (x - 20)/50
Giải phương trình này, ta tìm được x = 100 (km). Vậy quãng đường AB là 100km.
Loigiai.com.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về hệ phương trình tuyến tính trong chương trình Toán 9 tập 2 - Cánh diều.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!