Logo Header

Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 1 trang 68, 69, 70 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Cánh diều. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học sinh học tốt môn Toán.

Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

LT3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 71 SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm). Tính AB.

    Phương pháp giải:

    Kẻ đường trung trực AH.

    Áp dụng Định lý độ dài đường trung tuyến trong tam giác để tính AH.

    Áp dụng Định lý Pytago để tính BH rồi tính AB.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 6 1

    Chứng minh

    Kẻ đường trung trực AH của tam giác ABC suy ra \(O \in AH,\widehat {OHB} = 90^\circ .\)

    Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm) nên OA = OB = 2cm.

    Ta lại có: AH là đường trung trực của tam giác đều ABC nên AH đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(OH = \frac{1}{2}AO = \frac{1}{2}.2 = 1cm,AH = 3OH = 3.1 = 3cm.\)

    Xét tam giác OHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có: \(BH = \sqrt {B{O^2} - O{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 cm.\)

    Xét tam giác AHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:

    \(AB = \sqrt {{3^2} + {{\sqrt 3 }^2}} = 2\sqrt 3 cm.\)

    Vậy\(AB = 2\sqrt 3 cm.\)

    HĐ1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 68 SGK Toán 9 Cánh diều

      Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

      Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 0 1

      Phương pháp giải:

      Kiểm tra xem 3 đỉnh của tam giác có nằm trên đường tròn hay không.

      Lời giải chi tiết:

      Ta thấy 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC đều thuộc đường tròn tâm (O).

      HĐ4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 70 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

        a) AM, BN, CP có là các đường trung trực của tam giác ABC hay không?

        b) Điểm O có là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

        c) Tính AM theo a.

        d) Tính OA theo a.

        Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Nhớ lại tính chất: Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường trung trực của tam giác đó.

        b) Xét xem O có cách đều 3 đỉnh của tam giác hay không.

        c) Tính BM, sau đó áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AMB.

        d) Áp dụng: khoảng cách từ trọng tâm tới đỉnh của tam giác bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là ba đường trung trực của tam giác ABC. Do đó AM, BN, CP lần lượt là trung trực của BC, AC, AB.

        b) Do ba đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại O nên O cách đều 3 đỉnh A, B, C (tính chất 3 đường trung trực của tam giác).

        Vậy O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

        c) Xét tam giác đều ABC cạnh a  có trung tuyến AM  nên \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2}.\)

        AM là đường trung trực của tam giác ABC (cmt) nên \(AM \bot BC\) do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

        Xét tam giác ABM vuông tại M có:

        \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\) (Pytago)

        \(AM = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

        d) Ta có: AM là trung tuyến của tam giác ABC, O là trọng tâm nên \(OA = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{3}.\)

        LT1

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 69 SGK Toán 9 Cánh diều

          Quan sát Hình 4 và cho biết trong hai đường tròn (O) và (I), đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABC, đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABD?

          Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1 1

          Phương pháp giải:

          Kiểm tra từng đường tròn để biết các điểm thuộc đường tròn đó là đỉnh của tam giác nào.

          Lời giải chi tiết:

          Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC.

          Đường tròn (I) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, D của tam giác ABD.

          HĐ2

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 69SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho tam giác ABCO là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

            a) Các đoạn thẳng OA, OB, OC có bằng nhau không?

            b) Đặt R = OA. Đường tròn (O;R) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

            Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2 1

            Phương pháp giải:

            a) Nhớ lại tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

            b) Chỉ ra OA = OB = OC = R.

            Lời giải chi tiết:

            a) Do 3 đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại 1 điểm nên OA = OB = OC (tính chất 3 đường trung trực trong tam giác).

            b) Ta có R = OA nên OA = OB = OC = R.

            Vậy đường tròn (O; R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

            HĐ3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

              Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC (hình 7). Đường tròn (O; OB) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

              Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

              Lời giải chi tiết:

              Vì O là trung điểm của BC nên AO là đường trung tuyến của tam giác ABC.

              Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có: \(OA = OB = OC = \frac{{BC}}{2}\)

              Vậy 3 điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính OB nên (O; OB) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

              LT2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Nêu cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó.

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông chính là trung điểm của cạnh huyền.

                Lời giải chi tiết:

                Đặt đỉnh vuông của eke trùng với một điểm N bất kỳ trên đường tròn, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại A và B ta được đường kính AB.

                Trung điểm của AB là tâm của đường tròn đó.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4 1

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ1
                • LT1
                • HĐ2
                • HĐ3
                • LT2
                • HĐ4
                • LT3

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 68 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1

                Phương pháp giải:

                Kiểm tra xem 3 đỉnh của tam giác có nằm trên đường tròn hay không.

                Lời giải chi tiết:

                Ta thấy 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC đều thuộc đường tròn tâm (O).

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 69 SGK Toán 9 Cánh diều

                Quan sát Hình 4 và cho biết trong hai đường tròn (O) và (I), đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABC, đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABD?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2

                Phương pháp giải:

                Kiểm tra từng đường tròn để biết các điểm thuộc đường tròn đó là đỉnh của tam giác nào.

                Lời giải chi tiết:

                Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC.

                Đường tròn (I) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, D của tam giác ABD.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 69SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác ABCO là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

                a) Các đoạn thẳng OA, OB, OC có bằng nhau không?

                b) Đặt R = OA. Đường tròn (O;R) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3

                Phương pháp giải:

                a) Nhớ lại tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

                b) Chỉ ra OA = OB = OC = R.

                Lời giải chi tiết:

                a) Do 3 đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại 1 điểm nên OA = OB = OC (tính chất 3 đường trung trực trong tam giác).

                b) Ta có R = OA nên OA = OB = OC = R.

                Vậy đường tròn (O; R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC (hình 7). Đường tròn (O; OB) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Lời giải chi tiết:

                Vì O là trung điểm của BC nên AO là đường trung tuyến của tam giác ABC.

                Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có: \(OA = OB = OC = \frac{{BC}}{2}\)

                Vậy 3 điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính OB nên (O; OB) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Nêu cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó.

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông chính là trung điểm của cạnh huyền.

                Lời giải chi tiết:

                Đặt đỉnh vuông của eke trùng với một điểm N bất kỳ trên đường tròn, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại A và B ta được đường kính AB.

                Trung điểm của AB là tâm của đường tròn đó.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 5

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 70 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

                a) AM, BN, CP có là các đường trung trực của tam giác ABC hay không?

                b) Điểm O có là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

                c) Tính AM theo a.

                d) Tính OA theo a.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 6

                Phương pháp giải:

                a) Nhớ lại tính chất: Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường trung trực của tam giác đó.

                b) Xét xem O có cách đều 3 đỉnh của tam giác hay không.

                c) Tính BM, sau đó áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AMB.

                d) Áp dụng: khoảng cách từ trọng tâm tới đỉnh của tam giác bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

                Lời giải chi tiết:

                a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là ba đường trung trực của tam giác ABC. Do đó AM, BN, CP lần lượt là trung trực của BC, AC, AB.

                b) Do ba đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại O nên O cách đều 3 đỉnh A, B, C (tính chất 3 đường trung trực của tam giác).

                Vậy O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                c) Xét tam giác đều ABC cạnh a  có trung tuyến AM  nên \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2}.\)

                AM là đường trung trực của tam giác ABC (cmt) nên \(AM \bot BC\) do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

                Xét tam giác ABM vuông tại M có:

                \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\) (Pytago)

                \(AM = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

                d) Ta có: AM là trung tuyến của tam giác ABC, O là trọng tâm nên \(OA = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{3}.\)

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 71 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm). Tính AB.

                Phương pháp giải:

                Kẻ đường trung trực AH.

                Áp dụng Định lý độ dài đường trung tuyến trong tam giác để tính AH.

                Áp dụng Định lý Pytago để tính BH rồi tính AB.

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 7

                Chứng minh

                Kẻ đường trung trực AH của tam giác ABC suy ra \(O \in AH,\widehat {OHB} = 90^\circ .\)

                Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm) nên OA = OB = 2cm.

                Ta lại có: AH là đường trung trực của tam giác đều ABC nên AH đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(OH = \frac{1}{2}AO = \frac{1}{2}.2 = 1cm,AH = 3OH = 3.1 = 3cm.\)

                Xét tam giác OHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có: \(BH = \sqrt {B{O^2} - O{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 cm.\)

                Xét tam giác AHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:

                \(AB = \sqrt {{3^2} + {{\sqrt 3 }^2}} = 2\sqrt 3 cm.\)

                Vậy\(AB = 2\sqrt 3 cm.\)

                Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải

                Mục 1 của chương trình Toán 9 tập 2 Cánh diều thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hoặc hệ phương trình. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và phương pháp giải là vô cùng quan trọng để giải quyết các bài tập trong SGK một cách hiệu quả.

                Nội dung chính của Mục 1 trang 68, 69, 70

                Để hiểu rõ hơn về nội dung của mục này, chúng ta cần xem xét kỹ các khái niệm và định lý được trình bày trong SGK. Thông thường, mục này sẽ giới thiệu:

                • Định nghĩa về hàm số bậc hai.
                • Các dạng biểu diễn của hàm số bậc hai (dạng tổng quát, dạng chuẩn).
                • Cách xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai.
                • Đồ thị của hàm số bậc hai (parabol).
                • Các yếu tố của parabol (đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ).

                Phương pháp giải các bài tập trong Mục 1

                Các bài tập trong mục này thường yêu cầu học sinh:

                1. Xác định hàm số bậc hai từ các thông tin cho trước.
                2. Tìm hệ số a, b, c của hàm số bậc hai.
                3. Vẽ đồ thị của hàm số bậc hai.
                4. Tìm tọa độ đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ của parabol.
                5. Giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hàm số bậc hai.

                Giải chi tiết bài tập 1 trang 68 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

                Bài tập 1 thường yêu cầu học sinh xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai. Ví dụ:

                Cho hàm số y = 2x2 - 5x + 3. Xác định hệ số a, b, c.

                Giải:

                Hàm số y = 2x2 - 5x + 3 là hàm số bậc hai. Ta có:

                • a = 2
                • b = -5
                • c = 3

                Giải chi tiết bài tập 2 trang 69 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

                Bài tập 2 có thể yêu cầu học sinh vẽ đồ thị của hàm số bậc hai. Ví dụ:

                Vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 4x + 3.

                Giải:

                Để vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 4x + 3, ta thực hiện các bước sau:

                1. Xác định tọa độ đỉnh của parabol: xđỉnh = -b/2a = -(-4)/(2*1) = 2. yđỉnh = (2)2 - 4(2) + 3 = -1. Vậy đỉnh của parabol là (2; -1).
                2. Xác định trục đối xứng của parabol: x = 2.
                3. Xác định giao điểm của parabol với trục Oy: x = 0 => y = 3. Vậy giao điểm là (0; 3).
                4. Xác định giao điểm của parabol với trục Ox: y = 0 => x2 - 4x + 3 = 0. Giải phương trình này, ta được x1 = 1 và x2 = 3. Vậy giao điểm là (1; 0) và (3; 0).
                5. Vẽ parabol đi qua các điểm đã xác định.

                Giải chi tiết bài tập 3 trang 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

                Bài tập 3 có thể yêu cầu học sinh tìm các yếu tố của parabol. Ví dụ:

                Tìm tọa độ đỉnh, trục đối xứng và giao điểm với trục Oy của parabol y = -x2 + 2x + 1.

                Giải:

                Tương tự như bài tập 2, ta thực hiện các bước tính toán để tìm ra các yếu tố của parabol.

                Lưu ý khi giải bài tập

                Khi giải các bài tập về hàm số bậc hai, cần lưu ý:

                • Nắm vững các định nghĩa và định lý liên quan.
                • Sử dụng đúng công thức và phương pháp giải.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

                Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và phương pháp giải rõ ràng này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều. Chúc các em học tốt!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!